Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng đầy cạnh tranh và biến động, một doanh nghiệp sản
xuất muốn đứng vững, tồn tại và phát triển phải không ngừng phấn đấu tự hoàn
thiện mình. Muốn vậy không có con đờng nào khác là các doanh nghiệp phải tổ
chức quản lý chặt chẽ các yếu tố của quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lợng
sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Bài học kinh nghiệm về tổ chức quản lý cho thấy ở đâu, nơi nào tổ chức hạch
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành khoa học, hợp lý thì nơi đó sẽ quản lý
chi phí tiết kiệm, giá thành sản phẩm hạ, đồng nghĩa với việc tăng lợi thế cạnh tranh,
hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Chính vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng một vai
trò quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp. Nó đóng vai trò trung tâm trong
công tác kế toán doanh nghiệp, có ý nghĩa hết sức thiết thực đối với việc tăng cờng
và cải tiến công tác quản trị doanh nghiệp.
Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do bộ
phận kế toán cung cấp, ngời quản lý doanh nghiệp nắm đợc các chỉ tiêu chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm, lao vụ cũng nh toàn bộ quá trình sản xuất kinh
doanh. Từ đó phân tích các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng
tài sản vật t, lao động tiền vốn tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để
có những quyết định quản lý thích hợp.
Công ty Gốm Xây Dựng Đại Thanh chuyên sản xuất các loại gạch ngói để phục
vụ cho xây dựng. Cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu xây dựng ngày càng tăng,
Công ty ngày càng đẩy mạnh việc sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng. Vì vậy,
để đảm bảo đủ bù đắp và chi phí có lãi, Công ty phải coi trọng vấn đề tiết kiệm chi
phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
1
Xuất phát từ ý nghĩa khoa học và thực tiễn, trong thời gian thực tập tại phòng tài
vụ của Công ty Gốm Xây Dựng Đại Thanh, em đã chọn đề tài Kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Gốm Xây Dựng Đại Thanh cho chuyên
đề thực tập của mình.
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh
nghiệp dùng cho hoạt động sản xuất.
3
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ tiền công, tiền lơng và tiền trích theo lơng
của công nhân viên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản
cố định của toàn bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chi
tiêu về các loại dịch vụ đã mua ở ngoài.
- Chi phí bằng tiền: bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất
ngoài 4 yếu tố chi phí nói trên.
Cách phân loại này có tác dụng quan trọng đối với việc quản lý chi phí của lĩnh
vực sản xuất, cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù
hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn...
1.1.2.2.Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
giá thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nguyên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lơng và các khoản
trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: là chi phí liên quan đến quản lý và phục vụ sản xuất
trong phạm vi các phân xởng ( đội sản xuất ).
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức,
là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản
mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi
phí cho kỳ sau.
1.1.2.3.Phân loại chi phí sản xuất theo lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh
+ Biến phí bằng 0 khi không có hoạt động.
-Định phí: là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lợng công việc hoàn
thành nh chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phơng tiện kinh
doanh...Định phí có đặc điểm:
+ Tổng định phí giữ nguyên khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù
hợp.
+ Định phí một đơn vị thay đổi khi sản lợng thay đổi.
-Chi phí hỗn hợp là những chi phí gồm những yếu tố biến phí lẫn định phí nh chi
phí điện, nớc, điện thoại...ở mức độ hoạt động căn bản chi phí hỗn hợp thể hiện đặc
điểm của định phí, qua mức độ đó nó thể hiện đặc điểm của biến phí.
5
Ngoài các cách phân loại phổ biến nói trên, trong quá trình nghiên cứu, chi phí
còn có thể đợc phân theo quan hệ với quá trình sản xuất (chi phí trực tiếp và chi phí
gián tiếp), theo khả năng kiểm soát (chi phí kiểm soát đợc và chi phí không kiểm
soát đợc)...
1.2. Giá thành và các loại giá thành
1.2.1. Khái niệm giá thành
Sự vận động của quá trình sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm hai mặt
đối lập nhau, nhng có liên quan mật thiết hữu cơ với nhau: một mặt là chi phí
mà doanh nghiệp đã chi ra, mặt khác là kết quả quá trình sản xuất thu đợc: những
sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng
xã hội cần đợc tính giá thành.
Nh vậy, Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là chi phí sản xuất tính cho một
khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất
đã hoàn thành.
1.2.2. Phân loại giá thành
1.2.2.1. Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Cách phân loại này, có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quả sản xuất
kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Tuy
nhiên do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân
loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu.
1.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm và yêu cầu quản
lý:
1.3.1. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt thể hiện của một quá trình sản
xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về bản chất vì đều là biểu hiện bằng tiền của
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá
trình sản xuất chế tạo sản phẩm.
7
Giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã đợc tập hợp và số lợng
sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ. Nội dung giá thành sản phẩm chính là chi
phí sản xuất tính cho số lợng loại sản phẩm đó.
Về mặt kế toán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai bớc
công việc liên tiếp và gắn bó hữu cơ với nhau. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất là cơ
sở số liệu để tính giá thành sản phẩm. Sự chính xác đầy đủ của công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất quyết định đến tính chính xác của công tác tính giá thành. Do
vậy, để đảm bảo cho kế toán giá thành một cách kịp thời nhanh nhậy và chính xác,
phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất thật khoa học và hợp lý.
Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại không giống nhau về l-
ợng thể hiện nh:
- Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm lại
gắn liền với một loại sẩn phẩm, công việc, lao vụ nhất định.
- Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát sinh
( chi phí trả trớc ) hoặc một phần chi phí phát sinh ở các kỳ sau nhng đã ghi nhận là
chi phí kỳ này ( chi phí phải trả ).
khác, cũng nh chất lợng và hiệu quả công tác quản lý kinh tế tổ chức doanh nghiệp.
Do vậy, để phát huy vai trò của công tác kế toán, tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
-Xác định đúng đối tợng kế toán cần tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành sản phẩm
-Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã định và phơng
pháp kế toán tập hợp chi phí thích hợp.
-Xác định chính xác các chi phí về sản phẩm làm dở cuối kỳ.
-Thực hiện tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp tính giá thành hợp lý, đúng
đối tợng, đúng kỳ tính giá thành.
-Thực hiện phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có những kiến nghị, đề xuất cho
lãnh đạo doanh nghiệp ra quyết định thích hợp trớc mắt cũng nh lâu dài đối với sự
phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.5. Kế toán chi phí sản xuất
1.5.1. Đối tợng kế toán chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần đợc
tập hợp, phạm vi giới hạn có thể là sản phẩm, toàn bộ sản phẩm, chi tiết sản xuất,
giai đoạn công nghệ, phân xởng, đơn đặt hàng...
9
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
sản xuất cần phải dựa trên những căn cứ sau:
-Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ đơn giản thì đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ.
-Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tập:
+Phức tạp theo kiểu chế biến liên tục: đối tợng tập hợp chi phí có thể là sản
phẩm cuối cùng hoặc có thể là từng giai đoạn công nghệ.
+Phức tạp theo kiểu chế biến song song: đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là
thành phẩm hoặc bộ phận chi tiết hoặc nhóm chi tiết cùng loại.
-Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, xem xét doanh nghiệp
Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm dịch vụ
có liên quan.
Bớc 4: Xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá
thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
1.5.2.2.Các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Do đối tợng hạch toán chi phí sản xuất khác nhau nên có nhiều phơng pháp hạch
toán để phù hợp với từng đối tợng. Tuỳ theo đặc điểm của doanh nghiệp về quy trình
công nghệ, tổ chức sản xuất và quản lý, yêu cầu của công tác quản lý và trình độ kế
toán để lựa chọn một phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất cho thích hợp.
-Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất cho toàn bộ quy trình công nghệ:
Theo phơng pháp này các tài khoản chi phí của doanh nghiệp nh chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp đợc mở chung cho cả quy trình công nghệ. Các khoản chi phí sản
xuất của doanh nghiệp phát sinh căn cứ vào chứng từ ban đầu phân loại theo công
dụng và tập hợp thẳng vào các khoản chi phí có liên quan. Phơng pháp này đơn giản,
dễ làm nhng chỉ áp dụng đợc cho những doanh nghiệp có quy trình công nghệ đơn
giản.
-Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm hoặc theo nhóm sản
phẩm:
Theo phơng pháp này các chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng sản
phẩm riêng biệt hoặc theo nhóm sản phẩm cùng loại. Các tài khoản chi phí đợc chi
tiết theo từng loại sản phẩm hoặc theo nhóm sản phẩm. Khi các khoản chi phí phát
sinh kế toán phân loại chi phí theo từng loại sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cùng
loại và theo công dụng của chi phí để tập hợp chi phí và các khoản tơng ứng.
Phơng pháp này đợc áp dụng ở các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất hàng
loạt, sản phẩm sản xuất với khối lợng lớn, chủng loại đa dạng, có quá trình sản xuất
khác nhau nh đóng giầy, may mặc...
11
-Phơng pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng:
Theo phơng pháp này chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo đơn đặt hàng
*Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 621(chi phí NVLTT ), tài khoản
này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán chi phí theo phân xởng, sản phẩm,
đơn đặt hàng...
Bên Nợ: -Tập hợp chi phí NVLTT phát sinh
Bên Có: - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí NVLTT
TK 621 cuối kỳ không có số d
*Phơng pháp hạch toán:
Tập hợp chi phí NVLTT thực tế phát sinh theo từng đối tợng:
Nợ TK 621 (chi tiết đối tợng)
Có TK 152 (chi tiết vật liệu)
-Trờng hợp vật liệu mua ngoài xuất dùng trực tiếp không qua kho ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết đối tợng)
Nợ TK 1331 (VAT đợc khấu trừ)
Có TK liên quan (111,112,331,...) Tổng giá thanh toán
-Phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho hay chuyển sang kỳ
sau:
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu)
Có TK 621 (chi tiết đối tợng)
-Kết chuyển chi phí NVLTT theo từng đối tợng:
Nợ TK 154 (chi tiết đối tợng)
Có TK 621 (chi tiết đối tợng)
-Trờng hợp vật liệu xuất dùng không hết để kỳ sau thì đầu kỳ sau kế toán phải
ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết đối tợng)
Có TK 152 (chi tiết vật liệu)
b)Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT):
*Khái niệm: Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ dịch vụ nh tiền lơng chính, l-
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất chung
14
TK 627 cuối kỳ không có số d
TK 627 đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản:
TK 6271:nhân viên phân xởng
TK 6272:chi phí vật liệu
TK 6273:chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274:chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277:chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278:các chi phí bằng tiền khác
*Phơng pháp hạch toán:
Tập hợp chi phí sản xuất chung theo từng phân xởng
-Tính tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý phân xởng
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 334,338
-Chi phí vật liệu gián tiếp:
Nợ TK 627 (6272)
Có TK 152
-Chi phí công cụ dụng cụ
Nợ TK 627 (6273)
Có TK 153 (nếu phân bổ một lần)
-Tính, trích khấu hao TCSĐ ở phân xởng
Nợ TK 627 (6274)
Có TK 214
Đồng thời ghi Nợ TK 009
-Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 627 (6274)
Nợ TK 133 VAT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331
*Tổng hợp chi phí sản xuất:
-Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang), tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng loại hoạt động, từng đối tợng tập hợp
chi phí. Ngoài ra, nó còn sử dụng để theo dõi giá trị vật t, sản phẩm hàng hoá thuê
ngoài gia công chế biến.
Bên Nợ: -Tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ (chi phí NVLTT, chi phí NCTT,
chi phí sản xuất chung)
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
16
-Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
D Nợ:Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang, cha hoàn thành.
-Phơng pháp tổng hợp chi phí sản xuất
Cuối kỳ kinh doanh:
Tiến hành kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 154 (chi tiết đối tợng)
Có TK 621 (chi tiết đối tợng)
Có TK 622(chi tiết đối tợng)
Có TK 627(chi tiết đối tợng)
Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất nh giá trị vật t sản phẩm mất, thiếu
hụt, giá trị sản phẩm hỏng không sữa chữa đợc trên dây chuyền sản xuất...
Nợ TK 152,138,334...
Có TK 154
Phản ánh tổng giá thành công xởng thực tế của sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn
thành trong kỳ
Nợ TK 155 : nhập kho thành phẩm
Nợ TK 152,153 : nhập kho vật liệu, dụng cụ
Nợ TK 157 : giá vốn hàng bán trực tiếp
Có TK 154 (chi tiết đối tợng)
Chi phí sản phẩm + Chi phí NVL chính
Chi phí sản làm dở đầu kỳ phát sinh trong kỳ Số lợng
Phẩm làm = x sản phẩm
Dở cuối kỳ Số lợng sản phẩm + Số lợng sản phẩm làm dở
Hoàn thành làm dở
-Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp ớc lợng sản phẩm
hoàn thành tơng đơng
Theo phơng pháp này, sản phẩm làm dở cuối kỳ đợc tính đầy đủ các khoản mục
chi phí theo mức độ hoàn thành. Do vậy, khi kiểm kê phải xác định khối lợng sản
phẩm làm dở và mức độ hoàn thành của chúng. Trên cơ sở đó, quy đổi sản phẩm
làm dở cuối kỳ ra số sản phẩm hoàn thành tơng đơng và tính toán chính xác chi phí
cho sản phẩm làm dở theo nguyên tắc: - - Đối với chi phí bỏ vào một lần từ đầu của
quy trình công nghệ (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu
chính):
18
D cuối kỳ Chi phí NVL chính trong kỳ Số lợng
(chi phí NVL = x sản phẩm
chính) Số lợng sản phẩm + Số lợng sản phẩm làm dở
hoàn thành làm dở (Sd)
- Còn các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất (chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sản xuất chung, chi phí nguyên vật liệu khác) thì việc đánh giá sản phẩm làm dở
theo công thức:
D cuối kỳ Chi phí chế biến trong kỳ Số lợng sản
(chi phí chế = x phẩm làm dở
biến) Số lợng sản phẩm + Số lợng sản phẩm đã quy đổi
hoàn thành làm dở đã quy đổi thành SP
thành SP hoàn thành hoàn thành
(Sd)
Trong đó: Sd= Sd x % mức độ chế biến hoàn thành
a)Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Do đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí vật liệu xuất dùng khó
có thể nhận biết đợc là xuất cho mục đích sản xuất hay quản lý, tiêu thụ sản phẩm.
Vì vậy, dể phục vụ cho việc tính giá thành kế toán phải theo dõi các chi phí NVL đã
xuất dùng, kế toán theo dõi TK 621 nhng không ghi chứng từ xuất dùng nguyên vật
liệu mà đợc ghi một lần vào cuối kỳ kế toán sau khi đã tiến hành kiểm kê.
-Đầu kỳ kết chuyển giá trị vật liệu tồn kho
Nợ TK 611(6111)
Có TK 151,152
-Trong kỳ phản ánh các nghiệp vụ tăng NVL
Nợ TK 611(6111)
Có TK 111,112,331,311,411...
-Cuối kỳ kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê để phản ánh giá trị vật liệu cha sử
dụng
Nợ TK 151,152
Có TK 611(6111)
20
-Xác định và kết chuyển giá trị vật liệu sử dụng
Nợ TK 621,627,641,642
Có TK 611(6111)
Đồng thời kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 631
Có TK 621
b)Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Cách tập hợp chi phí trong kỳ tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Cuối kỳ kết chuyển để tính giá trị sản phẩm lao vụ dịch vụ, kế toán tiến hành kết
chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 631
Nợ TK 631
Có TK 622
*Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang
Việc kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cũng đợc tiến hành tơng tự nh phơng
pháp kê khai thờng xuyên.
1.6.Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
1.6.1.Đối tợng tính giá thành
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công tác tính giá
thành sản phẩm. Việc xác định đối tợng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm cơ
cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm của quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản
phẩm, yêu cầu trình độ hạch toán kinh tế và quản lý doanh nghiệp. Từ đó, có thể xác
định đợc đối tợng tính giá thành có thể là từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng,
từng công trình, chi tiết bộ phận sản phẩm....
1.6.2.Các phơng pháp tính giá thành
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản
xuất đã tập hợp đợc trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị theo
từng khoản mục chi phí quy định cho các đối tợng tính giá thành.
Các doanh nghiệp sản xuất tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng nh
quy trình công nghệ để có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau cho phù hợp.
1.6.2.1.Phơng pháp tính giá thành giản đơn
Phơng pháp vận dụng thích hợp cho những doanh nghiệp có quy trình công nghệ
sản xuất giản đơn. Quy trình này chỉ sản xuất một mặt hàng hoặc một số ít mặt hàng
22
với số lợng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm làm dở không có hoặc nếu có thì
rất ít và rất ổn định. Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành của phơng
pháp này thờng phù hợp với nhau.
Chi phí sản xuất + Chi phí phát - Chi phí sản xuất
Dở dang đầu kỳ sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
Giá thành
đơn vị =
1.6.2.2.2.Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành bán
thành phẩm
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp mà có yêu cầu hạch toán
kinh tế nội bộ không cao hoặc bán thành phẩm chế biến ở từng bớc bán ra ngoài thì
chi phí chế biến phát sinh trong các giai đoạn công nghệ đợc tính nhập vào giá
thành sản phẩm một cách đồng thời.Theo phơng pháp này, kế toán không cần phải
tính giá thành bán thành phẩm hoàn thành trong từng giai đoạn mà chỉ tính giá
thành phẩm hoàn thành bằng cách lấy tổng chi phí nguyên vật liệu chính và các chi
phí khác trong các giai đoạn công nghệ.
Có thể khái quát quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo phơng pháp này bằng sơ đồ sau:24
Chi phí NVL chính
(bỏ vào từ đầu sản
xuất)
Chi phí chế biến
(giai đoạn 1)
Giá thành bán
thành phẩm
(giai đoạn 1)
Giá thành bán thành
phẩm (giai đoạn 1
chuyển sang)
Giá thành bán thành
phẩm (giai đoạn
(n-1) chuyển sang)
Chi phí chế biến
(giai đoạn 2)
sản phẩm phụ nếu đợc nhập kho thành phẩm hoặc là nguyên vật liệu thì kế toán ghi:
Nợ TK155 (nếu sản phẩm phụ nhập kho thành phẩm)
Nợ TK152 (nếu sản phẩm phụ nhập kho vật liệu)
Có TK154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
1.6.2.5.Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quy
trình công nghệ sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động
25
Chi phí nguyên vật
liệu chính
Chi phí chế biến giai
đoạn 1
Chi phí chế biến giai
đoạn 2
Giá thành thành
phẩm