41 chuyen de tot nghiep QL chi phí NVL tại cty khoáng sản và TM hà tĩnh www ebookvcu com 41VIP - Pdf 85

Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo cáo Quản lý
Lời nói đầu
Việc chuyển đổi nên kinh tế nớc ta từ nên kinh tế hoạch toán tập trung
sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc đã đang mang lại những
đổi thay trong nên kinh tế, mang lại nhiều cơ hội những cũng nhiều thách thức
cho các doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, để có thể đứng vững và cạnh tranh đợc trên
thị trờng, các doanh nghiệp phải tạo ra uy tín và hình ảnh cho sản phẩm, thể
hiện qua: chất lợng, mẫu mã, giá cả, trong đó chất lợng là vấn đề then chốt. Đầu
t cho chất lợng sản phẩm đồng nghĩa với đầu t vào máy móc, thiết bị dây
chuyền công nghệ, đầu t vào nguồn nhân lực và cũng không kém phần quan
trọng là chú trọng yếu tố cấu thành sản phẩm, đó là nguyên liệu.
Là một trong những yếu tố đàu vào của quá trình sản xuất, vật liệu thờng
chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí sản xuất. Nó là bộ phận chủ yếu cấu
thành nên thực thể sản phẩm sản xuất ra. Sự thay đổi về số lợng và chất lợng vật
liệu ảnh hởng trực tiếp đến công tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp. Do vậy, yêu cầu đặt ra là phải quản lý chặt chẽ vật liệu, tổ chức
sử dụng vật liệu tiết kiệm và hợp lý, đồng thời tổ chức hoạch toán chi phí vật
liệu chính xác, kịp thời, đầy đủ
Cũng nh những doanh nghiệp sản xuất khác, chi phí vật liệu ở công ty
Khoáng sản và thơng mại Hà Tĩnh chiếm một tỷ trọng rất lớn( khoảng 60-70%
tổng chi phí đầu vào) Cho nên Công ty rất coi trọng công tác hạch toán chi phí
vật liệu nhằm tạo điều kiện cho việc tính giá thành chính xác, từ đó phấn đấu hạ
thấp giá thành sản phẩm, tạo lợi thế trong cạnh tranh.
Vì vậy qua khảo sát thực tế em đã chọn để tài: "Quản lý chi phí NVL tại
công ty khoáng sản và thơng mại Hà Tĩnh'' để làm bài báo cáo quản lý này.
Báo cáo quản lý của em gồm 3 phần:
Phần I: Khái quát chung về công tác quản lý chi phí NVL của công ty
khoáng sản và thơng mại Hà Tĩnh.
Ebook.VCU www.ebookvcu.com

- Dới tốc độ của lao động NVL bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá
trị một lần vào chi phí SXKD trong kỳ.
2.Vai trò của NVL trong SXKD
Hoạt động trong bất cứ nền kinh tế nào, một đơn vị SXKD muốn tạo ra
một sản phẩm có chất lợng cao, đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi của khách hàng thì
việc quyết định cho yếu tố đầu vào và đầu ra là vô cùng quan trọng. Các yếu tố
đầu ra trong cơ chế thị trờng nh hiện nay do quy luật cung cầu xác định, các
yếu tố đầu vào dựa trên sự kết hợp của ba yếu tố: sức lao động, t liệu lao động
và đối tợng lao động.
Đối tợng lao động ngày càng phong phú, đa dạng không chỉ phụ thuộc
vào thiên nhiên mà còn so con ngời tạo ra. NVL là đối tợng lao động, là nhân tố
cơ bản cho quá trình sản xuất, nó quyết định chất lợng sản phẩm, là chìa khoá
cho doanh nghiệp trong việc giảm chi phí, giá thành nhờ đó có thể trụ vững và
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo cáo Quản lý
ngày càng phát triển trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ của cơ chế thị trờng
nh hiện nay. Cho nên, việc tăng cờng công tác quản lý và công tác quản lý
NVL, đảm bảo sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nhằm hạ thấp giá chi phí, giá
thành sản phẩm đợc đặt ra nh là một nhu cầu tất yếu đối với doanh nghiệp.
II. Phân loại và đánh giá NVL
1. Phân loại NVL
Trong các doanh nghiệp, NVL bao gồm nhất nhiều loại, thứ khác nhau
với nội dung kinh tế, công dụng trong quá trình sản xuất và tính năng lý hoá
khác nhau. NVL theo những tiêu thức phù hợp.
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý quản trị trong doanh
nghiệp, NVL đợc chia hành các loại sau:
- NVL chính: (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) là đối tợng lao
động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm, NVL chính dùng vào sản xuất
hình thành nên chi phí vật liệu trực tiếp.
- Vật liệu phụ: là loại NVL chỉ có tác dụng phụ ở trong quá trình sản

của chúng.
* Đối với NVL mua ngoài: giá thực tế gồm giá mua trên hoá đơn của ng-
ời bán+ thuế nhập khẩu( nếu có) và các khoản chi phí thu mua thực tế (bao gồm
chi phí vận chuyển, bốc dỡ, xếp, bảo quản, bảo hiểm chi phí nhân viên thu
mua, chi phí thuế kho bãi)- các khoản giảm giá, hàng mua bị trả lại (nếu có).
Tuỳ theo từng doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
hay phơng pháp khấu trừ mà giá trị thực tế có thuế GTGT( nếu tính theo phơng
pháp trực tiếp), không có thuế GTGT( nếu tính theo phơng pháp khấu trừ)
* Đối với NVL thuê ngoài ra công chế biến: giá thực tế NVL nhập kho
gồm giá trị thực tế NVL xuất ra thuê ngoài chế biến + chi phí vận chuyển + tiền
công phải trả ngời nhận chế biến.
* Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh: giá thực tế NVL nhập kho giá
thực tế đợc các bên tham gia góp vốn liên doanh chấp nhận.
* Đối với số vốn thu hồi: giá thực tế NVL nhập kho là giá thực tế có thể
sửdụng, có thể bán tại thời điểm nhập.
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo cáo Quản lý
2.2. Đánh giá NVL xuất kho
Đối với NVl dùng trong kỳ: tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh
nghiệp, tuỳ theo trình độ quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý có
thể sử dụng phơng pháp tính giá khác nhau. Tuy nhiên cần chú trọng nguyên
tắc, nhất quán trong hoạch toán, nếu có thay đổi phải giải thích rõ.
Trong điều kiện hạch toán hiện nay, doanh nghiệp có thể sử dụng một
trong các cách tính giá NVL xuất kho sau đây:
* Phơng pháp tồn đầu kỳ.
=x
* Phơng pháp bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này, giá thực tế NVL xuất dùng trong kỳ đợc tính theo
bình quân( bình quân cả kỳ dự trữ, hay bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình quân
sau mỗi lần nhập)

hành điều chỉnh giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau:
= x Hệ số giá
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ NVl chủ
yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
Hệ số giá =
Phơng pháp hạch toán thích hợp với những doanh nghiệp nhiều chủng
loại vật t, tồn - xuất - nhập lớn và giá trị của từng loại vật t không cao. phơng
pháp này có u điểm là phản sánh kịp thời tình hình biến động của NVL trong kỳ
song độ chính xác không cao.
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo cáo Quản lý
Phần II
Thực trạng công tác quản lý NVL tại
công ty khoáng sản và thơng mại Hà Tĩnh
I. Khái quát chung về công ty khoáng sản và thơng mại hà
Tĩnh
1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Tháng 5/1993 hợp đồng liên doanh đợc kỳ kết giữa Công ty Meteco Hà
Tĩnh và Cong ty Midico 4 - Bộ Công nghiệp (Bên Việt Nam) với công ty
Westralian Sands L.T.D Austraylia (Bên nớc ngoài) theo đó Công ty khoáng sản
Titan Austraylia - Hà Tĩnh (gọi tắt là Austinh) đợc thành lập.
Đầu năm 1996 thị trờng tiêu thụ bị khủng hoảng, kéo theo đó là hàng loạt
các mâu thuẫn phát sinh giữa các bên đối tác. Đến giữa năm 1996 phía
Austraylia đơn phơng từ bỏ hợp đồng gây hậu quả nghiêm trọng cho Công ty
liên doanh. Do vậy ngày 1/6/1996 Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t đã ra quyết
định 147/BKH - QLDA chấm dứt hoạt động của Công ty liên doanh. Tiếp đó
ngày 7/6/1996 Bộ trởng Bộ Kế hoạch và đầu t ra tiếp quyết định số 187/BKH -
QLDA thành lập hội đồng thanh lý nhằm đánh giá xác định lại giá trị toàn bộ
tài sản hiện có của Công ty Austinh, tiến hành thanh toán bù trừ các công nợ
còn tồn đọng theo thủ tục giải thể Công ty. Bộ còn giao cho UBND tỉnh Hà

ờng tiêu thụ sản phẩm, tiếp nhận và tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề, giải
quyết các chế độ chính sách cho ngời lao động nhằm nâng cao và cải tiến đời
sống cho họ. Quán triệt phơng châm đó Công ty đã dần ổn định và ngày càng
phát triển.
Đến tháng 12/2000 UBND tỉnh chuyển giao nhiệm vụ khai thác chế biến
Mangan và than đồng đỏ từ Công ty Meteco cho Công ty khai thác, chế biến và
xuất khẩu Titan Hà Tĩnh và đổi tên thành công ty Khoáng sản và thơng mại Hà
Tĩnh (tên giao dịch Mitraco Hà Tĩnh) thuộc UBND tỉnh Hà Tĩnh. Quyết định
thành lập số 2924/QĐ/UB/TCCQ ngày 26/12/2000 của UBND tỉnh Hà Tĩnh,
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo cáo Quản lý
giấy phép đăng ký kinh doanh số 113036 ngày 29/12/2000 do Sở Kế hoạch và
đầu t cấp.
Chuyển sang cơ chế thị trờng, bên cạnh việc phải lo đầu vào, đầu ra, công
ty còn nhiều khó khăn, đặc biệt là thị trờng tiêu thụ sản phẩm khoáng sản bị ách
tắc, việc giải phóng mặt bằng khai thác mỏ thực sự phức tạp, yêu cầu lợi ích của
địa phơng ngày càng cao, không phù hợp với pháp luật đã làm ảnh h ởng
không nhỏ đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong nền
kinh tế thị trờng luôn đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự đổi mới và tìm hớng
phát triển cho mình. Nhận thức đợc điều đó Công ty đến lãnh đạo xí nghiệp
luôn luôn quan tâm đến công tác giải phóng mặt bằng, tổ chức sắp xếp lại sản
xuất có hiệu quả, mở rộng thị trờng mới, sản xuất các loại sản phẩm mới, đổi
mới thiết bị, cải tiến công nghệ Với sự cố gắng đó, Công ty đạt đ ợc kết quả
sau:
Biểu số 1: Một số chỉ tiêu của Công ty trong các năm 2002, 2003, 2004
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
1 Sản phẩm sản xuất Tấn 86.693 95.156 151.212
2 Sản phẩm xuất khẩu Tấn 84.839 95.842 147.602
3 Doanh thu Trđ 140.091 175.452 204.698
4 Lợi nhuận Trđ 6.498 10.304 82.072

thác cấp
liệu
Bơm cấp
liệu
Tuyển
xoắn hoặc
nhà máy
Nguyên liệu
thô
Cát thải
Quặng
thô
Lò sấy
Nhà máy
tuyển tinh
Sản phẩm
Cát thải
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo cáo Quản lý
Sơ đồ 3.Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Công ty khoáng sản và thơng mại Hà Tĩnh đợc thành lập và hoạt động
theo nguyên tắc của doanh nghiệp nhà nớc có ban giám đốc và bộ máy giúp
việc.
3.1. Ban giám đốc
Bao gồm 01 giám đốc, 03 phó giám đốc.
- Giám đốc công ty: Điều hành hoạt động của công ty về tài sản và các
nguồn lực khác mà nhà nớc giao cho công ty. Giám đốc công ty là ngời có
quyền điều hành cao nhất trong công ty.
- Phó giám đốc kỹ thuật: là ngời giúp việc cho giám đốc công ty phụ
trách mặt kỹ thuật của toàn công ty, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty


XN
Cẩm
Xuyên
XN
Khai
thác
vàng
XN
Zircon
XN
Kỳ
Anh
Xưởng

khí
Đội
vận
tải
Đội
kho
cảng
XN
kinh
doanh
TM-
TH
KS Du
lịch
Thiên

các đơn vị trong toàn Công ty nhặm thực hiện các nhiệm vụ đợc giao.
đ. Phòng mỏ: Tham mu và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty và
các vấn đề liên quan trong hoạt động khai thác khoáng sản. Công tác môi sinh
môi trờng, phối hợp với các phòng chức năng, các xí nghiệp thực hiện các
nhiệm vụ theo luật khoáng sản Nhà Nớc.
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo cáo Quản lý
e. Phòng hành chính tổng hợp: Tham mu giúp việc cho giám đốc Công ty
về công tác hành chính tổng hợp. Thờng xuyên kiểm tra giám sát chặt chẽ công
tác hành chính tổng hợp ở Văn phòng Công ty các xí nghiệp.
f. Phòng phân tích và kiểm soát chất lợng sản phẩm (KSC): Tham mu
giúp việc cho giám đốc Công ty vê công tác phân tích và kiểm soát chất lợng
các loại sản phẩm. Phân tích kịp thời, chính xác quy trình các loại mẫu theo yêu
cầu chất lợng chất lợng sản phẩm và quy định của Công ty. Giám sát kiểm tra,
quản lý chất lợng các loại sản phẩm , xây dựng kế hoạch kiểm soát chất lợng
sản phẩm hồ sơ tài liệu, kết quả phân tích.
g. Văn phòng đại diện Hà Nội: Thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng đại
diện theo phân công của lãnh đạo Công ty.
3.2.2. Các xí nghiệp trực thuộc
a. Xí nghiệp khoảng sản Cẩm Xuyên: Tổ chức, chế biến quặng Ilmenite
theo chỉ tiêu kế hoạch về số lợng và chất lợng đã đợc duyệt.
b. Xí nghiệp khoảng sản Kỳ Anh: Tổ chức khai thác nguyên liệu Ilmenite
trên vùng mỏ kỳ khang theo kế hoạch qui hoạch và đình mức kinh tế kỹ thuật
của công ty giao. Tổ chức chế biến quặng Ilmenite theo chỉ tiêu kế hoạch về số
lợng và chất lợng đã đợc duyệt.
c. Xí nghiệp khoáng sản Thạch Hà: Tổ chức chế biến quặng Ilmenite
theo chỉ tiêu kế hoạch về số lợng và chất lợng đã đợc duyệt.
d. Xí nghiệp khai thác: Tổ chức quản lý điều hành công tác khai thác và
tuyển thô đảm bảo theo đúng quy hoạch, thiết kế đã đợc Nhà Nớc phê duyệt.
Đản bảo các chỉ tiêu về quặng khai thác tuyển thô về số lợng chất lợng và thời

nhà hàng, khách sạn và du lịch.
m. Đội vận tải: Chịu trách nhiệm về vận chuyển các loại nguyên liệu, sản
phẩm trong nội bộ Công ty và vận chuyển các sản phẩm của Công ty để tiêu thụ
cho các khách hàng trong nớc và xuất khẩu.
II. Thực trạng công tác quản lý về chi phí NVL tại công ty
khoáng sản và thơng mại Hà Tĩnh
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo cáo Quản lý
Bảng kê các loại NVL của doanh nghiệp
TT Nguyên vật liệu
1 Quặng thô
2 Hoá chất
3 Xăng dầu
4 Than cám
5 Ga
1. Đặc điểm nguyên vật liệu
Công ty là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác mỏ và
chế biến các sản phẩm từ sa khoáng tự nhiên, nguyên liệu chính chủ yếu của
công ty là: quặng thô khai thác đợc. Do vậy chất lợng nguyên liệu chính phụ
thuộc rất lớn vào đặc tính lý hoá của bản thân quặng, điều kiện địa lý tự nhiên
của khu vực mỏ, quy trình công nghệ khai thác. Tuy nhiên cũng giống nh tất cả
các doanh nghiệp khác, vật liệu ở công ty cũng mang đặc điểm của yếu tố vật
liệu nói chung, điều này đợc thể hiện trên hai mặt giá trị và hiện vật, cụ thể nh
sau:
- Về mặt hiện vật: vật liệu tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, đợc
tiêu dùng toàn bộ và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
- Về mặt giá trị: giá trị của vật liệu đợc chuyển dịch một lần vào giá trị
của sản phẩm sản xuất ra.
Vật liệu ở công ty đợc hình thành từ hai nguồn: tự khai thác và mua ngoài
2. Phân loại NVL và công tác quản lý

* Đối với NVL nhập kho
NVL của công ty chủ yếu tự khai thác. Công ty tính thuế GTGT theo ph-
ơng pháp khấu trừ và giá NVL nhập kho đợc tính theo giá trị thực tế. Tuỳ theo
nguồn nhập vật liệu của công ty mà trị giá của chúng đợc xác định theo các
cách khác nhau.
* Giá vật liệu mua ngoài nhập kho
= +
Trong đó, giá mua ghi trên hoá đơn là giá không có GTGT. Chi phí vận
chuyển bốc dỡ lô hàng phải trả cho bên thứ ba (trờng hợp vận chuyển thuê
ngoài, trả cho ngời bán nếu do bên cung cấp chuyên chở; trả lơng và chi phí
xăng dầu cho bộ phận vận tải nếu sử dụng đội xe của công ty.
Ví dụ 1: Theo HĐ GTGT 000966 ngày 01/3/2003. Trị giá 6.000 lít dầu
nhập kho = Giá dầu + Lệ phí giao thông = 21.600.000đ
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo cáo Quản lý
Biểu 03
Địa chỉ: Công ty xăng dầu
nghệ tĩnh
Hoá đơn GTGT
(Liên 2: giao cho khách hàng)
KH: NT/2002
N
0
: 000966
Mã số thuế: 2900326304 Ngày 01 tháng 03 năm 2005
Tên khách hàng: Công ty KS & TM Hà Tĩnh MST:3000100659-1
Hình thức thanh toán: thanh toán - CK
STT Tên hàng hoá dịch vụ MS ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Dầu điêzen
Lệ phí giao thông

STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Thép chịu lực m 400 40.000 16.000.000
Cộng tiền hàng 16.000.000
Thuế suất GTGT 5% 800.000
Tổng thanh toán 16.800.000
Số tiền viết bằng chữ: Mời sáu triệu tám trăm nghìn đồng chẵn
Ngời mua Quản lý trởng Thủ trởng đơn vị
Theo giấy biên nhân vận chuyển chi phí vận chuyển 400m ống thép đó là:
600.000đ
Biểu số 5
Giấy biên nhận
Tên tôi là: Vũ Mạnh Tuấn Lái xe số 20K - 3447
Ngày 12 tháng 2 năm 2005 có nhận chở cho anh Lu ở công ty Khoáng
sản và thơng mại Hà Tĩnh 400m thép từ chi nhánh vật t Thái Nguyên về kho
công ty Khoáng sản và thơng mại Hà Tĩnh
Số tiền vận chuyển là: 6.000.000
(Sáu trăm ngàn đồng chẵn)
Ngày 12 tháng 2 năm 2005
Ngời trả tiền
Võ Trí Lu
Ngời viết giấy
Vũ Mạnh Tuấn
Nh vậy trị giá thực tế 400m ống thép nhập kho là:
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo cáo Quản lý
16.000.000 + 600.000 = 16.600.000đ
* Đối với NVL khai thác nhập kho
Khi tiến hành nhập kho, giá thực tế của NVL nhập kho xác định theo
công thức sau:
= x

Tồn kho cuối kỳ 483
Ngày 01tháng 4 năm 2005
Quản lý trởng quản lý kho
- Các chi phí phát sinh tại xí nghiệp (xem biểu 8)
Biểu số 8
Phòng Tài chính quản lý
Bảng tổng hợp chi phí xí nghiệp khai thác
Quý I năm 2005
STT Khoản mục chi phí Số tiền Ghi chú
1 Chi phí nhân công 366.750.000
2 Chi phí nhân viên 172.089.000
3 Chi phí nhiên liệu 72.280.000
4 Chi phí sửa chữa bảo dỡng 86.632.000
5 Khấu hao 160.026.000
6 Điện năng 192.256.000
7 Chi phí SCL TSCĐ 42.892.000
8 Chi phí dịch vụ mua ngoài 72.000.000
9 Chi phí bằng tiền khác 20.038.000
10 Chi phí vận chuyển 100.000.000
Tổng cộng 1.284.900.000
Ngày 31 tháng 3 năm 2005
Quản lý trởng quản lý tổng hợp
Căn cứ vào phiếu giao nhận quặng thô (xem biểu số 9), cuối tháng quản
lý xí nghiệp tổng hợp lên bảng kê nhập kho nguyên liệu Ilmenite (xem biểu số
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo cáo Quản lý
10). Cuối mỗi quý quản lý căn cứ vào các bảng kê hàng tháng để lên bảng tổng
hợp quý (xem biểu 11). Khối lợng nhập kho quý I năm 2005 = 4000m
3
Căn cứ vào số liệu ở bảng tổng hợp chi phí ta có:

Chứng từ
Tên phơng tiện vận chuyển
Khối lợng (m
3
)
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo cáo Quản lý
Ngày Số SL giao SL nhận
1/1 2036 Anh An - 38H 1538 5.5 5.5
Tổng cộng 1.550 1.550
Biểu số 11
Phòng Tài chính quản lý
Xí nghiệp Cẩm Xuyên
Bảng tổng hợp nhập kho nguyên liệu Ilmenite
Quý I năm 2005
Số TT Tháng nhập kho
Khối lợng (m
3
)
SL giao SL nhận
1 Tháng 1/03 1.550 1.550
2 Tháng 2/03 1.100 1.100
3 Tháng 3/03 1.350 1.350
Tổng cộng 4.000 4.000
Ví dụ 4: Theo biên bản kiểm kê tháng 1 (xem mẫu biểu số 12). Số lợng
sản phẩm sản xuất là 1.559,14 tấn. Căn cứ vào định mức trên ta tính đợc nguyên
liệu diezen tiêu hao nh sau:
- Nguyên liệu = 1.559,14 x 0,93 m
3
/TSP = 1.450 m

3
600 1.550 1.450 700
2 Dầu diêzen lít 1.000 8.000 6.236,6 2.763,4
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo cáo Quản lý
Biểu số 14
Phòng Tài chính quản lý
Biên bản tổng hợp kiểm kê NL Ilmenite
Xí nghiệp Cẩm Xuyên
Quý I năm 2005
Diễn giải SL NK trong kỳ SL XK trong kỳ SL tồn kho
Tồn kho đầu kỳ
Tháng 1/03 1.550 1.450
Tháng 2/03
Tháng 3/03
Cộng 4.000 4.100
Tồn kho cuối kỳ 500
Ngày 01 tháng 4 năm 2005
Quản lý trởng Quản lý kho
Biểu số 15
Phòng Tài chính quản lý
Biên bản tổng hợp kiểm kê dầu Điêzen
Xí nghiệp Cẩm Xuyên
Quý I năm 2005
Diễn giải
SLNK trong
kỳ
SL NK trong kỳ
SL tồn kho
XN tại XN Xuất khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status