Tài liệu Y cơ sở - Dược tá - Pdf 85

Y cơ sở - Dược tá

MỤC LỤC
1. Y cơ sở - Dược tá.......................................................................................................1
2. ...................................................................................................................................1
3. MỤC LỤC..................................................................................................................2
4. SINH LÝ HỆ TUẦN HOÀN.....................................................................................4
5. SINH LÝ HÔ HẤP....................................................................................................4
6. SINH LÝ TIÊU HÓA................................................................................................5
7. SINH LÝ HỆ TIẾT NIỆU..........................................................................................7
8. GIẢI PHẪU SINH LÝ SINH DỤC VÀ NỘI TIẾT..................................................8
9. GIẢI PHẪU SINH LÝ THẦN KINH......................................................................10
10.BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA HỆ TUẦN HOÀN...................................................10
SUY TIM.........................................................................................................................10
TĂNG HUYẾT ÁP.........................................................................................................11
THIẾU MÁU...................................................................................................................12
SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE.....................................................................................12
11.BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA HỆ HÔ HẤP............................................................13
HEN PHẾ QUẢN............................................................................................................13
LAO PHỔI......................................................................................................................14
HO...................................................................................................................................14
12.BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA HỆ TIÊU HÓA........................................................16
TIÊU CHẢY....................................................................................................................16
BỆNH LỴ........................................................................................................................17
LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG......................................................................................18
VIÊM GAN VIRUS........................................................................................................19
XƠ GAN..........................................................................................................................20
BỆNH GIUN SÁN..........................................................................................................21
13.BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA HỆ TIẾT NIỆU........................................................22
NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIỂU...................................................................................22
SỎI TIẾT NIỆU..............................................................................................................22

I. Chu chuyển tim:
1. Khái niệm về chu chuyển tim: Tim hoạt động như một cái bơm, vừa hút, vừa
đẩy. Tim hút máu từ tĩnh mạch về tâm nhĩ và đẩy máu từ tâm thất vào các động
mạch làm máu lưu thông khắp cơ thể. Khi tim hoạt động, các buồng tim co bóp
theo thứ tự:
- Tâm nhĩ co bóp.
- Tâm thất co bóp.
- Tim giãn toàn bộ
Thứ tự này lặp đi lặp lại
một cách nhịp nhàng,
mang tính chu kỳ gọi là
chu chuyển tim.
2. Các thời kỳ của chu
chuyển tim:
2.1. Tâm nhĩ co bóp: 1/10
giây, đẩy máu từ tâm nhĩ
xuống tâm thất.
2.2. Tâm thất co bóp: 3/10
giây, đẩy máu từ tâm thất
vào động mạch.
2.3. Tim giãn toàn bộ: 4/10
giây. Sau khi co bóp, tâm thất giãn ra, trong khi đó, tâm nhĩ vẫn đang giãn. Đó
là thời kỳ tim giãn toàn bộ, sau đó lại bắt đầu chu chuyển tim mới.
II. Khái niệm về huyết áp: Khi máu chảy trong lòng mạch luôn luôn có xu hướng đẩy
thành mạch ra, đồng thời thành mạch có một áp lực ngược lại. Kết quả của sự tác động
giữa 2 nhân tố đó gọi là huyết áp. Trong thực hành, ta thường xác định huyết áp tối đa
và huyết áp tối thiểu.
1. Huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu): Trung bình là từ 90 – 140 mmHg.
2. Huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương): Trung bình từ 60 – 90mmHg.
SINH LÝ HÔ HẤP

2
có áp lực cao. Kết quả, Oxy từ phế nang sẽ khuếch tán vào máu
và CO
2
từ máu vào phế nang. Máu đỏ thẫm trở thành máu đỏ tươi theo tĩnh
mạch phổi trở về tim.
3. Trao đổi khí giữa máu và tế bào:
Ở khu vực tế bào, Oxy có áp lực thấp, CO
2
có áp lực cao. Trong khi đó, máu
động mạch đến tế bào, Oxy có áp lực cao, CO
2
có áp lực thấp. Kết quả, Oxy sẽ
khuếch tán từ máu vào tế bào và CO
2
sẽ khuếch tán từ tế bào vào máu. Máu đỏ
tươi của động mạch chủ sẽ trở thành máu đỏ thẫm theo tĩnh mạch chủ trở về tim
lên phổi để tiếp tục trao đổi khí như trên.
SINH LÝ TIÊU HÓA
MỤC TIÊU:
1. Trình bày được hiện tượng tiêu hóa thức ăn.
2. Trình bày được hiện tượng hấp thu thức ăn.
3. Trình bày được các chức năng chính của gan.
I. Hiện tượng tiêu hóa:
1. Tiêu hóa ở miệng:
Ở miệng có nước bọt làm mềm, trơn thức ăn cho dễ nuốt. Trong nước bọt có
men ptyalin biến một phần tinh bột chín thành đường mantose.
2. Tiêu hóa ở dạ dày:
Dạ dày co bóp nhào trộn thức ăn với dịch dạ dày (gọi là dịch vị). Thành phần
của dịch vị gồm có men pepsin tiêu hóa protid, men lipase tiêu hóa lipid, HCl,

mạch ruột, theo tĩnh mạch cửa về gan rồi theo tĩnh mạch trên gan về tim.
- Đường 2: Phần lớn axít béo và glycerol được hấp thu vào mạch bạch huyết, đổ vào
tĩnh mạch dưới đòn trái về tĩnh mạch chủ trên rồi về tim
III. Chức năng sinh lý của gan:
Gan là một tạng to nhất cơ thể, nặng trung bình 2300gam, có màu đỏ nâu, mặt nhẵn
và nằm dưới vòm hoành phải. Các chức năng chính của gan là:
1. Tạo Glycogen: Gan chuyển glucose thành glycogen dự trữ ở gan. Khi đường máu
giảm, gan lại chuyển glycogen thành glucose để giữ cho đường máu ổn định.
2. Tổng hợp protid: Gan có khả năng tổng hợp protid từ các axít amin và ngược
lại.
3. Chống độc: Gan chuyển các chất độc hấp thu qua đường tiêu hóa thành các chất
ít độc hơn để thải qua thận.
4. Bài tiết mật: Giúp cho quá trình tiêu hóa mỡ và hấp thu các vitamin tan trong dầu
như vitamin A, D, K, E.
5. Dự trữ sắt: Gan dự trữ 60% lượng sắt của toàn cơ thể cung cấp sắt cho tủy
xương sinh hồng cầu.
6. Đông máu: Gan sản xuất một số yếu tố đông máu tham gia quá trình đông máu
của cơ thể.
SINH LÝ HỆ TIẾT NIỆU
MỤC TIÊU:
1. Trình bày được các chức năng chính của thận.
2. Trình bày những yếu tố ảnh hưởng đến sự bài tiết của thận.
I. Các chức năng chính của thận:
1. Bài xuất các chất độc và chất cặn bã, sản phẩm của quá trình chuyển hóa các chất
trong cơ thể như urê, creatinin, axít uric…
2. Tham gia điều hòa thành
phần của máu:
2.1. Điều hòa lượng nước.
2.2. Điều hòa áp lực thẩm
thấu của máu

dương vật bên trong là
niệu đạo. Dương vật
được cấu tạo bằng
một tổ chức xốp khi
máu dồn vào thì
cương cứng.
4. Tuyến tiền liệt: Là một
tuyến bao quanh niệu
đạo. Tuyến tiền liệt
tiết chất nhầy cùng với
tinh trùng tạo ra tinh
dịch đổ vào niệu đạo.
II. Đặc điểm giải phẫu sinh lý của bộ máy sinh dục nữ:
Bộ máy sinh dục nữ gồm có: buồng trứng, vòi trứng, tử cung, âm đạo và âm hộ.
1. Buồng trứng: Vừa là tuyến nội tiết (tiết nội tiết tố nữ Oestrogene và
Progesterone), vừa là tuyến ngoại tiết (sản xuất trứng). Có 2 buồng trứng nằm ở
hai bên tử cung trong ổ bụng.
- Oestrogene kiểm soát các đặc điểm của nữ tính như tuyến vú, tiếng nói,
tính tình…
- Progesterone giúp trứng làm tổ, giúp thai phát triển.
- Cả Oestrogene và Progesterone phối hợp tạp ra kinh nguyệt.
2. Vòi trứng: Là hai ống nối buồng trứng với tử cung. Trứng gặp tinh trùng trong vòi
trứng, được thụ tinh rồi được chuyển vào tử cung.
3. Tử cung: Là một hình nón cụt rỗng, gồm có 3 phần: Thân, eo và cổ tử cung. Tử
cung là nơi sinh ra hiện tượng kinh nguyệt, là nơi làm tổ của trứng đã thụ tinh và
là nơi thai nhi phát triển.
4. Âm đạo: Là 1 ống dẹt đi từ cổ tử cung đến âm hộ. Âm đạo là nơi nhận tinh trùng
khi giao hợp và là đường thai nhi lọt qua khi chuyển dạ.
5. Âm hộ: Là bộ phận ngoài của bộ phận sinh dục nữ, có các nếp da để bảo vệ bộ
phận sinh dục nữ.

insulin và glucagon có tác dụng trái ngược nhau giữ cho đường máu ổn định)
GIẢI PHẪU SINH LÝ THẦN KINH
MỤC TIÊU:
1. Trình bày được các đặc điểm giải phẫu sinh lý của hệ thần kinh.
2. Trình bày được khái niệm về phản xạ và cung phản xạ.
I. Đặc điểm giải phẫu sinh lý của hệ thần kinh: Hệ thần kinh gồm có hai phần chính:
1. Hệ thần kinh trung ương: Gồm não, tủy sống và các trung tâm thần kinh thực
vật (giao cảm và phó giao cảm).
1.1. Não: Gồm:
- Hành não và cầu não: Nối liền
tủy sống ở dưới , với não giữa và
não trung gian ở phía trên. Đây là
trạm dẫn truyền cảm giác, vận
động, là trung tâm của các phản
xạ rất quan trọng cho sự sống
như hô hấp, tuần hoàn, chuyển
hóa…
- Não giữa: Nằm trên hành não,
dưới não trung gian. Là trung tâm
của các phản xạ tư thế, chỉnh thế,
quay mắt, quay đầu
- Não trung gian: Nằm trên não
giữa gồm đồi thị, vùng dưới đồi
và cầu nhạt. Chức năng chính là:
* Trung tâm của mọi
loại cảm giác
* Trung tâm của hệ
thần kinh thực vật.
* Trung tâm điều hòa chuyển hóa protid, glucid, lipid.
- Tiểu não: Nằm sau hành não, có chức năng điều hòa trương lực cơ và thăng

Tiêu hóa
Dãn cơ trơn, giảm co bóp dạ
dày - ruột
Co cơ trơn, tăng co bóp dạ dày –
ruột
Mắt Dãn đồng tử Co đồng tử
Tuyến nước
bọt, tuyến
mồ hôi
Tăng tiết Giảm tiết
2. Thần kinh ngoại biên: Gồm các dây thần kinh cảm giác, vận động và bài tiết.
Các dây thần kinh chia làm 2 loại chính:
- Dây thần kinh sọ não: Có 12 đôi
- Dây thần kinh tủy sống: Có 31 đôi
II. Phản xạ và cung phản xạ:
Khi cơ thể bị kích thích như đau, nóng, lạnh, nó sẽ phản ứng lại. Đó là một phần
phản xạ. Phản xạ là hình thức hoạt động cơ bản của hệ thần kinh. Trên cơ sở các phản
xạ, hệ thần kinh chỉ huy và điều hòa mọi hoạt động của cơ thể.
Từ khi bị kích thích đến khi đáp ứng, đường dẫn truyền thần kinh, gọi là một
cung phản xạ gồm có 5 phần:
- Cơ quan nhận cảm. Ví dụ: Lưỡi (vị giác)
- Đường truyền vào. Ví dụ: Dây thần kinh vị giác.
- Trung tâm thần kinh: Não hoặc tủy sống.
- Đường truyền ra: Dây thần kinh bài tiết.
- Cơ quan đáp ứng. Ví dụ: Tuyến nước bọt
_____________________________
YHCS –DTA – BỆNH HỌC NỘI
BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA HỆ TUẦN HOÀN.
SUY TIM
MỤC TIÊU:

- Giảm cân nặng ở bệnh nhân béo sẽ giảm được sức cản ngoại biên.
- Hạn chế nước uống (< 1,5 lít/ngày) để giảm tải cho tim và cải thiện tình trạng
Na
+
trong máu thấp ở bệnh nhân suy tim nặng.
- Không dùng các chất kích thích: trà, rượu, cà phê…
Biên soạn: BS Nguyễn Đình Tuấn – BỘ MÔN NỘI
10
YHCS –DTA – BỆNH HỌC NỘI
3. Thuốc:
- Lợi tiểu: Furosemide, hypothiazide.
- Thuốc trợ tim: Thường dùng các Glucosid trợ tim như digoxin, digitoxin…
4. Điều trị nguyên nhân: Điều trị nguyên nhân gây suy tim nếu có thể.
TĂNG HUYẾT ÁP
MỤC TIÊU:
1. Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân thường gặp của tăng huyết áp.
2. Nêu được nguyên tắc điều trị và hướng xử trí tăng huyết áp.
I. Định nghĩa: Gọi là tăng huyết áp khi huyết áp tối đa ≥ 140mmHg và/ hoặc huyết áp tối
thiểu ≥ 90mmHg.
II. Nguyên nhân:
- 90% các trường hợp tăng huyết áp là không rõ nguyên nhân thường gặp ở người già.
- 10% còn lại thường thấy ở bệnh nhân có bệnh:
* Viêm cầu thận, suy thận.
* U tuyến thượng thận.
* Bệnh van tim.
* Nhiễm độc thai nghén.
* Do dùng thuốc như corticoids kéo dài, cam thảo…
III. Triệu chứng: Các hình thái triệu chứng của bệnh tăng huyết áp có thể là:
1. Không có triệu chứng: Chỉ phát hiện được tăng huyết áp do tình cờ.
2. Triệu chứng nhẹ: Đau đầu, nảy đom đóm mắt, chảy máu cam, tê tay chân, tiểu

3. Thiếu máu do rối loạn tái tạo hồng cầu
III. Triệu chứng:
1. Da xanh xao, niêm mạc nhạt màu.
2. Hay mỏi mệt, hoa mắt, chóng mặt
3. Tim đập nhanh, khó thở khi gắng sức.
4. Xét nghiệm:
- Số lượng hồng cầu giảm: Bình thường là 3,8 – 4,2 triệu/mm
3
.
- Số lượng huyết sắc tố (Hb) giảm: Bình thường là 14 – 16g%
IV. Điều trị:
1. Điều trị nguyên nhân gây thiếu máu là quan trọng.
2. Ăn uống thêm các chất bổ dưỡng giàu protid như thịt, cá, trứng, sữa, đậu tương…
3. Bổ sung thêm viên sắt, vitamin B
12
, axít folic, vitamin C
4. Truyền máu và các chế phẩm của máu khi có thiếu máu nặng
SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
MỤC TIÊU:
1.Trình bày được nguyên nhân gây bệnh và trung gian truyền bệnh SXH Dengue
2.Nêu triệu chứng chính và hướng điều trị của tăng huyết áp
I. Đại cương: Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp do virus Dengue gây ra.
Bệnh có đặc điểm là có thể có xuất huyết và trụy tim mạch trong trường hợp nặng, nếu
không được điều trị kịp thời dễ dẫn đến tử vong. Trung gian truyền bệnh là muỗi
Aedes aegypti.
II. Triệu chứng:
1. Sốt cao liên tục trong vài ngày, đau cơ, khớp.
Biên soạn: BS Nguyễn Đình Tuấn – BỘ MÔN NỘI
12
YHCS –DTA – BỆNH HỌC NỘI

13
YHCS –DTA – BỆNH HỌC NỘI
LAO PHỔI
MỤC TIÊU:
1. Nêu nguyên nhân và triệu chứng thông thường của bệnh lao.
2. Nêu nguyên tắc điều trị và các công thức điều trị lao trong Chương Trình Phòng
Chống Lao quốc gia.
I. Nguyên nhân: Bệnh do trực khuẩn lao (Mycobacterim tuberculosis) gây nên. Trực
khuẩn lao còn gọi là BK (Bacille de Koch) hoặc AFB (Acid Fast Bacilli)
II. Triệu chứng: Các triệu chứng thông thường là:
1. Ho kéo dài trên 1 tháng, có thể ho ra máu.
2. Sốt nhẹ, người mệt mỏi nhất là về chiều.
3. Sút cân, gầy yếu
4. Xét nghiệm: Thường làm:
- Xét nghiệm tìm AFB (Acid Fast Bacilli) trong đàm
- Tốc độ lắng máu.
- Phản ứng trong da: Mantoux.
- Chụp XQ phổi
III. Điều trị:
1. Nguyên tắc: Điều trị bệnh lao phổi cần chú ý:
- Cần dùng thuốc đủ liệu trình. Thời gian điều trị hiện nay là khoảng 8 tháng (2
tháng tấn công, 6 tháng duy trì) ở người lớn và 6 tháng ở trẻ em.
- Thuốc kháng lao uống và tiêm cần được dùng lúc bụng đói.
- Cần phải phối hợp ít nhât 3 thứ thuốc kháng lao để tăng hiệu quả diệt vi khẩn
- Thường xuyên theo dõi chức năng gan thận để xử trí kịp thời
2. Các công thức điều trị lao thông dụng: Bao gồm
* 2 SHRZ/ 6HE: Dùng cho bệnh nhân lao mới phát hiện.
* 2 SHRZE/ 1 HRZE/5 H
3
R

YHCS –DTA – BỆNH HỌC NỘI
BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA HỆ TIÊU HÓA.
TIÊU CHẢY
MỤC TIÊU:
1. Trình bày được phân độ tiêu chảy
2. Cách pha dung dịch ORS
3. Cách bù nước cho một trường hợp tiêu chảy chưa có dấu hiệu mất nước (tại nhà)
I. Đại cương: Tiêu chảy là đi tiêu phân lỏng, nhiều nước trên 3 lần/ngày, nếu tiêu chảy
kéo dài ≥ 14 ngày gọi là tiêu chảy kéo dài. Nguyên nhân gây tiêu chảy có thể do:
- Nhiễm khuẩn (virus, vi khuẩn, kí sinh trùng)
- Do ăn uống không đúng cách (trẻ nhỏ < 4 tháng cho ăn dặm quá sớm, uống sữa nhân
tạo pha không đúng theo hướng dẫn…)
- Do một số bệnh ở cơ quan khác: sởi, viêm tai giữa, viêm phổi ở trẻ em…
Khi bị tiêu chảy, người bệnh rất dễ bị mất nước, mất muối gây nên rối loạn
nước – điện giải trong cơ thể có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
II. Triệu chứng và phân độ tiêu chảy: Dựa vào bảng sau:
Có 2 trong các dấu hiệu sau:
• Li bì hoặc khó đánh thức.
• Mắt trũng.
• Không uống được hoặc
uống kém.
• Nếp véo da mất rất chậm
(> 2 giây)
MẤT NƯỚC NẶNG
Có 2 trong các dấu hiệu sau:
• Vật vã, kích thích.
• Mắt trũng.
• Uống nước háo hức, khát.
• Nếp véo da mất chậm
CÓ MẤT NƯỚC

17
YHCS –DTA – BỆNH HỌC NỘI
Bệnh gây nên viêm đại tràng co thắt, tiết nhầy và chảy máu. Bệnh lây qua
đường tiêu hóa do thức ăn, nước uống bị nhiễm phân người bệnh hoặc người
lành mang mầm bệnh.
II. Triệu chứng lâm sàng:
1. Triệu chứng chung: Còn gọi là HỘI CHỨNG LỴ:
- Bệnh nhân đau quặn bụng từng cơn.
- Đi cầu mót rặn.
- Phân có nhầy máu
2. Những triệu chứng phân biệt lỵ trực khuẩn và lỵ amíp:
LỴ TRỰC KHUẨN LỴ AMÍP
• Có hội chứng nhiễm trùng: sốt
cao, môi khô, lưỡi bẩn
• Thường không sốt, thể trạng ít ảnh
hưởng.
• Đau bụng, mót rặn nhiều (đi
ngoài 20-60 lần/ngày)
• Đau bụng, mót rặn ít (vài lần/ngày)
• Phân có nhiều máu, nhầy, lượng
phân ít
• Phân có nước lẫn với máu nhầy, lượng
phân nhiều hơn.
• Thường phát thành dịch • Ít khi phát thành dịch
• Ít khi chuyển thành mạn tính. • Thường chuyển thành mạn tính hoặc có
biến chứng như ápxe gan, trĩ
III. Điều trị:
1. Điều trị chung:
- Bù nước và điện giải như trường hợp tiêu chảy.
- Cho ăn lỏng, giàu dinh dưỡng.

metronidazol.
3.2. Kháng acid: Varogel, Phosphalugel, Maalox…
3.3. Kháng tiết H
2
: Cimetidin, Ranitidin, Famotidin, Nizatidin
3.4. Ức chế bơm proton (IPP): Omeprazole, Lanzoprazole, Pantoprazole
3.5. Bao che niêm mạc: Sucralfat
3.6. Thuốc an thần kinh: Diazepam, Sulpiride.
4. Điều trị ngoại khoa: Khi điều trị nội khoa tích cực trong 2 năm mà bệnh không đỡ
hoặc có biến chứng nặng đe dọa tính mạng bệnh nhân
__________________
VIÊM GAN VIRUS
MỤC TIÊU:
1. Trình bày được triệu chứng thông thường của viêm gan virus.
2. Nêu được hướng điều trị.
I. Đại cương: Viêm gan virus là bệnh truyền nhiễm do nhiều loại virus viêm gan gây ra.
Có 2 loại thường gặp là:
1. Virus viêm gan A: Thường gây viêm gan nhẹ, lây qua đường tiêu hóa.
Biên soạn: BS Nguyễn Đình Tuấn – BỘ MÔN NỘI
19
YHCS –DTA – BỆNH HỌC NỘI
2. Virus viêm gan B: Thường gây viêm gan nặng hơn, lây qua đường máu, tiêm
chích, đường sinh dục.
II. Triệu chứng:
1. Thường có sốt nhẹ, chán ăn, sợ mỡ, mỏi mệt, đau bụng, nôn,…Các triệu chứng
này thường kéo dài vài ngày.
2. Khi hết sốt thường xuất hiện vàng da, vàng mắt, tiểu vàng sẫm, gan lách có thể
lớn, ngứa… Thời kỳ này kéo dài vài ngày đến vài tuần.
III. Bệnh thuyên giảm dần, bệnh nhân tiểu nhiều, vàng da, vàng mắt giảm song còn mệt
kéo dài. Bệnh tiến triển từng đợt và cuối cùng có thể để lại di chứng xơ gan, ung thư

- Gan có thể teo, lách to…
- Bệnh nhân thường tử vong trong bối cảnh của hôn mê gan.
III. Điều trị:
1. Sinh hoạt: Nghỉ ngơi, ăn tăng đường, vitamin, giảm mỡ, kiêng rượu, muối khi có
phù. Hạn chế đạm khi xơ gan mất bù
2. Thuốc: Không có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng nhất là
trong giai đoạn mất bù:
- Cho vitamin nhóm B, vitamin C, vitamin K.
- Kháng sinh nếu có bội nhiễm.
- Thuốc lợi tiểu: Furosemide.
- Chọc tháo dịch báng khi quá nhiều làm bệnh nhân khó thở.
____________________
BỆNH GIUN SÁN
MỤC TIÊU:
1. Trình bày được triệu chứng khi nhiễm các loại giun sán thường gặp.
2. Nêu hướng điều trị.
I. Đại cương: Giun và sán là các kí sinh trùng đường ruột, lây nhiễm chủ yếu qua đường
tiêu hóa. Giun thường gặp gồm: giun đũa, giun móc, giun kim. Sán dây có hai loại
chính: sán lợn và sán bò.
II. Triệu chứng:
1. Triệu chứng chung:
- Gầy yếu, xanh xao, mỏi mệt (nếu nhiễm với số lượng lớn)
- Thỉnh thoảng có đau bụng, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa.
- Đi ngoài ra giun hoặc đốt sán. Có khi biến chứng tắc ruột, giun chui ống mật
(giun đũa).
2. Triệu chứng riêng của từng loại:
- Giun đũa: Đau bụng quanh rốn, buồn nôn, đi ngoài ra giun.
- Giun kim: Ngứa ở hậu môn, nhất là ban đêm.
- Giun móc: Da xanh, thiếu máu.
- Sán lợn, sán bò: Đi ngoài ra đốt sán.

1. Nêu được nguyên nhân thông thường và triệu chứng của sỏi tiết niệu.
2. Hướng xử trí.
I. Đại cương: Do trong nước tiểu có nhiều muối canxi, muối oxalat, muối urát dễ lắng
đọng thành sỏi hoặc do nhiễm trùng tiết niệu tái phát nhiều lần tạo điều kiện sinh sỏi
II. Triệu chứng:
1. Có thể có đau vùng thắt lưng hoặc cơn đau quặn thận là đau vùng thắt lưng dữ dội
lan xuống dưới đùi và bộ phận sinh dục ngoài.
2. Bệnh nhân có thể đái ra sỏi hoặc đái máu.
3. Có thể kèm theo triệu chứng của nhiễm trùng tiết niệu.
4. Chẩn đoán bằng chụp XQ bụng có cản quang hoặc siêu âm bụng.
III. Điều trị:
1. Uống nhiều nước.
Biên soạn: BS Nguyễn Đình Tuấn – BỘ MÔN NỘI
22

Trích đoạn Lồng ruột cấp: Ruột thừa viêm cấp: Thoát vị bẹn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status