kế toán tiền lương, thưởng tại công ty TNHH SX&DV thương mại hoàng gia - Pdf 85

Báo Cáo Thực Tập: Kế Toán Tiền Lơng HSVTT: Nguyễn Trung Kiên
Lời nói đầu
Tiền lơng là một vấn đề hết sức quan trọng nó quyết định đến sự thành công
hay thất bại của từng Doanh Nghiệp. Một chính sách tiền lơng hợp lý là cơ sở, đòn
bẩy cho sự phát triển của Doanh nghiệp.
Đối với Doanh Nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lơng là một phần không nhỏ
của chi phí sản xuất. Nếu DN vận dụng chế độ tiền lơng hợp lý sẽ tạo động lực, tăng
năng suất lao động ......
Hiện nay hình thức trả lơng sản phẩm đang đợc áp dụng ở nhiều DN. Nhng vấn
đề đặt ra là trả lơng sản phẩm nh thế nào để đảm bảo tiền lơng chi trả công bằng hợp
lý khuyến khích ngời lao động .
Qua thời gian thực tập tại chi nhánh công tyTNHH SX&DV TM Hoàng Gia,
tôi nhận thấy việc thực hiện tiền lơng, tiền thởng cần phải đợc quan tâm hơn nữa .
Cùng sự giúp đỡ tận tình của cô giáo và các cô chú trong công ty nên tôi đã chọn đề
tài " Kế toán tiền lơng, tiền thởng tại công ty TNHH SX&DV Thơng mại Hoàng
Gia.
Do thời gian thực tập có hạn và sự hiểu biết còn hạn chế nên bài làm không tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô, và toàn thể
cán bộ nhân viên của công ty .Tôi xin chân thành cảm ơn .

1
Báo Cáo Thực Tập: Kế Toán Tiền Lơng HSVTT: Nguyễn Trung Kiên
Chơng I
Những lý luận cơ bản về tiền lơng tiền thởng
A:Tiền lơng
I.Tiền lơng và ý nghĩa cơ bản của tiền lơng
1.Khái niệm
Dới mọi hình thức kinh tế xã hội tiền lơng luôn đợc coi là một bộ phận quan
trọng của giá trị hàng hoá . Nó chịu tác động của nhiều yếu tố nh kinh tế chính trị, xã
hội lịch sử và tiền lơng cũng tác động đến việc sản xuất, cải thiện đời sống và ổn định
chế độ chính trị xã hội. Chính vì thế không chỉ nhà nớc mà ngay cả ngời chủ sản xuất

động mà ngời sử dụng phải trả cho ngời cung ứng sức lao động tuân theo các nguyên
tắc cung cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành của nhà nớc".
2. Khái niệm tiền lơng danh nghi và tiền lã ơng thực tế
a.Tiền lơng danh nghĩa
Tiền lơng danh nghĩa là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng sức lao
động phải trả cho ngời cung cấp sức lao động căn cứ vào hợp đồng lao động giữa hai
bên trong việc thúc đẩy lao động.
Trên thực tế mọi mức lơng trả cho ngời lao động đều là tiền lơng danh nghĩa. Lợi ích
mà ngời cung ứng sức lao động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng danh
nghĩa còn phụ thuộc vào giá cả hàng hoá, dịch vụ và số lợng thuế mà ngời lao động
sử dụng tiền lơng đó để mua sắm hoặc đóng thuế .
b. Tiền lơng thực tế
Là lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao động có thể mua đợc bằng tiền l-
ơng của mình sau khi đã đóng các khoản thuế theo quy định của chính phủ. Chỉ số
tiền lơng thực tế tỉ lệ nghịch với chỉ số giá cả và tỉ lệ thuận với chỉ số tiền lơng danh
nghĩa tại thời điểm xác định.
3
Báo Cáo Thực Tập: Kế Toán Tiền Lơng HSVTT: Nguyễn Trung Kiên
I
TLDN
I
TLTT
=
I
GC
Trong đó :
I
TLTT
: chỉ số tiền lơng thực tế
I

kiện sức lực và trí tuệ của họ cho phép
*Vai trò quản lý lao động tiền lơng : Doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền lơng
còn với mục đích khác là thông qua việc trả lơng mà kiếm trả theo dõi ngời lao động
làm việc, đảm bảo tiền lơng chi ra phải đem lại kết quả và hậu quả rõ rệt. Hiệu quả
tiền lơng không chỉ tính theo tháng mà còn phải tính theo ngày, giờ ở toàn doanh
nghiệp, từng bộ phận và từng ngời .
4.Tiền lơng tối thiểu - cở sở các mức lơng
Tiền lơng tối thiểu
Tiền lơng tối thiểu đợc xem nh là cái ngỡng cuối cùng để từ đó xây dựng các mức l-
ơng khác, tạo thành hệ thống tiền lơng của một ngành nào đó, hoặc hệ thống tiền l-
ơng chung thống nhất của một nớc, là căn cứ để định chính sách tiền lơng. Mức lơng
tối thiểu là một yếu tố quan tọng của một chính sách tiền lơng. Mức lơng tối thiểu là
một yếu tố quan trọng của một chính sách tiền lơng, nó liên hệ chặt chẽ với ba yếu
tố :
+ Mức sống trung bình của dân c một nớc
+ Chỉ số giá cả hàng hoá sinh hoạt
+ Loại lao động và điều kiện lao động
Mức lơng tối thiểu đo lờng giá cả sức lao động thông thờng trong điều kiện làm
việc bình thờng, yêu cầu kỹ năng đơn giản với khung giá các t liệu sinh hoạt hợp lý.
Với ý nghĩa đó tiền lơng tối thiểu đợc định nghĩa nh sau:
5
Báo Cáo Thực Tập: Kế Toán Tiền Lơng HSVTT: Nguyễn Trung Kiên
" Tiền lơng tối thiểu là mức lơng để trả cho ngời lao động làm công việc đơn giản
nhất với điều kiện lao động và môi trờng làm việc bình thờng"
b.Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh trong doanh nghiệp
Nhằm đáp ứng nhu cầu có thể trả lơng cao hơn trong những doanh nghiệp có
điều kiện, làm ăn có lãi, tiền lơng tối thiểu trong doanh nghiệp theo qui định có thể
điều chỉnh tuỳ thuộc vào từng ngành, tính chất công việc và đợc xác định theo công
thức sau:
TL

*Nguyên tắc 1
Trả lơng ngang nhau cho ngời lao động nh nhau xuất phát từ nguyên tắc phân
phối theo lao động. Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá, so sánh và
thực hiện trả lơng.
Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo sự công bằng, đảm bảo sự bình
đẳngtrong trả lơng.Thực hiện đúng nguyên tắc này có tác dụng kích thích ngời lao
động hăng hái tham gia sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả
sản xuất.
*Nguyên tắc 2
Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân
Tiền lơng là do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng hiệu quả hơn .
Năng suất lao động tăng ngoài lý do nâng cao kỹ năng làm việc và trình độ tổ chức
quản lý thì còndo nguyên nhân khác tạo ra nh đổi mới công nghệ sản xuất nâng cao
trình độ trang bị kỹ thuật trong lao động, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn
tài nguyên thiên nhiên. Điều này cho thấy rằng tăng năng suất lao động có khả năng
khách quan tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân. Trong mỗi doanh nghiệp việc tăng
tiền lơng dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động lại giảm
chi phí cho từng đơn vị sản phẩm. Một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh hiệu quả
khi chi phí cho từng đơn vị sản phẩm giảm đi và mức giảm chi phí do tăng năng suất
lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tiền lơng bình quân .
Nguyên tắc này là cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng kinh doanh hạ giá thành
sản phẩm
*Nguyên tắc 3 Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao
động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân. Nguyên tắc này đảm bảo
cho sự công bằng bình đẳng trong trả lơng cho ngời lao động
Trong nền kinh tế thì ngời lao động có thể làm những ngành nghề và điều kiện lao
động của từng ngời và phải phù hợp với ngành nghề hay điều kiện lao động của từng
7
Báo Cáo Thực Tập: Kế Toán Tiền Lơng HSVTT: Nguyễn Trung Kiên
ngời. Nó tạo điều kiện thu hút và điều phối lao động vào những ngành kinh tế có vị

đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đúng theo chất lợng đã quy định. Qua đó tiền lơng đợc
tính và trả đúng với kết quả thực tế.
+ Giáo dục tốt ý thức trách nhiệm của ngời lao động để họ vừa phấn đấu nâng
cao năng suất lao và đảm bảo chất lợng sản phẩm đồng thời tiết kiệm vật t nguyên vật
liệu và sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, và các trang thiết bị làm việc khác.
Các hình thức trả lơng theo sản phẩm
Hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Hình thức này đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời trực tiếp sản xuất trong
điều kiện quá trình lao động của họ mang tính độc lập tơng đối có thể định mức,
kiểm tra nghiệm thủan phẩm một cách cụ thể riêng biệt
Cách tính đơn giá tiền lơng :
Đơn giá tiền lơng là mức tiền lơng dùng để trả lơng cho ngờilao động khi họ hoàn
thành một đon vị sản phẩm hay công việc.

Lo
ĐG = hoặc ĐG = Loì T
Q
Trong đó :
ĐG là đơn giá tiền lơng
Lo là lơng cấp bậc của công nhân trong kỳ
Q là mức sản lợng của công nhân trong kỳ
T là mức thời gian hoàn thành một đợn vị sản phẩm
9
Báo Cáo Thực Tập: Kế Toán Tiền Lơng HSVTT: Nguyễn Trung Kiên
Tiền lơng trong kỳ mà một công nhân sẽ nhận đợc là:
L1 =ĐG ì Q1
Trong đó :
L1: Tiền lơng thực tế mà công nhân nhận đợc
Q1 : Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành
*Ưu điểm

Trong đó :
L
Cbi
: tiền lơng cấp bậc của công nhân viên
To : Mức thời gian
Qo: Mức thời gian
Tính tiền lơng thực tế
Tiền lơng thực tế đợc tính nh sau:
L
1
=ĐG ì Q
1
L
1
: tiền lơng thực tế hoàn thành
Q
1
: sản lợng thực tế hoàn thành
Chia lơng cho từng cá nhân trong tổ :
Có 2 cách phơng pháp - phơng pháp hệ số điều chỉnh
phơng pháp dùng giờ hệ số
Phơng pháp dùng hệ số điều chỉnh ( Hđc)
L
1
H
đc
=
L
0
L

qđi
: Số giờ làm việc quy đổi ra bậc I của công nhân i
T
i
: Số giờ là của công nhân bậc I theo công thức :
H
i
: Hệ số bậc lơng bậc I trong thang lơng
Tính tiền lơng cho mỗi giờ làm việc của công nhân bậc I
L
1
L
I
=
T
I
qdi
L
I
: Tiền lơng một giờ của công nhân bậc I theo tiền lơng thực tế
L
1
: Tiền lơng thực tế cả tổ
T
I
qdi
: Tổng số giờ bậc I sau khi qui đổi
Tính tiền lơng cho từng ngời
L
i

Báo Cáo Thực Tập: Kế Toán Tiền Lơng HSVTT: Nguyễn Trung Kiên
M : Mức phục vụ của công nhân phụ trợ
G : Mức sản lợng của một công nhân chính
-Tính tiền lơng thực tế
L
1
=ĐGìQ
1
L
1
: Lơng thực tế của công nhân phụ
G : Mức hoàn thành thực tế của công nhân chính
Ưu điểm:
Khuyến khích công nhân phu, phục vụ tốt hơn cho hoạt động của công nhân
chính, góp phần nâng cao năng suất lao động của công nhân chính
Nhợc điểm:
Tiền lơng của công nhân phụ, phụ thuộc vào kết quả làm việc thực tế của công
nhân chính mà kết quả này nhiều khi lại chịu tác động của các yếu tố khác. Do đó có
thể làm hạn chế sự cố gắng của công nhân phụ.
d. Hình thức trả lơng sản phẩm khoán
áp dụng cho những công việc giao khoán cho công nhân, khá phổ biến trong
ngành nông nghiệp và xây dựng cơ bản
-Công thức tính tiền lơng khoán
L
I
=ĐG
k
ì Q
1
L

m: % tỷ lệ thởng theo tiền lơng đơn giá cố định
h : % hoàn thành vợt mức sản lợng tính thởng
Ưu điểm:
Khuyến khích công nhân tích cực làm việc.
Nhợc điểm:
Phân tích, tính toán chỉ tiêu thởng không chính xác có thể làm tăng chi phí tiền
lơng, bội chi quỹ lơng.
f. Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến
áp dụng cho những khâu yếu của sản xuất, khâu có ảnh hởng trực tiếp đến
toàn bộ quá trình sản xuất.
Hình thức trả lơng này dùng hai loại đơn giá
- Đơn giá cố định : Dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành -
Đơn giá luỹ tiến : Dùng để tính cho những sản phẩm vợt mức khởi điểm
- Đơn giá luỹ tiến là đơn giá cố định nhân với tỉ lệ tăng đơn giá
L
LT
= Đ
G
ì Q
1
+ ĐG ì k (Q
1
- Q
0
)
Trong đó:
L
LT
: Tổng tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến
14

ý nghĩa và điều kiện áp dụng
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng với những ngời làm công tác quản lý.
Đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lơng này chỉ áp dụng ở những bộ phận
lao động bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc không thể tiến hành định
mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực hiện trả
công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo chất lợng sản phẩm, không đem lại hiệu quả
sát thực.
Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm so với hình thức trả lơng
theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập với kết quả mỗi ngời lao động mà họ đạt đợc
trong thời gian làm việc.
15
Báo Cáo Thực Tập: Kế Toán Tiền Lơng HSVTT: Nguyễn Trung Kiên
Các hình thức trả lơng theo thời gian.
Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản.
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng mà tiền
lơng nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian
thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định . Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những
nơi khó xác định mức lao động chính xác khó đánh giá công việc chính xác.
Tiền lơng đợc xác định nh sau:
L
TT
=L
CBì T
Trong đó :
L
TT
: tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc

Đối với hình thức này, trả lơng ngoài tiền lơng cấp mà mỗi ngời đợc hởng ra
còn có thêm phần lơng trả theo tính chất hiệu quả công việc, thể hiện qua đó là phần
lơng ăn theo trách nhiệm của mỗi ngời, đó là sự đảm nhận công việc có tính chất độc
lập nhng quyết định đến hiệu quả công tác của chính ngời đó.
B.Tiền thởng
I .Tiền thởng và ý nghĩa tiền thởng
1.Khái niệm.
Tiền thởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lơng nhằm quán triệt hơn nguyên
tắc phân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp .
2.ý nghĩa
Tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với ngời
lao động trong quá trình làm việc. Qua đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao
chất lợng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc.
II. Các hình thức tiền thởng
1.Thởng giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng
17
Báo Cáo Thực Tập: Kế Toán Tiền Lơng HSVTT: Nguyễn Trung Kiên
Tức là trong quá trình sản xuất sản phẩm, tỷ lệ sản phẩm hỏng càng giảm bao
nhiêu thì năng suất lao động sẽ tăng bấy nhiêu và năng suất lao động tăng lên là điều
kiện để làm tăng tiền lơng bình quân là điều kiện của xét thởng
2.Thởng nâng cao chất lợng
Tức là trong quá trình sản xuất, chất lợng sản phẩm đợc quy định giao động
lên xuống trong một khung nhất định, nhng nếu chất lợng sản phẩm đợc nâng cao lên
càng gần cận trên của khung quy định chất lợng càng tốt và đó là điều kiện khẳng
định trình độ tay nghề cao hay thấp là điều kiện để xét lên các bậc thợ.
3.Thởng hoàn thành vợt mức năng suất lao động.
Tức là trong quá trình sản xuất sản phẩm đợc quy định thời gian để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm trớc thời gian quy định, vợt mức năng suất lao động, sản xuất ra
đợc nhiều sản phẩm

Trong năm kế hoặch mỗi đơn vị lập ra tiền lơng kế hoặc và cuối mỗi năm đó
có tổng kết quỹ lơng .Báo cáo chi tiết bao nhiêu.
+ Quỹ lơng kế hoạch là tổng số tiền dự tính theo cấp bậc mà công ty dùng để
trả lơng lao động mà khi họ hàon thành kế hoặch sản xuất trong điều kiện bình thờng
+ Quỹ lơng báo cáo là tổng số tiền lơng thực tế đã chi trong đó có những
khoản không lập trong kế hoạch nhng phải chi do đó có những thiếu sót trong tổ
chức sản xuất, tổ chức lao động hoặc do điều kiện sản xuất không bình thuờng nhng
khi lập kế hoạch cha tính đến.
II. Cách xác định quỹ lơng
Công thức: V
kh
= [ LđbìTLmindnì(Hcb+ Hpc)+ Vvc] ì12 tháng
V
kh
: tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
19
Báo Cáo Thực Tập: Kế Toán Tiền Lơng HSVTT: Nguyễn Trung Kiên
Lđb: lao động định biên:
Tl min dn: mức long tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy định
Hcb: hệ số cấp bậc công việc bình quân
Hpc : hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong đơn gía tiền lơng
Vvc: quỹ lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao đọng này cha tính trong định mức
lao động tổng hợp
Hệ số điều chỉnh tăng thêm đợc xác định nhằm điều chỉnh lại mức lơng tối thiểu
cho phù hợp với doanh nghiệp.
Kđc =K1+K2
Trong đó:
Kđc : hệ số điều chỉnh tăng thêm
K1:hệ số điều chỉnh tăng theo vùng
K2: hệ số điều chỉnh tăng theo vùng

I/ Những đặc điểm chung liên quan đến tiền thởng, tiền lơng
1. Quá trình hình thành và Phát triển của công ty TNHH Hoàng Gia
1.1 Sự ra đời của công ty
Công ty TNHH sx&dịch vụ Thơng Mại Hoàng Gia là một đơn vị kinh tế trực
thuộc Bộ Thơng Mại . Ngày 26/06/1995 công ty ra đời. Trụ sở công ty nằm tại 23 Tr-
ơng Định-Q. Hai Bà Trng- Hà Nội , công ty có một chi nhánh tại 142 Phan Đăng Lu-
Phờng 3- Quận Phú Nhuận - TP Hồ Chí Minh
1.2 Qúa trình phát triển của công ty.
Công ty TNHH sx&dịch vụ Thơng Mại Hoàng Gia là một đơn vị kinh tế độc lập
với chức năng chủ yếu là kinh doanh hàng hoá xnk .Những năm đầu mới thành lập
hoạt động xnk chủ yếu của công ty là làm xnk thủ công mỹ nghệ , thực hiện nghị
định thủ xuất hàng hoá đi các nớc. Các mặt hàng chính gồm có : Xuất khẩu hàng thêu
ren, may mặc hàng gia công, may mặc thủ công mỹ nghệ và các mặt hàng do liên
doanh liên kết mà có , đồng thời nhập khẩu máy móc , thiết bị , nvl, vật liệu xây
dựng và hàng tiêu dùng phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty.
Khi mới thành lập công ty là một đơn vị vừa sản xuất , vừa kinh doanh , công ty
có nhiều xởng sản xuất với các chuyên môn sản xuất hàng thêu ren, may mặc, dệt
thảm len, bao bì đóng gói
Nhng năm 1995-1998 hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều thuận lợi và
thu đợc nhiều lợi nhuận
Năm 1997-30/06/1997 hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều khó
khăn và công ty lâm vào tình trạng làm ăn thua lỗ kéo dài .Tình trạng này do
một mặt công ty xuất hàng sang nớc bạn để đỏi hàng nhng bị lừa không giao
22
Báo Cáo Thực Tập: Kế Toán Tiền Lơng HSVTT: Nguyễn Trung Kiên
hàng (tiêu biểu là hợp đồng đổi hàng lescocommeicecuar Hungari năm 1997).
Mặt khác do triệu giá tiền thay đổi , đồng đô la có lúc bị mất giá nghiêm trọng ,
làm cho công ty thiệt hại hàng tỷ đồng . Trong khi đó công tác quản lý của công
ty yếu kém dẫn tới tình trạng sử dụng chi phí một cách lãng phí .
Ví dụ : Năm 1999 tổng chi phí là 702triệu VNĐ vậy mà lãi chỉ có 50 ttriệu VNĐ

1000đ
1000đ
3.438.679
9.359.234
94.821
-2.634
19.284
40
600
400
2.916.444
5.078.234
55.426
-2634
8.804
40
600
400
1.801.591
5.776.626
60.416
-26
10.970
55
800
550
2.872.049
2.776.507
56.123
28

bản về hợp tác liên doanh liên kết và ký kết với khách hàng trong và ngoài nớc , thuộc
nội dung hoạt động của công ty.
- Kinh doanh thơng mại trong các loại hình dịch vụ thơng mại
- Liên doanh liên kết trong nớc để sản xuất hàng hoá phục vụ cho nhu cầu , có
nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh xnk , mua bán trong và ngoài nớc , tiến tới tổ chức bộ
máy công ty
3. Cơ cấu tổ chức của công ty.
Công ty thành lập cơ cấu bộ máy quản lý theo kiểu trực tiếp tại trụ sở chính ở
Hà Nội với 3 phòng ban chức năng , 6 phòng kinh doanh đợc thể hiện qua sơ đồ sau
24
Báo Cáo Thực Tập: Kế Toán Tiền Lơng HSVTT: Nguyễn Trung Kiên
Bộ phận quản lý Bộ phận kinh doanh
a.Về cơ cấu của công ty.
Nguyên tắc hoạt động
Các phòng ban và đơn vị phụ thuộc vào công ty đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
ban giám đốc công ty và đảm bảo một số nguyên tắc sau
- Giám đốc công ty là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp trớc nhà nớc và Bộ thơng
mại về toàn bộ hoạtđộng của công ty.
- Các phòng kinh doanh và chi nhánh của công ty đợc quyền chủ động sản xuất
kinh doanh trên cơ sở các phơng án , đợc phòng tài chính -kế hoạch và GĐ duyệt ,
đồng thời phải đảm bảo trang trải các chi phí và có lãi
- Công tác hạch toán kế toán trong công ty áp dụng hình thức kế toán vừa tập
trung vừa phân tán
25
giám đốc
Chi
nhánh
TP.
HCM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status