Kế toán chi phí sản xuất & giá thành sản phẩm ở Công ty gốm xây dựng Tam Đảo - Vĩnh Phúc - Pdf 16

Mục lục
MễC LễC..............................................................................................................................................................1
LấI Mậ đầU.........................................................................................................................................................2
CHơNG 1................................................................................................................................................................3
NHữNG VấN đề Lí LUậN Về Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT V TíNH GIá THNH SảN
PHẩM TRONG DOANH NGHIệP CôNG NGHIệP......................................................................................3
I-Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT:...................................................................................................................3
1- Khái niệm và phân loại:....................................................................................................................3
2. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:......................................................................................................5
3. Nội dung, phơng pháp kế toán chi phí sản xuất:..............................................................................5
...........................................................................................................................................................12
II. Kế TOáN GIá THNH SảN PHẩM............................................................................................................12
1 Khái niệm và phân loại:...................................................................................................................12
2. Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành:..................................................................................12
3. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm.......................................................................................13
CHơNG II.............................................................................................................................................................16
TìNH HìNH THC Tế Về Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT V GIá THNH SảN PHẩM ậ CôNG
TY GẩM XâY DNG TAM đảO VĩNH PHểC..........................................................................................16
I. QUá TRìNH HìNH THNH V PHáT TRIểN.............................................................................................16
II.TìNH HìNH THC Tế Về Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT V TíNH GIá THNH SảN PHẩM ậ CôNG TY
GẩM XâY DNG TAM ĐảO _VĩNH PHểC :................................................................................................18
1. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất..............................................................................................18
2. Tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm ...............................................................26
3. Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang ...............................................................................................26
4. Kế toán tính giá thành sản phẩm ở công ty Gốm Xây dựng Tam Đảo :..........................................27
CHơNG III :......................................................................................................................................................30
TìNH HìNH THC Tế Về Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT V GIá THNH SảN PHẩM ậ CôNG
TY GẩM XâY DNG TAM đảO- VĩNH PHểC.........................................................................................30
I. ĐáNH GIá THC TRạNG .............................................................................................................................31
1. Nhận xét chung...............................................................................................................................31
2.Ưu điểm :..........................................................................................................................................31

phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp
Chơng II : Tình hình thực tế về kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm ở Công ty gốm xây dựng Tam Đảo , Vĩnh Phúc
Chơng III : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sẩn phẩm ở Công ty
- 2 -
Chơng 1
Những vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp công
nghiệp
I-Kế toán chi phí sản xuất:
1- Khái niệm và phân loại:
1.1 Khái niệm:
Chi phí sản xuất trong xí nghiệp công nghiệplà toàn bộ các hao phí
về lao động sống và lao dộng vật hoá mà doang nghiệp thực tế đã bỏ ra
để tiến hành các hoạt động sản xuẩt trong một thời kỳ nhất định đợc thể
hiện bằng tiền.
1.2 Phân loại:
Phân loại chi phí là việc phân chia toàn bộ chi phí của doang
nghiệp theo một tiêu chí nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp.
Việc phân loại chi phí sản xuất có tác dụng kiểm tra và phân tích
quá trình phát sinh chi phí, hình thành giá thành sản phẩm nhằm nhận
biết và động viên mọi khả năng tiềm năng hạ giá thành sản phẩm, nâng
cao hiệu quả sản xuất của xí nghiệp.
a, Phân loại theo nội dung tính chất kinh tế
- Chi phí nguyên vật liệu: là bao gồm toàn bộ ngyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế... doanh nghiệp sử
dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ.
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền lơng phụ cấp và các

+ chi phí khấu hao TSCĐ
+ chi phí dịch vụ mua ngoài
+ chi phí bằng tiền khác.
Phân loại chi phí sẩn xuất theo mục đích công dụng kinh tế có tác dụng
phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức là cơ sở cho kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch hoá giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ
sau.
Ngoài hai cách phân loại chủ yếu trên trong xí nghiệp công nghiệp cón
có thể phân loại theo các cách sau đây.
Căn cứ vào quan hệ giữa chi phí sản xuất và khôí lợng sản xuất có thể
chia chi phí sản xuất thành: Chi phí cố định và chi phí biến đổi.
- Chi phí cố định ( chi phí bất biến ) là những chi phí không bị biến
động trực tiếp theo sự biến đổi của khối lợng sản xuất sản phẩm.
- Chi phí biến đổi (hay khả biến) là những chi phí biến động một cách
trực tiếp theo sự thay đổi cuả khối lợng sản xuất sản phẩm.
- Việc phân loại theo cách này có ý nghĩa rất lớn đối với công tác
quản lý một xí nghiệp. Nó giúp cho các nhà quản lý tìm ra biện pháp
quản lý thích hợp với từng loại chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm
và điều quan trọng hơn là cho phép xí nghiệp xác định đợc khối lợng
sản xuất để đạt đợc hiệu quả kinh tế cao.
c, Căn cứ vào phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tợng
chịu chi phí có
- 4 -
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp với
việc sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định.
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến việc sản xuất ra
nhiều loại sản phẩm hoặc nhiều công việc khác nhau.
d, Theo nội dung cấu thành chi phí thì chi phí sản xuất đợc chia
thành:

bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp
- 5 -
cho việc sản xuất, chế tác sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ dịch vụ
của doanh nghiệp trong các nghành công nghiệp, lâm nghiệp, ng
nghiệp, giao thông thông vận tải, bu chính viễn thông...
Chi phí thực tế nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ đợc tính vào giá
thành sản phẩm phụ thuộc vào các yêú tố sau:
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp đa vào sản xuất trong kỳ. Yếu
tố này đợc xác định căn cứ vào chứng từ xuất kho và sử dụng
nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tợng có liên quan.
- Trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ ở các phân xởng, địa
điểm sản xuất nhng đến cuối kỳ trớc cha sử dụng đợc chuyển
cho kỳ này.
- Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ nhng đến cuối kỳ
sử dụng không hết nhập lại kho hoặc để lại cho các địa điểm
sản xuất sử dụng cho kỳ sau yếu tố này đợc sử dụng dựa vào
các phiếu nhập kho vật liệu và phiếu báo vật liệu còn lại cuối
kỳ.
- Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có) đợc căn cứ vào các chứng từ
nhập kho phế liệu doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ hạch
toán.
Chi phí Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá
NVL trực NVL sử NVL còn NVL còn phế liệu
Tiếp trong = dụng trong + lại đầu kì - lại cuối kỳ - thu hồi
Kỳ kỳ ở địa điểm cha sử
Sản xuất dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng tài
khoản 621_chi phí NVL trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp tập hợp và phân bổ cho từng đối tợng đợc
phản ánh qua sơ đồ sau:

Tiền lơng phải trả cho kết chuyển hoặc
Công nhân trong kỳ sản xuất phân bổ CPNCTT

335
Trích trớc tiền lơng
- 7 -
nghỉ phép theo kế hoạch
338
Trích BHYT, BHXH, KPCĐ

theo chế độ của công nhân SX
C. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chí phí quản lý phục vụ sản xuất và
những chi phí khác ngoài khoản NVL và nhân công trực tiếp phát sinh ở
các phân xởng các tổ đội sản xuất.
Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo yếu tố chi phí trên các
tài khoản cấp 2 của TK 627- chi phí sản xuất chung nh sau:
TK 6271 Chi phí nhân viên (phân xởng, đội trại sản xuất)
TK 6272 Chi phí vật liệu
TK 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 Khấu hao TSCĐ
TK 6275 Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 Chi phí khác bằng tiền
Trình tự kế toán
TK 334 TK 627 TK 154
Chi phí nhân công
TK 338
Kết chuyển chi phí

TK 152 sản xuất chung

3.2 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong trờng hợp doanh
nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Cũng tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên CPSX trong kỳ
đợc tập hợp trên các tài khoản:
TK 621 chi phí NVL thực tế
TK 622 chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 chi phí sản xuất chung
Tuy nhiên do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ, TK 154 chí phí sản xuất kinh doanh dở dang
đầu kỳ và cuối kỳ, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm đợc thực hiện trên TK 631 giá thành sản xuất.
Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu:
<1> Đầu tháng căn cứ vào số d sản phẩm dở dang đầu kỳ của TK
154 chi phí sản xuất kinh doanh, kết chuyển sang TK 631 giá
thành sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 631
Có TK 154
<2> Cuối tháng kết chuyển chi phí nhân công thực tế,
CPNVLTT, CPSX chung để tính giá thành:
Nợ TK 631
Có TK 621
Có TK 622
Có TK 627
<3> Trờng hợp phát sinh sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc,
căn cứ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi:
Nợ TK 611
Nợ TK 138(1388) số tiền bồi thờng
Nợ TK 821(nếu tính vào chi phí bất thờng)
Có TK 631
<4> Căn cứ biên bản kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở cuối

- 11 -

II. Kế toán giá thành sản phẩm
1 Khái niệm và phân loại:
1.1, Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản
hao phí về lao động sống và lao đoọng vật hoá có liên quan đến khối l-
ợng công tác, và sản phẩm lao vụ đã hoàn thành.
1.2, Phân loại giá thành
a, Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: thờng do bộ phận kế hoạch xây dựng trên cơ sở
sản lợng kế hoạch và chi phí sản xuất kế hoạch.
- Giá thành định mức: đợc tính trên cơ sở các định mức kinh tế, kĩ
thuật hiện hành tại các thời điểm trong kỳ kế hoạch.
- Giá thành thực tế: đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế và khối
lợng sản phẩm hoàn thành giá thành thực tée đợc tính sau khi kết
thúc quá trình sản xuất. Giá thành thực tế là cơ sở để xác định giá
bán sản phẩm, là căn cứ xây dựng giá thành kế hoạch cho kỳ sau
đảm bảo tính tiên tiến và hiện thực.
b, Căn cứ vào phạm vi và các chi phí cấu thành, gồm:
- Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản
phẩm(chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung) tính cho sản phẩm công việc hay lao vụ đã hoàn thành. Giá
thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp
trong kỳ của các doanh nghiệp.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản
xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản
phẩm tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định
và tính toán khi sản phẩm công viẹc hoặc lao vụ đã đợc xác nhận là
tiêu thụ và là căn cứ để tính toán xác định mức lợi nhuận của doanh

áp dụng trong từng tròng hợp quy trìng sản xuất giản đơn chỉ tạo ra
một sản phẩm hay nói cách khác đối tợng tập hợp chi phí phù hợp vơi sđối t-
ợng tính giá thành.
Tổng giá thành Chi phí sản phẩm chi phí sản chi phí sản
Sản phẩm = dở dang đầu kỳ + xuất trong kỳ - phẩm dở
dang cuối
kỳ
Giá thành đơn Tổng giá thành sản phẩm
vị sản phẩm = Sản lợng sản phẩm hoàn thành
Nếu không có sản phẩm làm dở hoặc sản phẩm làm dở ít và ổn định
giữa các kỳ thì tổng chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ cũng là tổng giá
thành sản phẩm.
- 13 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status