Tài liệu CHƯƠNG I: THÔNG SỐ HÌNH HỌC PHẦN CẮT VÀ LỚP CẮT - Pdf 85

CHƯƠNG I THÔNG SỐ HÌNH HỌC PHẦN CẮT VÀ LỚP CẮT
Câu 1: Chuyển động cắt chính là gì? ý nghĩa của nó? Các dạng chuyển động cắt
chính?
Trả lời:
Chuyển động cắt chính là chuyển động được truyền từ trục chính của máy ra phôi
hoặc dụng cụ để tạo ra vận tốc cắt chính. Chuyển động này có thể quay hoặc tịnh
tiến
Ý nghĩa: Tạo ra vận tốc cắt chính. Đối với những máy mà chuyển động cắt chính là
quay tròn thì thông số công nghệ là số vòng quay, tính trong một đơn vị thời gian
là phút, ký hiệu vg/ph. Đối với chuyển động cắt chính là tịnh tiến khứ hồi như bào,
xọc thì thông số đó là HTK/ph
Các dạng chuyển động cắt chính:
+ Chuyển động quay tròn: Máy tiện, phay, khoan…
+ Chuyển động tịnh tiến: Máy bào xọc, chuốt…
Câu 2: Chuyển động chạy dao là gì? ý nghĩa của nó? Các dạng chuyển động chạy
dao?
Trả lời: Là chuyển động của dao hay chi tiết gia công nó kết hợp với chuyển động
cắt chính tạo nên quá trình cắt gọt.
Ý nghĩa: Chuyển động dao dọc để cắt hết bề mặt gia công; chuyển động chạy dao
ngang sau mỗi hành trình chạy dao dọc, với lượng tiến dao là
mm
t
vuông góc với bề
mặt gia công, nhằm cắt hết lượng dư gia công
Các dạng chuyển động chạy dao:
+ Chạy dao dọc
+ Chạy dao ngang
Câu 3:Chuyển động phụ là gì? Vai trò của nó trong quá trình gia công kim loại
bằng cắt?
Trả lời: Là chuyển động không trực tiếp tạo ra phoi như chuyển động tịnh tiến, lùi
dao ( không cắt vào phôi)

Trả lời:
+ Lưỡi cắt chính: là giao tuyến của mặt trước và mặt sau chính. Lưỡi cắt chính có
thể là thẳng cũng có thể là cong khi mặt trước hoặc mặt sau là cong
+ Lưỡi cắt phụ: Là giao tuyến của mặt trước và mặt sau phụ
Câu 12: Trong quá trình cắt, lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ có vai trò như thế nào?
Trả lời: . Nó có nhiệm vụ cắt hết lượng dư kim loại của phôi
Câu 13: Số lượng lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ trên phần cắt của một dụng cụ cắt
là bao nhiêu?
Trả lời: Tùy vào loại dụng cụ cắt , dao tiện phay hay chuốt... Mỗi lưỡi cắt đều có
các thông số như lưỡi cắt đơn tức là cũng có lưỡi cắt chính và phụ.
Câu 14: Chiều sâu cắt là gì?
Trả lời:Là kích thước lớp kim loại bị cắt sau một lần chạy dao , đo theo phương
vuông góc với bề mặt gia công ký hiệu t(mm)
Câu 15: Vận tốc cắt là gì? Phân biệt vận tốc cắt và vận tốc cắt chính?
Trả lời:Là lượng dịch chuyển tương đối giữa lưỡi cắt và chi tiết gia công trong một
đơn vị thời gian( hoặc lương dịch chuyển tương đối của một điểm trên bề mặt chi
tiết gia công và lưỡi cắt trong một đơn vị thời gian) ta có
Câu 16: Đơn vị đo vận tốc cắt khi tiện, phay, mài, khoan, doa, gia công răng?
Trả lời: Khi tiện, phay, khoan : m/ ph
Khi bào , xọc : m/ph
Khi mài : m/giây
Câu 17: Vận tốc chạy dao là gì? Phân biệt vận tốc chạy dao và lượng chạy dao?
Trả lời:là lượng dịch chuyển tương đối giữa dao và chi tiết theo phương chạy dao
ứng với một đơn vị thời gian.
Câu 18: Phân biệt lượng chạy dao răng, lượng chạy dao vòng và lượng chạy dao
phút?
Trả lời:
+ Lượng chạy dao răng ký hiệu
z
S

bề mặt gia công. Mặt đáy là mặt phẳng vuông góc với mặt cắt
Câu 20: Tiết diện chính tại một điểm trên lưỡi cắt chính của dụng cụ cắt là gì?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status