32 chuyen de tot nghiep QL tiền lương tại XN giống gia súc gia cầm bắc ninh www ebookvcu com 32VIP - Pdf 85

Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập
Mở đầu
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngời để tạo ra của cải
vật chất và các giá trị tinh thần xã hội . Lao động có năng suất, chất lợng và
hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nớc. Lao động là một
trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định nhất. Chi
phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản
phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình
sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống góp phần hạ thấp giá
thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện
nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho CNV, ngời lao động trong doanh
nghiệp.
Tiền lơng (hay tiền công) là một phần sản phẩm xã hội đợc Nhà nớc
phân phối cho ngời lao động một cách có kế hoạch, căn cứ vào kết quả lao
động mà mỗi ngời cống hiến cho xã hội biểu hiện bằng tiền nó là phần thù lao
lao động để tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí lao động của công nhân
viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền lơng gắn liền với thời
gian và kết quả lao động mà công nhân viên đã thực hiện, tiền lơng là phần thu
nhập chính của công nhân viên. Trong các doanh nghiệp hiện nay việc trả lơng
cho công nhân viên có nhiều hình thức khác nhau, nhng chế độ tiền lơng tính
theo sản phẩm đang đợc thực hiện ở một số doanh nghiệp là đợc quan tâm hơn
cả. Trong nội dung làm chủ của ngời lao động về mặt kinh tế, vấn đề cơ bản là
làm chủ trong việc phân phối sản phẩm xã hội nhằm thực hiện đúng nguyên
tắc phân phối theo lao động . Thực hiện tốt chế độ tiền lơng sản phẩm sẽ kết
hợp đợc nghĩa vụ và quyền lợi, nêu cao ý thức trách nhiệm của cơ sở sản xuất,
nhóm lao động và ngời lao động đối với sản phẩm mình làm ra đồng thời phát
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập
huy năng lực sáng tạo của ngời lao động, khắc phục khó khăn trong sản xuất
và đời sống để hoàn thành kế hoạch. Trong cơ chế quản lý mới hiện nay thực

hoá vì ngời sử dụng t liệu sản xuất không đồng thời sở hữu t liệu sản xuất. Họ
là ngời làm thuê bán sức lao động cho ngời có t liệu sản xuất. Giá trị của sức
lao động thông qua sự thoả thuận của hai bên căn cứ vào pháp luật hiện hành.
Đối với thành phần kinh tế thuộc sởn hữu Nhà nớc, tập thể ngời lao
động từ giám đốc đến công nhân đều là ngời cung cấp sức lao động và đợc
Nhà nớc trả công. Nhà nớc giao quyền sử dụng quản lý t liệu sản xuất cho tập
thể ngời lao động. Giám đốc và công nhân viên chức là ngời làm chủ đợc uỷ
quyền không đầy đủ, và không phải tự quyền về t liệu đó. Tuy nhiên, những
đặc thù riêng trong việc sử dụng lao động của khu vực kinh tế có hình thức sở
hữu khác nhau nên các quan hệ thuê mớn, mua bán, hợp đồng lao động cũng
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập
khác nhau, các thoả thuận về tiền lơng và cơ chế quản lý tiền lơng cũng đợc
thể hiện theo nhiều hình thức khác nhau.
Tiền lơng là bộ phận cơ bản (hay duy nhất) trong thu nhập của ngời lao
động, đồng thời là một trong các chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của
xí nghiệp.
Vậy có thể hiểu: Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao
động, là giá cả yếu tố của sức lao động mà ngời sử dụng (Nhà nớc, chủ doanh
nghiệp) phải trả cho ngời cung ứng sức lao động, tuân theo nguyên tắc cung -
cầu, giá cả thị trờng và pháp luật hiện hành của Nhà nớc.
Cùng với khả năng tiền lơng, tiền công là một biểu hiện, một tên gọi
khác của tiền lơng. Tiền công gắn với các quan hệ thoả thuận mua bán sức lao
động và thờng sử dụng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các hợp đồng thuê
lao động có thời hạn. Tiền công còn đợc hiểu là tiền trả cho một đơn vị thời
gian lao động cung ứng, tiền trả theo khối lợng công việc đợc thực hiện phổ
biến trung những thoả thuận thuê nhân công trên thị trờng tự do. Trong nền
kinh tế thị trờng phát triển khái niệm tiền lơng và tiền công đợc xem là đồng
nhất cả về bản chất kinh tế phạm vi và đối tợng áp dụng.
* Bản chất, chức năng của tiền lơng.

quỹ hàng hoá xã hội với công sức đóng góp của từng ngời. Nhà nớc điều tiết
toàn bộ hệ thống các quan hệ kinh tế: sản xuất, cung cấp vật t, tiêu hao sản
phẩm, xây dựng giá và ban hành chế độ, trả công lao động. Trong lĩnh vực trả
công lao động Nhà nớc quản lý tập trung bằng cách quy định mức lơng tối
thiểu ban hành hệ thống thang lơng và phụ cấp. Trong hệ thống chính sách của
Nhà nớc quy định theo khu vực kinh tế quốc doanh và đợc áp đặt từ trên
xuống. Sở dĩ nh vậy là xuất phát từ nhận thức tuyệt đối hoá quy luật phân phối
theo lao động và phân phối quỹ tiêu dùng cá nhân trên phạm vi toàn xã hội.
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập
Những quan niệm trên đây về tiền lơng đã bị coi là không phù hợp với
những điều kiện đặc điểm của một nền sản xuất hàng hoá.
- Bản chất phạm trù tiền lơng theo cơ chế thị trờng
Trong nhiều năm qua, công cuộc đổi mới kinh tế nớc ta đã đạt đợc
những thành tựu to lớn. Song tình hình thực tế cho thấy rằng sự đổi mới một số
lĩnh vực xã hội còn cha kịp với công cuộc đổi mới chung nhất của đất nớc.
Vấn đề tiền lơng cũng cha tạo đợc động lực phát triển kinh tế xã hội.
Hiện nay có nhiều ý thức khác nhau về tiền lơng, song quan niệm thống
nhất đều coi sức lao động là hàng hoá. Mặc dù trớc đây không đợc công nhận
chính thức, thị trờng sức lao động đã đợc hình thành từ lâu ở nớc ta và hiện
nay vẫn đang tồn tại khá phổ biến ở nhiều vùng đất nớc. Sức lao động là một
trong các yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản, của quá trình sản xuất,
nên tiền lơng, tiền công là vốn đầu t ứng trớc quan trọng nhất, là giá cả sức lao
động. Vì vậy việc trả công lao động đợc tính toán một cách chi tiết trong hạch
toán kinh doanh của các đơn vị cơ sở thuộc mọi thành phần kinh tế. Để xác
định tiền lơng hợp lí cần tìm ra cơ sở để tính đúng, tính đủ giá trị của sức lao
động. Ngời lao động sau khi bỏ ra sức lao động, tạo ra sản phẩm thì đợc một
số tiền công nhất định.Vậy có thể coi sức lao động là một loại hàng hoá, một
loại hàng hoá đặc biệt.Tiền lơng chính là giá cả hàng hoá đặc biệt đó - hàng
hoá sức lao động.

Năm 1960 lần đầu tiên nhà nớc ta ban hành chế độ tiền lơng áp dụng
cho công chức, viên chức, công nhân ... thuộc các lĩnh vực của doanh nghiệp
hoạt động khác nhau. Nét nổi bật trong chế độ tiền lơng này là nó mang tính
hiện vật sâu sắc, ổn định và quy định rất chi tiết, cụ thể:
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập
Năm 1985 với nghị định 235 HĐBT ngày 18/4/1985 đã ban hành một
chế độ tiền lơng mới thay thế cho chế độ tiền lơng năm 1960. Ưu điểm của
chế độ tiền lơng này là đi từ nhu cầu tối thiểu để tính mức lơng tối thiểu song
nó vẫn cha hết yếu tố bao cấp mang tính cứng nhắc và thụ động.
Ngày 23/5/1993 chính phủ ban hành các nghị định NĐ25/CP, NĐ26/CP
quy định tạm thời chế độ tiền lơng mới đối với các doanh nghiệp với mức tiền
lơng tối thiểu là 144.000 đ/ngời/tháng.
Những văn bản pháp lí trên đây đều xây dựng một chế độ trả lơng cho
ngời lao động, đó là chế độ trả lơng cấp bậc.
Tiền lơng cấp bậc là tiền lơng áp dụng cho công nhân căn cứ vào số l-
ợng và chất lợng lao động của công nhân.
Hệ số tiền lơng cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nớc mà
doanh nghiệp dựa vào đó để trả lơng cho công nhân theo chất lợng và điều
kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định.
Chế độ tiền lơng cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lơng giữa các
nghành, các nghề một cách hợp lí, hạn chế đợc tính chất bình quân trong việc
trả lơng, đồng thời còn có tác dụng bố trí công việc thích hợp với trình độ lành
nghề của công nhân.
Theo chế độ này các doanh nghiệp phải áp dụng hoặc vận dụng các
thang lơng, mức lơng, hiện hành của Nhà nớc.
- Mức lơng: là lợng tiền trả cho ngời lao động cho một đơn vị thời gian
(giờ, ngày, tháng...) phù hợp với các cấp bậc trong thang lơng. Thông thờng
Nhà nớc chỉ quy định mức lơng bậc I hoặc mức lơng tối thiểu với hệ số lơng
của cấp bậc tơng ứng.

K
đc
= K
1
+ K
2
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập
Trong đó: K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm
K
1
: Hệ số điều chỉnh theo vùng (có 3 mức 0,3; 0,2; 0,1)
K
2
: Hệ số điều chỉnh theo ngành (có 3 nhóm 1,2; 1,0; 0,8)
Sau khi có hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa (K
đc
= K
1
+ K
2
), doanh
nghiệp đợc phép lựa chọn các hệ số điều chỉnh tăng thêm trong khung của
mình để tính đơn giá phù hợp với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, mà giới hạn
dới là mức lơng tối thiểu chung do chính phủ quy định (tại thời điểm thực hiện
từ ngày 01/01/1997 là 144.000 đ/ tháng) và giới hạn trên đợc tính nh sau:
TL
minđc

hợp Nhà nớc có chính sách điều chỉnh tăng giá, tăng thuế, tăng các khoản nộp
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập
ngân sách ở đầu vào. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện chính sách kinh tế-xã
hội thì phải giảm lỗ.
IV. Các hình thức trả lơng.
IV.1. Trả lơng theo thời gian
Điều 58 Bộ luật lao động quy định các hình thức trả lơng cho ngời lao
động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và bậc lơng của mỗi ngời.
+ Tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp
đồng lao động.
+ Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ
sở tiền lơng tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần.
+ Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày làm việc xác định trên
cơ sở tiền lơng tháng chia cho 26 ngày.
+ Tiền lơng giờ: Là tiền lơng trả cho một giờ làm việc và đợc xác định
bằng cách lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật
lao động (không quá 8 giờ/ ngày)
Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lơng theo thời gian (mang
tính bình quân, cha thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắc phục phần
nào hạn chế đó, trả lơng theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thởng để
khuyến khích ngời lao động hăng hái làm việc.
IV.2. Tiền lơng theo sản phẩm
Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ
vào số lợng, chất lợng sản phẩm họ làm ra. Việc trả lơng theo sản phẩm có thể
tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau nh trả theo sản phẩm trực tiếp không
hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thởng, theo sản
phẩm luỹ tiến.
IV.3. Tiền lơng khoán
Ebook.VCU www.ebookvcu.com

Hơn 40 năm xây dựng và trởng thành với đội ngũ CBCNV đợc trang bị
đầy đủ toàn diện và đầy đủ về ý thức, phẩm chất và khoa học kỹ thuật. Nhằm
duy trì và ổn định, mở rộng quy mô sản xuất, trạm truyền giống gia súc - gia
cầm đã hoàn thành nhiệm vụ mà Đảng và nhà nớc giao phó.
Xí nghiệp đợc thành lập năm 1960 theo quyết định số 60 CP của thủ t-
ớng chính phủ.
Các quyết định thành lập : chính phủ nớc Việt Nam dân chủ công
hoà.
Tên doanh nghiệp: Xí nghiệp giống gia súc - gia cầm Thuận Thành-
trực thuộc công ty nông sản Bắc Ninh.
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập
Trụ sở chính: Phố Hồ Thuận Thành Bắc Ninh
Những thay đổi cơ bản từ khi thành lập đến nay.
Xí nghiệp đợc thành lập năm 1960 do bộ nông nghiệp đầu t xây dựng
lấy tên là Trạm truyền tinh nhân tạo Thuận Thành (Thuận Thành là một
huyện trực thuộc tỉnh Bắc Ninh) nhiệm vụ là nuôi và lấy tinh lợn ngoại phối
giống cho ra lợn lai kinh tế.
Cùng với sự phát triển của ngành nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế
của đất nớc nói chung. Năm 1991 tỉnh Hà Bắc cho sáp nhập với trại lợn giống
cấp I Lạc Vệ (Tiên Sơn) và trạm tinh lợn Võ Cờng (BắcNinh) thành xí nghiệp
lợn giống Hà Bắc.
Từ đó đến nay mỗi năm xí nghiệp cung cấp hàng ngàn liều tinh lợn
giống các loại, lợn con giống từ 500-800 con, trọng lợng 8000-12000 Kg
Tháng 5/1996 tỉnh chỉ đạo xí nghiệp bàn giao đất đai, tài sản của trại
Lạc Vệ cho công ty nông sản Bắc Ninh. Số lợn Nái thuần chủng chuyển về trại
Thuận Thành nuôi, xí nghiệp còn có hai cơ sở là Bắc Ninh và Thuận Thành .
Tháng 8/1997 xí nghiệp đợc mang tên là xí nghiệp giống gia súc - gia
cầm Bắc Ninh cùng lúc đó xí nghiệp cần mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến kỹ
thuật, tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý của xí nghiệp. Đứng trớc những khó

nhà nớc.
Tuân thủ các chính sách chế độ pháp luật của nhà nớc về quản lý tài
chính, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá nghiệp vụ, đời sống cho
CBCNV của xí nghiệp.
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập
I.3. Tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp đợc biểu hiện dới sơ đồ
sau:
Chức năng chung của các phòng ban trong xí nghiệp là giúp giám đốc
nắm tình hình, giám sát, kiểm tra, nghiên cứu, xây dng chiến lợc chuẩn bị sản
xuất và phục vụ sản xuất, hớng dẫn công tác kỹ thuật, công tác nghiệp vụ cho
cán bộ chức năng và cấp quản lý phân xởng giúp thủ trởng trực tuyến chuẩn bị
và thông qua các quyết định kiểm tra quá trình hs chung, theo dõi để tổ chức
công việc không sai lệch về kỹ thuật và những điều kiện thời gian.
Mặc dù các phòng ban chức năng không có quyền đa ra quyết định đối
với cơ quan ngành dọc, tuy nhiên trong những công việc nhất định họ cũng
Giám đốc
PGĐ kinh doanhPGĐ kỹ thuật
Phòng kỹ
thuật
Giới thiệu
sản phẩm
Tổ chức
hành chính
Tài chính
kế toán
Tài chính
kế toán
Vật tư kho

Chuyên đề thực tập
trình, bảo trì máy móc thiết bị, năng lợng, đảm bảo tiến hành sản xuât liên tục,
xây dựng định mức chi phí vật t, năng lợng nhiên liệu, lao động cho từng đơn
vị sản phẩm, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ lao động.
+ Phó giám đốc kinh doanh.
Giúp giám đốc xí nghiệp phụ trách lĩnh vực công tác kinh doanh, hành
chính, quản trị, đời sống. Phó giám đốc kinh doanh có nhiệm vụ tìm hiểu
nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, thị trờng sản phẩm của xí nghiệp, tiến
hành đàm phán giao dịch với khách hàng bạn hàng và đi đến ký kết hợp đồng
về tiêu thụ sản phẩm hoặc mua các yếu tố đầu vào cho xí nghiệp. Nắm bắt nhu
cầu, kế hoạch sản xuất từ đó xây dựng phơng án thu mua vật t đảm bảo cho
quá trình sản xuất đợc diễn ra liên tục với chi phí thấp nhất, và đảm bảo đúng
về chất lợng, đủ về số lợng. Tổ chức thực hiện các hợp đồng đã ký kết với
khách hàng đúng về thời gian, số lợng chất lợng tạo điều kiện nâng cao uy tín
xí nghiệp, tránh tình trạng để sản phẩm, vật t bị ứ đọng, tăng nhanh vòng quay
của vốn lu độngĐồng thời tham mu cho giám đốc xí nghiệp về chủ trơng và
cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên, xây dựng
cung cấp trang thiết bị, tiện nghi, văn phòng phẩm cho đơn vị phòng ban giám
đốc, phân xởng. Chỉ đạo công tác quản lý văn th lu trữ, thông tin liên lạc, in ấn
tài liệu.
+ Trởng phòng kỹ thuật.
Có chức năng quản lý kỹ thuật, kiểm tra chất lợng sản phẩm từ khi bắt
đầu cho đến khi kết thúc quá trình sản xuất tạo ra thành phẩm. Kiểm tra chất l-
ợng các yếu tố đầu vào nh nguyên vật liệu, chất lợng máy móc thiết bị công
nghệ nhằm tạo điều kiện cho quá trình sản xuất đợc diễn ra liên tục, nhịp
nhàng tạo ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn so với thiết kế ban đầu và phù hợp
với yêu cầu của thị trờng. Quản lý đo lờng thống nhất trong xí nghiệp.
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập
+ Trởng phòng tổ chức hành chính.

Có chức năng tham mu cho giám đốc trong công tác quản lý lao động
tiền lơng. Tổ chức sắp xếp bố trí lao động trong toàn bộ xí nghiệp một cách
hợp lý. Cân đối nguồn nhân lực sẵn có, lập kế hoạch tuyển chọn đào tạo, đáp
ứng yêu cầu của sản xuất. Xây dựng cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý, theo dõi
tình hình biến động về số lợng lao động ngày công, giờ công để đề ra biện
pháp quản lý lao động sao cho có hiệu quả.
Xây dựng kỷ luật lao động, định mức lao động cho từng giai đoạn, từng
loạt sản phẩm khác nhau, kiểm tra theo dõi quá trình thực hiện ở các đơn vị
phân xởng. Xuất phát từ tình hình lao động, nhu cầu tuyển chọn, sử dụng để
tiến hành xây dựng kế hoạch tổng quỹ lơng, kế hoạch sử dụng quỹ lơng và
theo dõi kiểm tra. Xây dựng kế hoạch an toàn lao động và vệ sinh lao động,
căn cứ kế hoạch đã đợc duyệt để tiến hành có hiệu quả, tiết kiệm về chi phí.
Theo dõi tình hình thu nhập của ngời lao động, tình hình sử dụng quỹ bảo
hiểm xã hội, giải quyết các chính sách, chế độ cho ngời lao động.
+ Phòng bảo vệ:
Có chức năng bảo vệ trật tự an ninh và tài sản ở trong xí nghiệp. Phòng
bảo vệ nằm trong hệ thống tổ chức của xí nghiệp. Có nhiệm vụ xây dựng ph-
ơng án phòng chống tệ nạn xã hội của xí nghiệp, ngăn ngừa các hành vi xấu
bên ngoài xâm nhập vào xí nghiệp, kiểm tra giám sát con ngời và phơng tiện
trong xí nghiệp.
II. Thực trạng công tác quản lý tiền lơng của xí nghiệp trong
những năm gần đây.
II.1. Tổ chức lao động của xí nghiệp.
Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm của xí nghiệp là
một quy trình phức tạp bao gồm nhiều công đoạn khác nhau giữa các công
đoạn có thể có gián đoạn về mặt kỹ thuật nhiều bộ phận có quy trình công
nghệ riêng đợc tạo đồng thời và lắp ráp hoàn chỉnh để tạo thành một sản phẩm.
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập
Công nhân viên trong xí nghiệp có nhiều trình độ và làm việc ở nhiều

nh sau:
Kí hiệu chấm công
Lơng sản phẩm 8 Nghỉ họp, họp H
Lơng thời gian + Nghỉ thai sản TS
Lơng ốm ô Nghỉ tự túc T
2
Tai nạn T Nghỉ bù NB
Lơng nghỉ phépP
Ngời chịu trách chung trong một ca sản xuất của phân xởng là quản
đốc, quản đốc có trách nhiệm phân công lao động cho các tổ trởng tổ sản xuất,
nắm số lợng lao động của các tổ. Trong mỗi tổ sản xuất đều có 01 tổ trởng, 01
tổ phó, 01 thủ kho, 01 vệ sinh công nghiệp, 01 thống kê và từ 1 đến 2 ngời vận
chuyển. Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong tháng, tổ trởng sản
xuất giao việc cho từng công nhân. Cuối tháng thống kê phân xởng cùng với tổ
trởng sản xuất tập hợp các phiếu nhập kho sản phẩm lại để thanh toán lơng.
II.2. Hình thức trả lơng và cơ chế tiền lơng
Hiện nay có rất nhiều hình thức trả lơng cho ngời lao động. Xong chủ
yếu vẫn áp dụng hai hình thức trả lơng cơ bản là trả lơng theo thời gian và trả
lơng theo hình thức khoán sản phẩm.
ở xí nghiệp giống gia súc - gia cầm đã áp dụng một số hình thức trả lơng
sau
II.2.1. Hình thức trả lơng theo thời gian
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập
* Hình thức trả lơng theo thời gian thực hiện việc trích trả lơng cho ngời
lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo
nghiệp vụ kỹ thuật, chuyên môn của ngời lao động. Tuỳ theo tính chất lao
động khác nhau và mỗi ngành nghề cụ thể có một thang lơng riêng. Trong
mỗn thang lơng tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn
mà chia ra làm nhiều bậc lơng, mỗi bậc lơng có một mức tiền lơng nhất định.

Hình thức trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với những công nhân chính
làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ giới hoá cao, hoặc những công
việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng, hình thức trả lơng này đơn giản để áp
dụng, việc tính toán không phức tạp. Song với hình thức này thì vai trò đòn
bẩy kinh tế của tiền lơng sẽ bị giảm sút không khuyến khích đợc ngời lao
động sản xuất, duy trì chủ nghĩa bình quân tiền lơng. Điều này trái với quan
điểm xoá bỏ tính bình quân của nớc ta, sự công bằng trong phân phối.
Tiền lơng trả cho ngời lao động căn cứ vào mức lơng và thời gian thực
hiện kết hợp với khen thởng khi ngời lao động hoàn thành tốt và vợt mức công
việc đợc giao.
Công thực tính nh sau:
Lt = Ttt x Ln + M.
Trong đó:
Lt: Tiền lơng có thởng.
Ttt: Số ngày công (giờ công) thực tế làm việc.
Ln: Tiền lơng ngày theo mức lơng cấp bậc.
M: Số tiền thởng.
Tiền thởng này căn cứ vào năng suất và chất lợng lao động trong quá
trình sản xuất. Nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm và
kết quả công việc. Hình thức này hiện nay đang đợc áp dụng khá phổ biến ở n-
ớc ta.
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập
II.2.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm
* Hình thức trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng theo số lợng và
chất lợng công việc đã hoàn thành. Đây là hình thức đợc áp dụng rộng rãi nhất
hiện nay vì nó khá phù hợp. Nó quán triệt đầy đủ nguyên tắc "phân phối theo
lao động" gắn việc trả lơng với kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể của mỗi cá
nhân tập thể trong doanh nghiệp.
- Điều kiện để trả lơng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status