98 chuyen de tot nghiep QL NVL tại các DN SX cty thủ đô 1 www ebookvcu com 98VIP - Pdf 85

Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Lời nói đầu
Nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm để tăng sức cạnh tranh là mục tiêu
của bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào. Đặc biệt trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt
nh hiện nay, có thể nói vấn đề này mang tính chất sống còn đối với mỗi doanh
nghiệp. Bên cạnh việc chú trọng các yếu tố đầu vào nh: Lao động, vốn, công nghệ
các nhà quản lý đặc biệt lu tâm đến yếu tố nguyên vật liệu bởi lẽ:
- Yếu tố nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng chi phí rất lớn trong tổng chi phí
sản xuất: trên 60% do vậy những biến động về chi phí nguyên vật liệu có ảnh hởng
rất lớn đến giá thành sản phẩm, đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Để đáp ứng đợc yêu cầu cho sản xuất kinh doanh bất cứ doanh nghiệp sản
xuất nào cũng cần phải có một lợng nguyên vật liêụ dự trữ. Lợng nguyên liệu tồn kho
bao nhiêu là hợp lý? Bảo quản chúng nh thế nào? Làm thế nào để phân phối số
nguyên vật liệu ấy một cách có hiệu quả nhất cho các bộ phận sản xuất? Đây là
những câu hỏi luôn đợc đặt ra đối với các nhà quản lý trong từng giai đoạn sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Tất cả những vấn đề đó đã đặt ra cho công tác quản lý một yêu cầu rất cấp thiết:
phải tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu.
Sau một thời gian nghiên cứu, học hỏi, tìm hiểu hệ thống kế toán nớc ta, đặc
điểm của loại hình doanh nghiệp sản xuất... Em xin trình bày chuyên đề :"Vấn đề tổ
chức công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất ".
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý nguyên vật liệu trong
doanh nghiệp sản xuất.
Phần II: Thực trạng về nguyên vật liệu tại công ty Thủ Đô 1.
Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu
tại công ty Thủ đô 1.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, lợng kiến thức tích luỹ đợc cha nhiều chuyên
đề này chắc chắn có nhiều hạn chế, thiếu sót. Em mong đợc sự chỉ dẫn của cô giáo
để có cái nhìn đầy đủ hơn về vấn đề này. Em xin chân thành cảm ơn.
2

+ Nguyên vật liệu chính
3
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
+ Vật liệu phụ
+ Nhiên liệu
+ Phụ tùng thay thế.
+ Vật liệu xây dựng
+ Phế liệu
Trong kế toán: Nguyên vật liệu đợc phản ánh trên tài khoản 152
TK 1521: Nguyên vật liệu chính
TK 1522: Nguyên vật liệu phụ
TK 1523: Nhiên liệu
TK 1524: Phụ tùng thay thế
- Xét theo nguồn nhập nguyên vật liệu
+ Nguyên vật liệu mua ngoài.
+ Nguyên vật liệu đợc cấp
+ Nguyên vật liệu tự sản xuất gia công
+ Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh
+ Nguyên vật liệu biếu tặng.
3. Tính giá nguyên vật liệu
- Về nguyên tắc thì đối với vật liệu nhập kho: Kế toán phải theo dõi và ghi sổ
theo giá thực tế của vật liệu nhập. Tuy vậy trong công việc sản xuất kinh doanh việc
nhập, xuất nguyên liệu diễn ra hàng ngày do vậy việc phản ánh theo giá thực tế rất
phức tạp nên hầu hết các doanh nghiệp thờng sử dụng giá hạch toán để đa ra cách
tính giá trị thực tế khác nhau theo từng trờng hợp cụ thể.
* Với vật liệu mua ngoài:
= +
Nếu vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm thuộc đối tợng chịu VAT theo phơng
pháp khấu trừ thuế thì giá mua ghi tên hoá đơn và giá cha thuế và chi phí thu mua là
cha có VAT.

+
Hệ số giá =
+
Giá thực vật liệu xuất = Giá hạch toán vật liệu xuất x Hệ số giá.
Phơng pháp giá thực tế đích danh.
II. Kế toán nguyên vật liệu:
1. Nhiệm vụ, yêu cầu:
- Phải theo dõi vật liệu theo từng loại, từng thứ vật liệu cả về số lợng cũng nh
giá trị.
- Xác định đúng giá trị nguyên vật liệu, phân loại nguyên vật liệu theo yêu cầu
tình hình đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp và các nguyên tắc chung do nhà nớc qui
định.
- Với mỗi doanh nghiệp cụ thể tuỳ thuộc về lĩnh vực hoạt động, ngành nghề qui
mô mà lựa chọn phơng pháp kế toán hàng tồn kho. Công tác ghi sổ sách, chứng từ sử
dụng các tài khoản ... phải phù hợp với phơng pháp ấy.
- Phản ánh chính xác, trung thực sự biến động nguyên vật liệu trong kỳ hạch
toán và vật liệu tồn kho và cung cấp số liệu chính xác để tổng hợp chi phí sản xuất,
xác định giá thành sản phẩm.
- Đánh giá, phân tích những thành tích và yếu kém trong khâu mua, xuất sử
dụng nguyên vật liệu để rút kinh nghiệm cho những kỳ sau.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên kiểm toán hoàn thành công việc khi
có các đợt kiểm toán.
2. Tiến hành kế toán nguyên vật liệu
2.1. Kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp qui mô lớn, sản xuất kinh
doanh những mặt hàng có giá trị cao, sử dụng các nguyên vật liệu đắt tiền, việc bảo
quản và theo dõi tình hình xuất nhập nguyên vật liệu hàng ngày một cách thuận lợi.
6
Ebook.VCU www.ebookvcu.com

Khả năng 2: Giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế - ghi bút toán bổ sung
7
Chiết khấu hàng mua
Giá tạm tính
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
TH3: Vật liệu tăng do mua ngoài, hoá đơn về, hàng cha về: khi hoá đơn về kế
toán lu hoá đơn vào tập hồ sơ hàng mua đang đi đờng. Nếu trong tháng hàng về thì
kế toán ghi sổ giống trờng hợp 1, nếu đến cuối tháng vật liệu vẫn cha về thì kế toán
ghi:
Nợ 151
Nợ 1331
Có 331, 111, 112...
Khi vật liệu về nhập kho kế toán sẽ thực hiện hạch toán:
Nợ 152
Có 151
+ Kế toán nguyên vật liệu sử dụng sản xuất sản phẩm không thuộc đối tợng
chịu VAT hay chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp.
Nợ 152
Có 111, 112, 331, 141, 311
+ Nguyên vật liệu đợc cấp: căn cứ vào hoá đơn bên cấp kế toán ghi:
Nợ 152
Có 411
+ Nguyên vật liệu tự sản xuất gia công:
Nợ 152
Có 154
+ Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh hoặc viện trợ, biếu tặng:
Nợ 152
Có 411
+ Trờng hợp nguyên vật liệu mua vào nhập kho phát hiện thừa hay kiểm kê kho
nguyên vật liệu phát hiện thừa cha rõ nguyên nhân:

Nợ 128, 222
Nợ 412
Có 152
(3) Kiểm kê nguyên vật liệu thiếu cha rõ nguyên nhân:
Nợ 1381
Có 152
- Khi xác định đợc nguyên nhân tuỳ theo nguyên nhân và cách xử lý mà ghi vào
các TK liên quan:
Nợ 1388
Nợ 642 Trị giá nguyên liệu thiếu đã xác định
Nợ 821 đợc nguyên nhân
9
Trị giá NVL thiếu chờ xử lý
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Có 1381
Khái quát tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu bằng sơ đồ tài khoản
(Tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ)
10
TK 111, 112, 331, 141 TK 1331
VAT đợc khấu trừ
TK 152
Vật liệu tăng do mua ngoài
TK 151
Hàng đi đờng kỳ trớc về
nhập kho trong kỳ này
TK 411
nhập kho trong kỳ này
Nhận cấp phát, biếu tặng nhận
nhận liên doanh của đơn vị khác
TK 3381

+ Ưu điểm: giảm bớt đợc khối lợng ghi chép của kế toán vì nhập kho nguyên
liệu ghi hàng ngày theo từng lần phát sinh còn xuất kho nguyên liệu hàng ngày
không ghi cuối kỳ mới tính và ghi một lần.
+ Nhợc điểm là tính chính xác không cao.
Trình tự tiến hành:
* Đầu kỳ kết chuyển trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ:
Nợ 611
Có 152, 151
11
Trị giá NVL còn lại đầu kỳ
TK 111, 112, 331, 141 TK 152 TK 621
Tăng do mua ngoài
(Tổng giá trị thanh toán)
Xuất để chế tạo
sản phẩm
TK 151, 411, 222
Vật liệu tăng do các nguyên
nhân khác
TK 627, 641, 642
nhân khác
Xuất phục vụ bán
quản lý PX, XDCB
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
* Trong kỳ mua nguyên vật liệu:
- Sử dụng sản xuất sản phẩm thuộc đối tợng chịu VAT theo phơng pháp khấu
trừ thuế:
Nợ 611: Giá mua NVL cha có thuế VAT
Nợ 133: VAT đợc khấu trừ
Có 111, 112, 331, 141, 311: Số tiền theo giá thanh toán.
- Sử dụng sản xuất sản phẩm không thuộc đối tợng chịu VAT hoặc chịu thuế

TK 111, 112,331
Giảm giá đợc hởng
138, 334, 821, 642
Giá trị thiếu hụt mất
mát
621, 627, 641, 642
Giá trị vật liệu xuất

dùng
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ.
(Tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp)
13
TK 151, 152
TK 611 TK 151, 152, 153
Giá trị vật liệu, dụng
cụ tồn cuối kỳ
Giá trị vật liệu dụng
cụ tồn đầu kỳ, cha sử dụng
TK 111, 112, 331, 411
Giá trị vật liệu dụng
cụ tăng thêm trong kỳ
TK 111, 112, 331
Giảm giá đợc hởng và
giá trị hàng trả lại
TK 621, 627
Giá thực tế vật liệu, dụng cụ
xuất dùng
Ebook.VCU www.ebookvcu.com

nhiều trên thị trờng công ty luôn tìm cách để đổi mới mình nhằm mục đích hoàn
14
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
thiện và nâng cao chất lợng công trình, giảm giá thành để đáp ứng nhu cầu của khách
hàng tốt hơn.
Hiện nay, công ty đang tham gia đấu thầu và xây dựng những công trình lớn,
dự định trong tơng lai công ty sẽ mở rộng phạm vi hoạt động và tham gia nhiều hơn
vào những công trình trọng điểm có tầm cỡ quốc gia.
3. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức trong công ty:
Tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà n-
ớc, công ty phải đảm bảo đợc tính tối u, linh hoạt và phù hợp với tình hình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Là một đơn vị hạch toán độc lập và với nhiệm vụ chủ
yếu là xây dựng cơ sở hạ tầng, hiện nay mô hình quản lý của công ty đợc tổ chức
theo chế độ một thủ trởng với sơ đồ nh sau:
Sơ đồ tổ chức của công ty
15
Giám đốc
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phó giám đốc tài
chính
Phòng
Hành
chính
Phòng
quản lý
dự án
Phòng
kỹ thuật
thiết bị

ty sản xuất cũng nh hàng tồn kho, điều hành mọi phơng tiện thiết bị đợc giao cho
toàn Công ty.
+ Phòng hành chính: Làm nhiệm vụ đón khách đến công ty, làm việc, quản lý
điện thoại, fax Các vấn đề xã hội phục vụ đời sống xã hội cho toàn thề công ty.
+Phòng kế toán: Thực hiện thống kê quản lý tài chính doanh nghiệp, thực hiện
hạch toán kinh doanh theo quy định của nhà nớc, t vấn về các hoạt động tài chính.
Cuối cùng là các bộ phận thi công tham gia xây dựng
+ Các đội thi công: là các đội tổ chức thi công các công trình nền móng dân
dụng, công nghiệp thi công và sửa chữa đờng bộ, cầu cống vừa và nhỏ. Trong các đội
này có các đội xe cơ giới có nhiệm vụ bảo dõng phục hồi các loại xe, máy, đảm bảo
16
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
vận chuyển vật liệu, máy móc thiết bị đến nơi cần thiết, phục vụ trực tiếp cho quá
trình thi công xây dựng sản xuất có hiệu quả.
+Đội xe, máy - sửa chữa: có nhiệm vụ sửa chữa bảo dỡng phục hồi các loại xe,
máy xây dựng, thiết bị thi công của Công ty để đảm bảo thi công công trình đúng
tiến độ và có hiệu quả.
+Khối các công trình.
Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 297 ngời: Trong đó, cán bộ
quản lý 78 ngời thì 70 ngời có trình độ đại học, 200 lao động trực tiếp là đội ngũ
công nhân lành nghề có tay nghề và kinh nghiệm trong công việc.
4. Tổ chức công tác kế toán trong công ty.
Trong công ty việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ hạch toán kế
toán do bộ máy kế toán đảm nhiệm. Do vậy một bộ máy kế toán hợp lý là điều cần
thiết theo đó những ngời làm công tác kế toán có thể định hình đợc khối lợng công
việc cũng nh chất lợng cần phài đạt đợc về hệ thống thông tin kế toán.
Trên góc độ tổ chức các lao động kế toán bộ máy kế toán của công ty bao gồm
7 ngời là một tập hợp đồng các nhân viên kế toán, có trình độ chuyên môn cao đều là
những cử nhân kinh tế để đảm bảo thực hiện khối lợng công tác phần hành với đầy
đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động của các đơn vị cơ sở. Xuất phát từ

chiếu kiểm tra số lợng trên sổ với thực tế tài sản, tiền vốn và hoạt động khác, lập báo
18
Kế toán trởng đơn vị hạch toán
Các nhân viên
kế toán phần
hành tài sản
trung tâm
Phần hành kế
toán hoạt động
trung tâm
Bộ phần tài
chính và tổng
hợp tại trung
tâm
Nhần viên hạch toán ban đầu báo sổ
từ đơn vị trực thuộc
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
cáo phần hành đợc giao. Các kế toán phần hành đều có trách nhiệm liên hệ với kế
toán tổng hợp để hoàn thành việc ghi sổ tổng hợp hoặc lập báo cáo định kỳ chung
ngoài báo cáo phần hành. Quan hệ giữa các nhân viên kế toán phần hành là quan hệ
ngang có tính chất tác nghiệp.
+Kế toán tổng hợp trong công ty có 2 ngời có chức năng nhiệm vụ cơ bản là :
thực hiện công tác kế toán cuối kỳ có thể giữ sổ cái tổng hợp cho tất cả các phần
hành, ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ và cho bên ngoài đơn vị theo định kỳ
báo cáo hoặc theo yêu cầu đột xuất.
Việc phân công lao động trong công ty phải luôn tôn trọng các điều kiện bất vị
thân, bất kiêm nghiệm hiệu quả và tiết kiệm chuyên môn hoá và hợp tác hoá lao
động.
II. Hệ thống sổ kế toán trong hạch toán nguyên vật
liệu tại công ty

Bảng phân bổ vật t sô 1, 2, 3
Sơ đồ quy trình hạch toán nguyên vật liệu: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
20
CT gốc (PNK,PXK)
Bảng tổng hợp CT gốc
Bảng PB số 2
CT - GS
Sổ cái
Báo cáo TC
Sổ ĐK CT- GS
Bảng tổng hợp CT
Sổ chi tiết VL
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Phần thứ ba
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
nguyên vật liệu tại công ty Thủ đô 1.
Để đáp ứng yêu cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty luôn phải có một lợng nguyên vật liệu dự trữ, lợng nguyên vật liệu tồn kho
bao nhiêu thì hợp lý? bảo quản chúng nh thế nào? làm thế nào để phân phối số
nguyên vật liệu một cách hiệu quả cho các công trình.
I. Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh nói
chung, các nghiệp vụ về vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng, do đó quản lý về vật liệu
cho phép các DN sử dụng tốt hơn nguồn vốn lu động ít ỏi của mình, tiết kiệm đợc
khoản chi phí trả lãi vay, duy trì và bảo đảm cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục

Để phân tích tình hình dự trữ vật liệu ở DN, cần so sánh số lợng vật liệu đang
dự trữ theo từng loại vật liệu theo định mức đề ra, nếu dự trữ quá cao sẽ gây ra tình
trạng ứ đọng vốn, nếu dự trữ không đủ sẽ không đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh đợc diễn ra liên tục. Do vây, mục tiêu cửa dự trữ vật liệu phải luôn đợc kết hợp
hài hoà, vừa đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra đều đặn, vừa
đảm bảo tiết kiệm vốn.
Để xét tình hình cung ứng và dự trữ có đảm bảo cho sản xuất hay không, ta có
thể tính hệ số đảm bảo:
Hệ số đảm bảo =
Hệ số này tính cho vật liệu đặc biệt là với vật liệu không thể thay thế đợc, qua
số liệu tại kho nguyên vật liệu tại công trờng cho thấy:
Tên VL ĐV tính Tồn ĐK Nhập TK Tổng Đ&N Xuất TK HS ĐB
Thép C
17
Kg 154 165 319 100,5 3,17
Thép C
18
Kg 92 0 92 105 0,87
Thép C
35
Kg 150 269 419 250 1,67
Thép ống Kg 97 95 192 192 1

22
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Nhìn chung hệ số đảm bảo đều H > 1 cho thấy vật liệu tai kho của công ty đáp
ứng đủ nhu cầu hoạt động của đơn vị khi cấp. Trờng hợp thép C
18
có hệ số H < 1
không phải là vật liệu không đủ để cung cấp mà do vật liệu cha làm thủ tục nhập kho

sử dụng 179.110.079 x
vật liệu
Chênh lệch = 179.110.079 179.110.079 x = - 2.014.435
Từ kêt quả trên ta nhận thấy: Tổng chi phí vật t thực tế phát sinh đúng bằng với
kế hoạch 179.110.079 đồng, đạt tỷ lệ 100% nh vậy việc thi công công trình này đã
hoàn thành kế hoạch sử dụng vật t. Tuy nhiên, giá trị tổng sản lợng lại hoàn thanh kế
hoạch, vợt chỉ tiêu 257.476 đồng. Tức là đạt đợc giá trị sản lợng 289.632.974 đồng
thì chi phí vật t là 179.110.079 đồng nhng thực tế giá trị sản lợng 292.890.450 đồng
làm tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch sử dụng vật liệu đạt 98.89% hay việc thi công công
trìnhnày đã tiết kiệm cho công ty 2.014.435 đồng.
Định mức tiêu hao về sản xuất đơn vị sản phẩm
n
M = x p
i
i = 1
Trong đó:
M: là khoản mục chi phí cho đơn vị sản phẩm
m
i
: là định mức tiêu hao từng loại vật liệu i cho đơn vị sản phẩm
p
i
: đơn giá từng loại vật liệu i cho đơn vị sản phẩm
24
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chỉ tiêu này phản ánh mức tiêu hao cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm
là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng càng tiết kiẹm
vật liệu.
Ngoài ra, khi phân tích còn kết hợp tính các chỉ tiêu hệ số quay vòng của hàng
tồn kho. Chỉ tiêu này đợc tính cho toàn bộ vật liệu cũng nh từng loại vật liệu. Trị số

chi phí về vật liệu, đồng thời góp phần kích cầu trong nớc, thúc đẩy phát triển các
ngành công nghiệp trong nớc.
* Trong khâu dụ trữ và bảo quản
Một yêu sầu quan trọng khác hiên nay là công ty cần xác định mức dự trự phù
hợp, Công ty phải kiểm soát khối lợng lu kho để giảm tối đa lợng cần đầu t vào đây,
kèm theo các chi phí bảo quản đồng thời cần phải quan tâm đến việc bảo đảm mức
tồn kho cụ thể đối với từng chủng loại vật liệu để đáp ứng nhu cầu chung của công
ty.
Mức dự trữ tối thiểu, tối đa cần thiết và thời điểm đặt hàng, số lợng hàng cần
đặt sao cho kinh tế nhất dựa váo sự kết hợp của các yếu tố.
- Thứ nhất: Cần xem xét thời gian cần thiết từ lúc đặt hàng một loại vật liệu
cho đến khi nó đợc giao hàng và sẵn sàng phục vụ sản xuất.
- Thứ hai: Cần quan tâm đến các loại chi phí khác:chi phí lu kho, lãi xuất đầu
t, chi phi do hàng hoá bị h hỏng
- Thứ ba: Cần cân nhắc cả chi phí mua hang với chi phi chuyên chở, sẽ thấp
hơn khi mua với số lợng lớn.
Nh vậy, để tiết kiệm đợc chi phí thu mua, chi phí dự trữ và có thể cung cấp kịp
thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh thì đòi hỏi công ty cần xác định đợc lợng đặt
vật liệu tối u và tiến độ nhập vật liệu phù hợp. Tuy nhiên cần chú ý khi xác định lợng
đặt vật liệu tối u cần lu ý đến yếu tố biến động của giá cả thị trờng, yếu tố rủi ro của
nguồn hàng, của quá trình vận chuyển nhất là đối với vật liệu nhập có nguồn gốc từ
hàng nhập khẩu.
Về công tác lu kho, bảo quản vật liệu còn bao gồm sắp xếp các chủng loại vật
liệu khác nhau để có thể tìm thấy nhanh chóng và xuất ra cung cấp cho các bộ phận
sử dụng khi cần. Do đó công ty cần sắp xềp ccs loại vật liệu một cách hợp lý, đảm
bảo mức độ an toàn cho từng loại vật liệu. Đối với các vật liệu có yêu cầu bảo quản
đặc biệt phải tuân thủ theo yêu cầu và tuân thủ của nhà sản xuất hoặc t vấn chuêyn
môn, Đối với có quy định thời gian sử dụng đợc theo dõi để loại bỏ khi quá hạn sử
dụng hoặc không đảm bảo chất lợng, Một phần sẽ tránh đợc h hỏng, mặt khác dễ
dàng cho việc kiểm soát, kiểm kê vật liệu.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status