07 phân tích TOWS chiến lược kinh doanh của công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại nam hải - Pdf 85

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: “ PHÂN TÍCH
TOWS CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NAM HẢI”
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập với nền kinh tế trong khu vực
và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng song
sự cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt, khốc liệt hơn. Điều này vừa tạo ra các
cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa
sự phát triển của các doanh nghiệp.
Trong điều kiện thị trường có nhiều biến động, bỏ qua các yếu tố ngẫu
nhiên thì vấn đề quyết định ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp là
lựa chọn một hướng đi đúng, xác định được một chiến lược kinh doanh cho
hợp lý và kịp thời.
Trong những năm gần đây, thị trường thi công các công trình về nhôm,
kính chất lượng cao đã có sự thay đổi rất lớn. Đã có rất nhiều công ty sản xuất
và lắp ráp cùng những công ty phân phối sản phẩm nhôm, kính ra đời. Với
nhiều hãng và công ty kinh doanh thi công về nhôm, kính xuất hiện trên thị
trường như thế, người tiêu dùng Việt Nam giờ đây đã có thể tự do lựa chọn
những sản phẩm theo nhu cầu của riêng mình.
Bên cạnh đó, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH đầu tư xây
dựng và thương mại Nam Hải chúng tôi nhận thấy một số vấn đề cụ thể sau
Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Nam Hải với nhóm sản
phẩm chủ đạo là dòng sản phẩm cửa cuốn chấm dedo, ngay từ khi thành lập
công ty nhận thấy rằng để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, công ty phải có
những chiến lược kinh doanh tốt cho từng dòng sản phẩm. Là một công ty
nhỏ, mới thành lập, với năng lực tài chính hạn chế nên hiệu quả chưa cao,
chẳng hạn như thị trường công ty còn nhỏ, lượng khách hàng không nhiều,
dẫn đến khả năng cạnh tranh trên thị trường của công ty không cao. Ngoài ra
việc tổ chức và quản lý mạng lưới của công ty còn dập khuôn máy móc, điều
đó sẽ không phát huy được khả năng sáng tạo của các thành viên.
Xuất phát từ tình hình thực tế của công ty, em xin chọn đề tài: “Phân

• Đề xuất ngân sách, nguồn lực phân bổ cho chiến lược kinh doanh
• Đề xuất khác
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Tập hợp hệ thống hóa những lý luận về phân tích TOWS chiến lược
kinh doanh cho các doanh nghiệp thương mại nói chung
Phân tích, đánh giá TOWS chiến lược kinh doanh của công ty TNHH
đầu tư xây dựng và thương mại Nam Hải
Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác phân tích và thiết lập chiến
lược kinh doanh của công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Nam Hải
1.4 Phạm vị nghiên cứu đề tài
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan tới
thiết lập TOWS chiến lược kinh doanh của công ty TNHH đầu tư xây dựng và
thương mại Nam Hải và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các
chiến lược kinh doanh đó của công ty
- Về thời gian: Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty
trong những năm gần đây, tập trung vào 3 năm 2008 – 2010. Từ đó đề xuất
một số giải pháp cho giai đoạn 2011- 2016.
- Về không gian: Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại
Nam Hải
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của phân tích TOWS chiến
lược kinh doanh của các công ty kinh doanh sản phẩm cửa cuốn
1.5.1 Một số khái niệm cơ bản
1.5.1.1 Khái niệm và các nhân tố cấu thành chiến lược kinh doanh của các
công ty kinh doanh sản phẩm cửa cuốn
+ Chiến lược kinh doanh
Nếu xét trên góc độ lịch sử thì thuật ngữ chiến lược đã có từ rất lâu bắt
nguồn từ những trận đánh lớn diễn ra cách đây hàng ngàn năm. Khi đó, những
người chỉ huy quân sự muốn phân tích và đánh giá những điểm mạnh, điểm
yếu của quân thù, kết hợp với thời cơ như thiên thời địa lợi nhân hòa để đưa ra
những quyết định chiến lược quan trọng đánh mạnh vào những chỗ yếu nhất

• Khách hàng : Ai là người tiêu thụ sản phẩm của DN ?
• Sản phẩm/ dịch vụ : Sản phẩm/dịch vụ chính của DN là gì?
• Thị trường : DN cạnh tranh tại đâu?
• Công nghệ : Công nghệ có phải là mối quan tâm hàng đầu của DN ?
• Quan tâm đến vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi : DN có
phải ràng buộc với các mục tiêu kinh tế ?
• Triết lý kinh doanh : Đâu là niềm tin, giá trị và các ưu tiên của DN?
• Tự đánh giá về mình : Năng lực đặc biệt hoặc lợi thế cạnh tranh chủ
yếu của DN là gì?
• Mối quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng: hình ảnh cộng đồng có phải
là mối quan tâm chủ yếu của DN hay không?
• Mối quan tâm đối với nhân viên: thái độ của DN đối với nhân viên ?
+ Khái niệm về SBU: ( Strategic Business Unit)
Là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành
kinh doanh có liên quan (Cặp sản phẩm / thị trường), có đóng góp quan trọng
vào sự thành công của DN. Có thể được hoạch định riêng biệt với các phần
còn lại của DN.
1.5.1.2 Khái niệm và cấu trúc ma trận TOWS
Khái niệm TOWS: Ma trận SWOT là ma trận kết hợp giữa phân tích
và dự báo bên trong với bên ngoài. Ma trận này không đưa ra những mô hình
chiến lược cụ thể, nhưng nó có tác dụng nêu ra những định hướng chiến lược
rất quan trọng với doanh nghiệp, ngành hoặc lĩnh vực.
Cách xây dựng ma trận thuận chiều với tiếp cận từ bên trong, có nghĩa
là điểm khởi đầu của ma trận sẽ được bắt đầu bằng S (điểm mạnh) và W
(điểm yếu), rồi mới đến các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài, cụ thể là O
(thời cơ) và T (đe doạ). Qua đó chúng ta có 4 cặp kết hợp từng đôi một như
sau: S và O, S và T;W và O, W và T. Đây là cách kết hợp thuần tuý của các
yếu tố bên trong và bên ngoài. Hơn nữa, trong mỗi cách kết hợp lại bắt đầu
bằng điểm mạnh trước, điểm yếu sau đối với các yếu tố bên trong, còn với các
yếu tố môi trường bên ngoài thì lại là cơ hội trước và đe doạ sau. Cách tiếp

a, Môi trường vĩ mô
Hình 3: Cấu trúc môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp là một tập phức hợp và liên tục
các yếu tố, lực lượng, điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn
tại, vận hành và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường.
PHÂN TÍCH MTBN SBU PHÂN TÍCH MTBT SBU
TOWS
CÁC PHƯƠNG ÁN CLKD
Các nhân tố môi trường kinh tế bao gồm: Tốc độ tăng trưởng của nền
kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát.
Chỉ số tăng trưởng GDP hiện nay giảm xuống rất thấp và lạm phát ở
mức rất cao (trên 20%). Chỉ số tăng trưởng GDP hiện nay rất thấp, chỉ còn
6,7% mặc dù tốc độ tăng trưởng của Việt Nam năm 2007 cao nhất trong 10
năm qua. Mục tiêu tăng trưởng GDP năm 2008 do Quốc hội đề ra từ kỳ họp
cuối năm trước là 8,5- 9%, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo phấn đấu đạt trên
9%. Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế quý 1/2008 đã chậm lại so với tốc độ của
quý 1/2007. Lạm phát vượt qua mức tối đa cho phép 9% và lạm phát năm
2008 tình đến nay là 22,3%. Lạm phát năm 2007 đã ở mức hai chữ số
(12,63%), 3 tháng 2008 tiếp tục lồng lên đến mức 9,19%, cao gấp ba lần cùng
kỳ và bằng gần ba phần tư mức cả năm 2007, đã vượt qua mức theo mục tiêu
đã đề ra cho cả năm 2008; nhập siêu gia tăng cả về kim ngạch tuyệt đối (3.366
triệu USD so với 1.933 triệu USD), cả về tỷ lệ nhập siêu so với xuất khẩu
(56,5% so với 18,2%)...
Cơ cấu về lứa tuổi và tốc độ thành thị hóa
Mục tiêu phát triển của Việt Nam đến năm 2020 trở thành nước công
nghiệp, có hơn 40% dân số sống ở đô thị. Không chỉ đối phó với nguy cơ gia
tăng dân số trở lại và sự mất cân bằng giới tính, những năm gần đây Việt Nam
còn phải đối mặt với vấn đề già hóa dân số. Sức ép về dân số già đang là nỗi
lo chung của xã hội. Nếu tính theo độ tuổi từ 60 trở lên, năm 2007, tỷ trọng
người cao tuổi là 9,4%. Điều đó cho thấy xu hướng già hóa dân số ở nước ta

đem lại cho bản thân những lợi thế nhất định.
Các đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh hiện thời và cả những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
luôn là mối đe doạ đến miếng bánh thị phần và theo đó là lợi nhuận của DN.
DN cần phân tích điểm mạnh điểm yếu ,những khả năng tiềm lực và những
mục tiêu và những chiến lược đối thủ đang và có thể làm…
Các sản phẩm thay thế
Sức ép của các sản phẩm thay thế đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải
chủ động trong việc nắm bắt và đáp ứng nhu cầu thị trường. Sản phẩm của
doanh nghiệp mà càng có nhiều loại sản phẩm có thể thay thế hoặc mức độ bị
thay thế càng cao thì mức độ cạnh tranh của các loại hàng đó càng lớn.
1.5.2.2 Phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp ảnh hưởng tới
hoạt động kinh doanh sản phẩm cửa cuốn
Mục tiêu của phân tích và đánh giá thực trạng của Doanh nghiệp là có
thể nhận thấy những điểm mạnh, yếu, những lợi thế và bất lợi trong kinh
doanh của doanh nghiệp. Mục tiêu này được thể hiện thông qua biểu phân tích
nội bộ doanh nghiệp. Các lĩnh vực chính cần phân tích và đánh giá bao gồm :
Marketing, khả năng sản xuất nghiên cứu và phát triển (R& D), nguồn nhân
lực, cơ cấu doanh nghiệp, năng lực tài chính của doanh nghiệp
Văn hóa công ty, Hình ảnh công ty,Danh tiếng thương hiệu,Thị phần….
 Phân tích khả năng sản xuất, nghiên cứu và phát triển ( R&D).
Phân tích khả năng sản xuất tập trung vào các vấn đề như : năng lực và
chất lượng sản xuất, chi phí và thời hạn sản xuất, địa điểm sản xuất, tác động
của kinh nghiệm và quy mô. Phân tích khả năng nghiên cứu và phát triển
( R&D) tập trung vào nghiên cứu: phát triển sản phẩm, khả năng phát triển sản
phẩm mới, tiềm năng nghiên cứu, bằng sáng chế vv…
 Phân tích nguồn nhân lực
Phân tích đánh giá nguồn nhân lực tập trung trên 3 đối tượng chính :
cán bộ lãnh đạo cấp cao, các nhà quản lý, các nhân viên kỹ thuật trình độ cao.
Tiêu chí để phân tích đánh giá nguồn nhân lực gắn với từng đối tượng nhưng

trường vào tay các đối thủ cạnh tranh. Các yếu tố của môi trường bên ngoài
đối với một doanh nghiệp có thể được phân loại thành các thách thức (T), cơ
hội (O), các yếu tố bên trong có thể được phân thành các điểm yếu (W) và
điểm mạnh (S)
Điểm mạnh: Điểm mạnh của một doanh nghiệp là các nguồn lực và
năng lực mà có thể được sử dụng như là một cơ sở trong việc phát triển lợi thế
cạnh tranh.
Điểm yếu: Không có các điểm mạnh nói trên có thể được xem là các
điểm yếu của doanh nghiệp.
Cơ hội: bối cảnh bên ngoài có thể tạo cho doanh nghiệp cơ hội mới để
tăng trưởng và phát triển.
Thách thức: sự thay đổi của môi trường bên ngoài cũng có thể mang
lại nhiều thách thức cho doanh nghiệp.
Liên kết TOWS
 Chiến lược S-O: theo đuổi các cơ hội phù hợp nhất với những điểm
mạnh của doanh nghiệp
 Chiến lược W-O: Vượt qua những điểm yếu để theo đuôỉ cơ hội
 Chiến lược S-T: Xác định rõ cách mà doanh nghiệp có thể sử dụng các
lợi thế của mình để giảm thiệt hại đối với những thách thức bên ngoài
 Chiến lược W-T: Thiết lập một kế hoạch phòng thủ để ngăn ngừa điểm
yếu của doanh nghiệp khỏi những ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài
CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG “
PHÂN TÍCH TOWS CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NAM HẢI”
2.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn các vấn đề
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Nguồn dữ liệu sơ cấp:
+ Bảng câu hỏi điều tra trắc nghiệm: gồm 15 câu hỏi với 3 phần lớn
Phần 1: Các câu hỏi về những nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới

dựng và thương mại Nam Hải
+ Nguồn dữ liệu bên ngoài: Các bài luận văn, chuyên đề tốt nghiệp, các
công trình nghiên cứu khoa học, các bài viết của các tác giả có liên quan đến
vấn đề nghiên cứu, các tài liệu trên các báo, tạp chí, internet.
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Nguồn thông tin sơ cấp: Sử dụng phần mềm SPSS,
Sử dụng phần mềm SPSS trong việc phân tích các số liệu trong bảng
điều tra được mã hóa. Từ đó, đưa ra các trị số phần trăm của bảng số thu được
Dùng excel vẽ đồ thị biểu diễn các phần trăm thu được của các nhân tố
được mã hóa ở phần mềm SPSS
Nguồn dữ liệu thứ cấp:
Sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp.
• Chênh lệch tuyệt đối = kỳ phân tích – kỳ gốc
• Tỷ lệ % = (kỳ phân tích/kỳ gốc)* 100%
Dùng phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp
đánh giá các chỉ tiêu nhất định quan trọng.
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích
TOWS chiến lược kinh doanh của công ty TNHH đầu tư xây dựng và
thương mại Nam Hải
2.2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại
Nam Hải
Công ty TNHH đầu tư xây dựng & TM Nam Hải là doanh nghiệp có
nhiều năm kinh nghiệm trên lĩnh vực sản xuất, lắp đặt các loại cửa cao cấp
cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Với hệ thống nhà xưởng, máy móc, thiết bị thế hệ mới nhất cùng với
đội ngũ kỹ sư, nhân viên, kỹ thuật, công nhân lành nghề, công ty sẵn sàng đáp
ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Phương châm của công ty là luôn luôn thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng! Công ty đã nỗ lực hoàn thiện và phát triển để trở thành một trong những
nhà cung cấp cửa hàng đầu ở Việt Nam.

mại
Vốn điều lệ: 8.500.000.000 đ ( Tám tỷ năm trăm triệu đồng)
Thành viên sáng lập
TRẦN ĐÌNH HẢI
TRẦN ĐÌNH HÀ
Giới thiệu sản phẩm chủ đạo của công ty: Sản phẩm cửa cuốn chấm dedo
2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phân tích TOWS chiến lược
kinh doanh của công ty
2.2.2.1 Môi trường vĩ mô trong nước
a, Các cơ hội
Về mặt pháp lý: Nhà nước Việt Nam coi lĩnh vực xây dựng dân dụng,
công nghiệp là ngành kinh tế tiềm năng và có nhiều ưu tiên để khuyến khích
ngành này phát triển tạo thuận lợi cho các nhà cung cấp sản phẩm. Nhà nước
đã có những chính sách nhằm mở rộng thị trường, kích thích nhu cầu về phía
khách hàng
Về môi trường kinh tế : Nền kinh tế đang phát triển với tốc độ cao và
luôn tăng trưởng ổn định sẽ là điều kiện nâng cao mức sống cho nhân dân, xây
dựng cơ sở hạ tầng tạo đà cho kinh doanh và phát triển ngành xây lắp công
trình dân dụng, công nghiệp.
Ban giám đốc
Phòng tổ chức –
hành chính
Phòng thiết kế
Phòng kế hoạchPhòng chăm sóc
khách hàng
Phòng quản lý kỹ
thuật
Phòng kế
toán
Xưởng sx, gia

cung cấp nào. Chính vì vậy sức ép của các nhà cung cấp sản phẩm đầu vào đối
với công ty là không có.
• Nhà máy Xinfuxing Trung Quốc cung cấp kính
• Sản phẩm khung nhôm của nhà máy sản xuất nhôm LB Aluminium
Berhad
• Phụ kiện của các hãng PM ( Singapore ), hãng Kolf ( HongKong ),
• Ngoài ra còn có các nhà cung cấp kính trong nước : Kala Việt Nam
Sản phẩm thay thế: Với tình hình kinh tế trong nước đang phát triển
mạnh mẽ nhưng chưa đạt đến giai đoạn đỉnh cao. Sự lựa chọn của tập khách
hàng lúc này không quá chú tâm vào những loại cửa gỗ đẹp và sang trọng vì
tính kinh tế nên sản phẩm thay thế không là một thách thức đối với các doanh
nghiệp trong ngành cũng như với công ty nói riêng.
b, Các thách thức
Phân tích đối thủ cạnh tranh: Trên thị trường hiện nay có 2 nhà cung
cấp mà công ty coi là đối thủ trực tiếp công ty cổ phần Hà Đô và công ty
Tuấn Đạt
+ Công ty cổ phần Hà Đô
* Điểm mạnh :
- Là nhà cung cấp có đầy đủ nhất các chủng loại sản phẩm
-Thị trường cung cấp sản phẩm: rộng nhất, trong đó thị trường chính là Hà
Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
- Đội ngũ lao động được đào tạo bài bản về kỹ thuật và kinh doanh.
- Có khả năng triển khai hạ tầng mạnh trên diện rộng.
- Ứng dụng các công nghệ hiện đại để thay thế các công nghệ sản xuất cũ,lạc
hậu
* Điểm yếu :
- Chất lượng các sản phẩm đang cung cấp không đồng đều.
- Phát triển diện rộng, chưa quan tâm nhiều đến hiệu quả (tài nguyên có sẵn,
đầu tư ồ ạt...).
- Kinh doanh định hướng khách hàng chưa mạnh ,chưa xây dựng được hình

Cơ cấu về vốn hợp lý, các hệ số thanh toán đề ở mức độ đáng tin cậy,
cơ cấu về tổ chức gọn nhẹ, hiệu quả.
Hệ thống nhà phân phối nguyên vật liệu đầu vào mạnh.
b, Những điểm yếu
So với các doanh nghiệp cùng hoạt động trên thị trường mục tiêu,
tiềm lực tài chính của doanh nghiệp còn hạn chế, khó khăn trong tiếp cận
nguồn tài chính từ bên ngoài.
Nguồn nhân lực của doanh nghiệp chưa đáp ứng nhu cầu, hiệu quả
công việc thấp.
Hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian gần đây gặp nhiều vấn
đề, chưa đem lại hiệu quả cao.
Trình độ quản lý, cơ sở hạ tầng, máy móc, công nghệ của doanh
nghiệp chưa bắt kịp các công ty đối thủ cạnh tranh.
Đội ngũ nhân viên kinh doanh mỏng, các hoạt động marketing chưa
đạt hiệu quả cao.
2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập
2.3.1 Kết quả phân tích các dữ liệu sơ cấp
Kết quả phân tích dữ liệu từ bảng câu hỏi điều tra trắc nghiệm bằng
phần mềm SPSS và được đưa vào đồ thị minh họa bằng excel:
Hình 2.1 Các nhân tố cơ hội trong quá trình kinh doanh của công ty
( Nguồn dữ liệu SPSS)
Ghi chú:
• O1: Tốc độ đô thị hóa nhanh
• O2: Xuất hiện thêm nhiều nhà cung cấp nội địa với sản phẩm chất
lượng nguyên vật liệu đạt yêu cầu
• O3: Hội nhập kinh tế của Việt Nam
• O4: Phát triển mạnh của khoa học kỹ thuật và dây truyền sản xuất ngày
càng hiện đại
• O5: VNgia nhập WTO, các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào nhiều,
nhu cầu cơ sở hạ tầng tăng cao

Chỉ tiêu 2008 2009 2010 So sánh tăng giảm
2009/2008
So sánh tăng giảm
2010/2009
Số tuyệt
đối
Tỉ lệ % Số tuyệt
đối
Tỉ lệ %
DT T
2.766,012 3.044,258 3.515,364 278,246 10,06 471,106 15,47
GVHB
2.372,615 2.487,373 2.731,897 114,758 4,84 244,524 9,83
LN gộp
393,397 556,885 783,467 163,488 41,56 226,582 40,69
DT HĐTC
0 1,420 0 1,42 - (1,42) -
CP quản lý
91,837 112,484 159,807 20,647 22,48 47,323 40,07
CP bán hàng
350,561 384,942 512,341 34,381 9,8 127,399 33,09
LN thuần
(49,001) 60,879 111,319 109,88 224,24 50,44 82,85
TN khác
100,673 0 0 (100,673) - - -
Chi phí khác
8,705 0 0 (8,705) - - -
LN khác
91,968 0 0 (91,968) - - -
Tổng LNTT

• D. Hợp tác với những đối tác và nhà đầu tư khác nhằm chia sẻ cơ hội để
mở rộng kinh doanh
• E. Tạo lập thương hiệu riêng cho công ty
Nhận xét: Từ đồ thị có thể nhận thấy được mục tiêu chiến lược kinh
doanh của công ty hướng đến trong giai đoạn 2011 đến 2016 là tăng doanh thu
lên khoảng từ 10%- 15% so với năm trước, tăng thị phần từ 35%- 45% so với
hiện nay.
Lý do là vì qua số liệu phân tích của công ty thì thấy năng lực bán hàng
của doanh nghiệp: Năm 2008, thị phần của công ty chỉ chiếm 1,2% (trên thị
trường Hà Nội). Công ty phấn đấu đạt mức tăng trưởng thị phần từ 25– 30%
trong những năm tiếp theo. Năm 2009 thị phần công ty chỉ đạt 1,48% (tăng
23.5% so với 2008). Tuy nhiên, năm 2010 thị phần đã đạt 2,07%(tăng 40% so
với 2009). Kết quả này đã vượt mức đề ra của công ty.
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ “PHÂN
TÍCH TOWS CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NAM HẢI”
3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu phân tích TOWS chiến
lược kinh doanh của công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Nam
Hải
3.1.1 Những thành công đạt được
Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Nam Hải đã có chiến
lược kinh doanh đúng đắn phù hợp với nhu cầu thị trường. Chiến lược kinh
doanh là tiền đề cho công tác lập kế hoạch, sẽ làm cho công tác lập kế hoạch
bán hàng sẽ đạt hiệu quả sát với dự báo. Chiến lược đúng đắn và khả năng
thực hiện giúp công ty kinh doanh có hiệu quả hơn, dần dần tạo được uy tín
trên thị trường.
Với những chiến lược tốt công ty đã đạt được những thành công trong
những mục tiêu đề ra về doanh thu và mở rộng quy mô sản xuất
Năm 2008, thị phần của công ty chỉ chiếm 1,2% (trên thị trường Hà
Nội). Công ty phấn đấu đạt mức tăng trưởng thị phần từ 25– 30% trong những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status