Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp 1 Khoa Kế toán - Kiểm toán
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tính cấp thiết.
Dệt may vốn là một ngành kinh tế lớn của Việt Nam, một ngành có vị trí
quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước. Với mục tiêu chung của chiến
lược phát triển ngành dệt may đến năm 2020 là đưa ngành dệt may trở thành một
trong những ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu, thoả mãn
ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước, tạo nhiều việc làm cho xã hội, nâng
cao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc kinh tế khu vực và thế giới. Vì vậy
để nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trước yêu cầu hội
nhập đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thật
sự hiệu quả. Điều đó có thể thực hiện được phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả của
việc hạch toán kinh tế hay cụ thể là việc hạch toán chi phí sản xuất.
Trong thời gian gần đây, chế độ kế toán có nhiều thay đổi đó là việc áp dụng
chế độ kế toán mới do Bộ tài Chính ban hành trong cả nước. Kế toán chi phí sản
xuất cũng phải thay đổi cho phù hợp với chế độ kế toán mới. Trước tình hình
mới đòi hỏi doanh nghiệp cũng phải thay đổi cách hạch toán chi phí sản xuất để
thích ứng, phù hợp với những qui định mới. Nhưng hiện nay nhiều doanh nghiệp
hạch toán chi phí sản xuất còn chưa chính xác, từ việc xác định đối tương tập
hợp chi phí không phù hợp, phương pháp phân bổ chi phí sản xuất mà cụ thể hơn
là việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chưa phù hợp… đến việc vận
dụng sổ sách kế toán tập hợp chi phí sản xuất không đồng bộ. Do đó dẫn đến
việc số liệu kế toán cung cấp chưa chính xác
SV: Nguyễn Thị Thuỷ Lớp K41D4
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp 2 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Mục tiêu nghiên cứu được xem xét trên hai mặt cơ bản đó là:
Mục tiêu nghiên cứu về mặt lý luận là: Hệ thống hoá và hoàn thiện lý luận về
kế toán chi phí sản xuất.
Việc nghiên cứu lý luận cơ bản về chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
là vấn đề nền tảng để nghiên cứu thực tế chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp
sản xuất. Bởi vì, khi nắm vững được vấn đề lý luận về chi phí sản xuất thì ta dễ
dàng nghiên cứu thực tế chi phí sản xuất tai các doanh nghiệp hơn, thông qua lí
luận về chi phí sản xuất ta biết được việc hạch toán chi phí sản xuất trong thực tế
thực hiện tính đúng, tính đủ hay chưa, có hợp lý với các quy định trong chế độ
hiện hành, có đáp ứng được các vấn đề cần giải quyết của doanh nghiệp. Vì vậy
chỉ khi nắm vững lý luận mới có thể nghiên cứu thực tế một cách chính xác nhất.
Sau khi đã nắm được những lý luận cơ bản về chi phí sản xuất trong các doanh
nghiệp thì ta tiến hành kháo sát thực tế.Do đó:
Muc tiêu thực tiễn là: Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất gia công
tại công ty cổ phấn Sơn Chinh, Phát hiện những ưu điểm, nhược điểm trong công
tác kế toán chi phí sản xuất gia công. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khắc
phục những tồn tại trong công tác kế toán nhằm giúp cho kế toán của công ty trở
thành công cụ quản lý đắc lực.
Khảo sát thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty là việc đi tìm hiểu
thực tế công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất tại công ty. Thực tế thì khác rất
nhiều so với lý luận nhưng cái cơ bản vẫn dựa trên cơ sở nền tảng lý luận. Khi
xem xét mục tiêu này ta phải gắn nó với lý luận đã nghiên cứu. Trong thực tế thì
các loại chi phí phát sinh rất là đa dạng và phong phú vì vậy ta phải xem xét
nghiên cứu cách hạch toán chi phí sản xuất tại công ty, và không chỉ dừng lại ở
SV: Nguyễn Thị Thuỷ Lớp K41D4
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp 4 Khoa Kế toán - Kiểm toán
việc nghiên cứu xem xét ở một công đoạn nào của thực tế kế toán chi phí sản
Chương IV: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
gia công sản phẩm áo sơ mi tại công ty cổ phần Sơn Chinh
CHƯƠNG II: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ
TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT GIA CÔNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT.
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm và lý thuyết về kế toán CPSX trong DNSX.
* Một số khái niệm, định nghĩa.
Hiện nay có rất nhiều khái niêm, định nghĩa khác nhau về chi phí.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam_ Chuẩn mực số 01 thì “Chi phí là tổng
giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các
khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn
đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông
hoặc chủ sở hữu”.
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường do mọi yếu tố của quá trình sản
xuất kinh doanh đều được biểu hiện thông qua chỉ tiêu giá trị nên có thể hiểu
“Chi phí của DN là biểu hiện bằng tiền của các phí tổn về vật chất, về lao động
và tiền vốn liên quan, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của DN trong một thời kỳ nhất định” _Giáo Trình Tài Chính Doanh
Nghiệp Thương Mại. Tác giả PGS. TS. ĐINH VĂN SƠN, Nhà xuất bản thống
kê_2005.
SV: Nguyễn Thị Thuỷ Lớp K41D4
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp 6 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Quá trình sản xuất sản phẩm ở các DNSX công nghiệp chính là quá trình
doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí sản xuất. Đó là các chi phí về đối tương lao
động, tư liệu lao động và lao động. Như vậy “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng
tiền của các hao về phí lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết
khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một
kho.
Xác định giá trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện
được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại.
Chi phí liên quan đến giá gốc hàng tồn kho trong DNSX cần xem xét:
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường
không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí
bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí quản lý hành chính ở các phân
xưởng sản xuất.
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay
đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chí phí
nguyên liệu, vật liệu gián tiếp,chi phí nhân công gián tiếp.
SV: Nguyễn Thị Thuỷ Lớp K41D4
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp 8 Khoa Kế toán - Kiểm toán
+ Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị
sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Công suất bình
thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản
xuất bình thường.
* Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường
thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo
chi phí thực tế phát sinh.
* Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường
thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi
hiên năm 2006 Tại Trường Đại Học Thương Mại.
Các luận văn đã giải quyết những vấn đế về: Lý luận về kế toán CPSX, thực
trạng công tác kế toán CPSX tại các công ty như đặc điểm tổ chức sản xuất kinh
doanh tại các công ty, đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán; kế toán tập hợp CPSX.
Từ đó tìm ra những ưu điểm của công tác kế toán CPSX như bộ máy kế toán,
chứng từ sử dụng, tài khoản sử dụng, hệ thống sổ sách, ứng dụng tin học… và
những mặt còn tồn tại như trong việc hạch toán chi phí NVL trực tiếp, chi phí
dịch vụ mua ngoài, chi phí sản xuất chung, tiêu thức phân bổ chi phí nhân công
trực tiếp và CPSXC tại công ty. Đối với những mặt còn tồn tại thì các luận văn
đã lần lượt đưa ra các giải pháp như hạch toán chi phí NVL trực tiếp phải tính
đến khoản thu hồi phế liệu để hạch toán đúng chi phí NVL trực tiếp, về chi phí
dịch vụ mua ngoài và CPSXC phải lựa chon tiêu thức phân bổ phù hợp.
Bên cạnh đó việc giải quyết vấn đề về CPSXC, hay tiêu thức để phân bổ chi
phí nhân công trực tiếp, CPSXC…thì còn phụ thuộc rất nhiều vào cách tổ chức
SV: Nguyễn Thị Thuỷ Lớp K41D4
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp 10 Khoa Kế toán - Kiểm toán
sản xuất, cũng như cách hạch toán CPSX của công ty. Vì vậy chỉ mang tính chất
tương đối
2.4 Nội dung kế toán sản xuất trong DNSX
2.4.1 Đặc điểm kế toán CPSX
2.4.1.1 Phân loại CPSX.
* Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu, vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất.
- Chi phí nhân công: Gồm toàn bộ số tiền công phải trả cho công nhân sản xuất,
tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số trích khấu hao của những tài
nếu xác định đối tượng tập hợp CPSX phù hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầu
quản lý CPSX của doanh nghiệp.
Để xác định đúng đối tượng tập hợp CPSX cần căn cứ vào đặc điểm tổ chức
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm,
địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ
quản lý của doanh nghiệp.
Từ những căn cứ trên, đối tượng tập hợp CPSX có thể là: Từng phân
xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công
SV: Nguyễn Thị Thuỷ Lớp K41D4
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp 12 Khoa Kế toán - Kiểm toán
nghệ hoặc toàn bộ qui trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm
sản phẩm hoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm
2.4.1.3 Phương pháp tập hợp CPSX
Để tập hợp CPSX chính xác chúng ta có thể sử dụng một trong hai phương pháp:
- Phương pháp trực tiếp: là phương pháp áp dụng khi CPSX có quan hệ trực tiếp
với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Phương pháp này đòi hỏi phải tổ
chức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp số
liệu theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối
tượng.
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Là phương pháp áp dụng khi CPSX có liên
quan với nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà không thể tổ chức việc ghi chép ban
đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được. Theo phương pháp này doanh nghiệp
phải tổ chức ghi chép ban đầu cho các CPSX theo địa điểm phát sinh chi phí để
kế toán tập hợp chi phí. Sau đó phải chon tiêu chuẩn phân bổ để tính toán, phân
bổ CPSX đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan một cách hợp lý nhất và đơn
giản thủ tục tính toán phân bổ:
* Quá trình phân bổ gồm 2 bước:
2.4.2.1. Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
Đối với kế toán CPSX thường sử dụng những chứng từ sau:
* Phiếu xuất kho (02-VT) - Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc bộ phận
quản, bộ phận kho lập thành 3 liên. Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và
kế toán trưởng ký xong chuyển cho ban giám đốc hoặc người được uỷ quyền
duyệt (ghi rõ họ tên) giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hang.
Liên 1 được lưu ở bộ phận lập phiếu, liên 2 thủ kho giữ để ghi thẻ kho, sau đó
chuyển cho kế toán để ghi vào sổ kế toán, liên 3 người nhận hàng giữ.
- Biên bản kiểm nghiệm (03-VT)- Lập 2 bản: Một bản giao cho phòng cung tiêu,
một bản giao cho phòng kế toán
- Bảng chấm công (01a-LĐTL)- Cuối tháng người chấm công và người phụ
trách bộ phận ký vào bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như giấy
chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH… Về bộ phận kế toán để tính lương và
BHXH.
- Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL)- Cuối tháng căn cứ vào chứng từ liên
quan, kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán
trưởng soát xét xong trình cho giám đốc duyệt, chuyển cho kế toán chi và phát
lương. Bảng này được lưu tại phòng kế toán.
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11-LĐTL)
SV: Nguyễn Thị Thuỷ Lớp K41D4
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp 14 Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06-TSCĐ)- Phản ánh số khấu hao
TSCĐ phải trích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ
hàng tháng
- Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Báo nợ, báo có
xuất.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627 là Bên nợ: Phản ánh các chi phí sản
xuất chung phát sinh trong kỳ. Bên có: Phản ánh các khoản ghi giảm CPSXC Và
CPSXC cố định không phân bổ được được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong
kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường.Kết
chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154 “ chi phí sản xuất, kinh doanh
dở dang” hoặc vào bên nợ TK 631 “ Giá thành sản xuất”
TK 627 không có số dư cuối kỳ.
TK 627 có 6 tài khoản cấp 2.
TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272- Chi phí vật liệu.
TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất.
TK 6278-Chi phí bằng tiền khác
TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài
* TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154 là Bên nợ: phản ánh chi phí NVL trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, CPXSC kết chuyển cuối kỳ. Bên có: Phản ánh
SV: Nguyễn Thị Thuỷ Lớp K41D4
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp 16 Khoa Kế toán - Kiểm toán
trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được. Giá thành
thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong chuyển bán hoặc nhập kho
Số dư bên nợ: Phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
* TK 631- Giá thành sản xuất
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK631 là Bên nợ: Phản ánh giá trị của sản
phẩm dở dang đầu kỳ. Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ. Bên có: Phản
ánh giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154. Giá thành sản
TK627, đồng thời ghi Có TK334. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy
định trên tiền lương của nhân viên phân xưởng kế toán căn cứ vào Bảng phân bổ
tiền lương và BHXH kế toán ghi Nợ TK 627, đồng thời ghi Có TK338. Ghi
nhận NVL dùng chung cho toàn phân xưởng căn cứ vào Bảng phân bổ nguyên
liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán ghi Nợ TK627, đồng thời ghi Có TK152.
Để ghi nhận công cụ, dụng cụ dung cho hoạt động ở phân xưởng sản xuất căn cứ
vào Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Trường hợp công cụ
dụng cụ có giá trị nhỏ, khi xuất dùng kế toán phân bổ 100% giá trị của tài sản kế
toán ghi Nợ TK627, đồng thời ghi Có TK153; Trường hợp công cụ, dụng cụ xuất
dung một lần có giá trị lớn, kế toán phải phân bổ dần vào chi phí ghi Nợ
TK142,TK242, ghi Có TK153), khi phân bổ công cụ, dụng cụ vào chi phí sản
xuất chung hàng tháng kế toán ghi Nợ TK627, ghi Có TK142,TK242. Trích
khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất, nhà cửa do phân xưởng sản xuất quản lý và
sử dụng căn cứ vào Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ kế toán ghi Nợ
TK627, đồng thời ghi Có TK214.Khi phát sinh chi phí điện, nước, thuê nhà
SV: Nguyễn Thị Thuỷ Lớp K41D4
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp 18 Khoa Kế toán - Kiểm toán
thuộc phân xưởng sản xuất căn cứ HĐGTGT, phiếu chi kế toán ghi Nợ Tk627,
Nợ TK133 đồng thời ghi Có TK111,TK112…
Cuối kỳ phân bổ CPSXC biến đổi và CPSXC cố định theo mức công suất bình
thường kế toán ghi Nợ TK154, đồng thời ghi Có Tk627.Phần chi phí sản xuất
chung không được tính vào giá thành kế toán ghi Nợ TK632, đồng thời ghi Có
TK627.
* Doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK.(Khái quát sơ đồ
2.2)
Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng tồn kho ghi Nợ TK621,có TK152, Kết chuyển chi
phí SXKD dở dang ghi Nợ TK631, đồng thời ghi có TK154
kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các
nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ.
Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất: Nhật ký chứng từ số
7; Bảng kê số 4, số 8; Sổ cái TK 621, TK622, TK627, TK154..;Sổ chi tiết chi phí
sản xuất.
* Hình thức Nhật ký - Sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên
cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký-Sổ cái.
SV: Nguyễn Thị Thuỷ Lớp K41D4
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp 20 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất: Nhật ký sổ cái
TK621, 622..; Sổ chi tiết chi phí sản xuất.
* Hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức này: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng
hợp là “ chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm ghi theo trình tự
thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất: Chứng từ ghi sổ;
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái TK 621,622, 627; Sổ chi tiết chi phí sản xuất
* Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán được thực hiện
theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán
được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp
các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy
đủ quy trình ghi sổ nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính
Các trình tự ghi sổ khái quát theo sơ đồ (Phụ lục 2.3)
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ
3.1.3 Phương pháp phân tích tài liệu đã thu thập được.
SV: Nguyễn Thị Thuỷ Lớp K41D4
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp 22 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Sử dụng phương pháp này vì đây là phương pháp cho phép biến đổi những
thông tin tài liệu ban đầu mang tính chất rời rạc thành những tài liệu mang tính
chất tổng hợp phục vụ cho việc nghiên cứu.
Đối với tài liệu thu thập được từ phương pháp điều tra thì phải được tổng hợp lại.
(Phụ lục 3.1).Còn những tài liệu có được từ phương pháp thu thập, nghiên cứu
thì phải sử dụng phép so sánh hoặc các chỉ số.
Phương pháp này cung cấp thông tin mang tính chất tổng hợp, sâu sắc và
toàn diện hơn về vấn đề nghiên cứu
3.2 Tình hình và nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản
xuất gia công tại công ty cổ phần Sơn Chinh.
3.2.1 Tổng quan về công ty.
3.2.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
a. Lịch sử hình thành và phát triển.
Tên công ty: Công ty cổ phần Sơn Chinh.
Tên giao dịch: Son Chinh Join Stock Company.
Mã số thuế: 0100573519.
Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng techcombank…
Tên viết tắt: Son Chinh ., JSC.
Địa chỉ trụ sở chính: Đồng Trì- Tứ Hiệp- Thanh Trì- Hà Nội.
Điên thoại: 04 38615636.
Fax: 04 38615636.
Email:
Website: www.vnetmart.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0103024860.
Luận văn tốt nghiệp 24 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Công ty cổ phần Sơn Chinh là một đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lý của
công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng đảm bảo việc quản lý
hiệu quả, hợp lý. Bao gồm:
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc là người đứng đầu, chịu trách
nhiệm trực tiếp trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Có nhiệm vụ giao dịch ký kết các hợp đồng, có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ
đối với nhà nước.
Phó giám đốc là người trực tiếp điều hành các phòng ban như phòng kế toán
tài chính, phòng quản lý chất lượng, phòng kế hoạch…. Giúp giám đốc điều
hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm trong việc tổ chức các công việc có
liên quan đến tuyển dụng nhân sự, Sắp xếp, quản lý nhân sự, đào tạo cán bộ, đề
bạt, sa thải lao động, chịu trách nhiệm về các thủ tục hành chính.
Phòng kế toán tài chính có trách nhiệm theo dõi, quản lý các khoản thu chi
tài chính trong công ty. Tổ chức công tác kế toán khoa học hợp lý trong công ty,
từ đó cung cấp những thông tin kế toán chính xác, kịp thời và đầy đủ về tình
hình tài sản, doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh. Qua đó giúp giám
đốc nắm bắt được tình hình tài chính của công ty để có quyết định kinh tế kịp
thời, sáng suốt.
Phòng kế hoạch có nhiệm vụ chuẩn bị và lên kế hoạch để thực hiện những
điều khoản trong hợp đồng trên cơ sở các giao dịch với khách hàng, tiếp nhận
các thông tin yêu cầu của khách hàng. Từ đó cân đối nguồn lực để tiến hành kế
hoạch sản xuất cũng như việc kết hợp với phòng kế toán để chỉ đạo việc nhập,
xuất vật tư cho quá trình sản xuất.
SV: Nguyễn Thị Thuỷ Lớp K41D4
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com