Tiểu luận
Lý luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản
với việc sử dụng có hiệu quả các nguồn
vốn trong doanh nghiệp của nhà nước
1
MỤC LỤC
Trang
Mở đầu..................................................................................................................................1
A. Lý luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản..................................................................2
I. Lý luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản............................................................2
1.Các giai đoạn biến hoá hình thái của tư bản.................................................................2
1.1. Khái niệm............................................................................................................2
1.2. Sự vận động của tư bản.......................................................................................2
2.Sự thống nhất của ba hình thái tuần hoàn....................................................................3
2.1. Tuần hoàn của tư bản tiền tệ ...................................................................................3
2.2. Tuần hoàn của tư bản sản xuất ................................................................................3
2.3. Tuần hoàn của tư bản hàng hóa................................................................................4
II. Chu chuyển của tư bản........................................................................................4
1.Chu chuyển của tư bản và thời gian chu chuyển tư bản..............................................4
1.1. Khái niệm............................................................................................................4
1.2. Thời gian chu chuyển của tư bản .......................................................................4
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chu chuyển tư bản..........................................................7
2.1.Quá trình sản xuất......................................................................................................7
2.2. Quá trình lưu thông...................................................................................................8
3. Biện pháp đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tư bản ........................................................8
B. Biện pháp nâng cao việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong DNNN..............10
I. DNNN. Vai trò của DNNN. Thực trạng còn tồn tại...............................................10
1. DNNN. Vai trò của DNNN.......................................................................................10
3
A. LÝ LUẬN TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN TƯ BẢN
I. TUẦN HOÀN TƯ BẢN
1. Các giai đoạn biến hoá của tư bản
1.1. Khái niệm
Tư bản là quan hệ sản xuất xã hội và nó luôn luôn vận động và lớn lên không
ngừng. Trong quá trình tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau và liên tục chuyển từ hình
thái này sang hình thái khác. Đó là sự tuần hoàn tư bản.
1.2. Sự vận động của tư bản
Tư bản vận động qua ba giai đoạn.Giai đoạn 1: Lưu thông: T- H
Đây là giai đoạn dùng tiền mua hàng hoá trên thị trường gồm tư liệu sản xuất và
sức lao động. Tư bản xuất hiện dưới hình thái tiền là tư bản tiền tệ. Đây là đặc trưng cơ
bản nhất của sản xuất tư bản chủ nghĩa khi sức lao động trở thành hàng hoáđặc biẹt có thể
trao đổi trên thị trường. Do vậy không phải tiền đẻ ra quan hệ sản xuất TBCN, mà ngược
lại quan hệ sản xuất TBCN làm cho tiền có thể trở thành tư bản.
Giai đoạn 2: Sản xuất: H- SX-…-H':Tư bản tồn tại dưới hình thái hai yếu tố tư liệu
sản xuất và sức lao động là tư bản sản xuất. Đây là giai đoạn sử dụng các yếu tố đã mua để
tổ chức quá trình sản xuất TBCN mà trong quá trình này công nhân tạo ra giá trị và giá trị
thặng dư do quá trình sản xuất tạo ra.Quá trình này cần chú ý sự kết hợp giữa lao động và
tư liệu sản xuất để đạt lợi nhuận tối đa.
Giai đoạn 3: H- T: Lưu thông: Hàng hoá so quá trình sản xuất TBCN tạo ra là tư
bản hàng hoá trong đó không phải chỉ có giá trị tư bản ứng trước mà cả giá trị thặng dư do
quá trình sản xuất tạo ra. Khi tồn tại dưới hình thái hàng hoá, tư bản chỉ thực hiện được
chức năng của hàng hoá khi nó được ván đi tức là chuyển hoá được thành tiền với T > t.
Mỗi giai đoạn thực hiện một chức năng Tư bản tiền tệ_Tư bản sản xuất_ Tư bản
hàng hoá. Sự vận động của tư bản là một chuỗi những biến hoá khình thái của tư bản. Sự
vận động của tư bản chỉ được tiến hành bình thường khi các giai đoạn của nó diễn ra liên
tục, các hình thái tồn tại và đuợc chuyển hoá hình thái một cách đều đặn.Mỗi loại tư bản
đóng vai trò khác nhau.
Tư bản tiền tệ: Trả lương và mua nguyên liệu
động của tư bản là tăng giá trị và tạo ra giá trị thặng dư, nhưng lại làm rõ được nguồn gốc
của tư bản. Nguồn gốc đó là lao động công nhân tích luỹ lại. Nếu chỉ xét riêng tư bản sản
xuất ta có thể bị nhầm lẫn mục đích của tư bản là sản xuất, trung tâm của vấn đề là sản
xuất nhiều và rẻ, có trao đổi là trao đổi sản phẩm để sản xuất được liên tục
2.3. Tuần hoàn tư bản hàng hoá: H-H: Mở đầu và kết thúc giai đoạn là hàng hoá.
Vận động của tư bản biểu hiện ra là sự vận động của hàng hoá. Hình thái tuâng hoàn này
nhấn mạnh vai trò của lưu thông hàng hoá và tính liên tục của lưu thông. Quá trình sản
xuất và lưu thông của tiền tệ chỉ là điều kiện cho lưu thông hàng hoá.
Quá trình tuần hoàn tư bản hàng hoá bộc lộ mối quan hệ giữa những người sản
xuất hàng hoá với nhau. Nó vạch rõ sự lưu thông hàng hoá là điều kiện thường xuyên của
sản xuất và tái sản xuất, song quá nhấn mạnh vai trò của lưu thông hàng hoá: mọi yếu tố
của quá trình sản xuất đều do lưu thông hàng hoá và chỉ gồm có hàng hoá.
Sự vận động của tư bản chủ nghĩa
Đó là sự thống nhất của ba hình thái tuần hoàn. Nếu chỉ xét riêng từng hình thái
tuần hoàn tư bản thì chỉ phản ánh phiến diện, làm nổi bật mặt này và che giấu mặt khác. Vì
vậy cần xem xét ba hình thái tuần là một thể chặt chẽ trong mối quan hệ của chúng.
II. CHU CHUYỂN TƯ BẢN
1. Chu chuyển tư bản và thời gian chu chuyển.
5
1.1. Khái niệm
Chu chuyển tư bản là tuần hoàn tư bản nếu ta coi đó là một quá trình định kỳ, đổi
mới và lặp đi lặp lại không ngừng. Nghiên cứu tuần hoàn tư bản là ta nghiên cứu mặt chất
của vận động của tư bản. Nghiên cứu chu chuyển là nghiên cứu mặt lượng của vận động
tư bản.
1.2. Thời gian chu chuyển của tư bản.
Là thời gian từ khi nhà tư bản ứng tư bản ra dưới một hình thái nhất định cho đến
khi thu về cũng dưới hình thái ban đầu, có kèm theo giá trị thặng dư. Tuần hoàn của tư bản
bao gồm quá trình sản xuất và quá trình lưu thông nên thời gian chu chuyển cũng do thời
gian sản xuất và thời gian lưu thông cộng lại.
= +
Thời gian
sản xuất
Thời gian
lưu thông
Thời gian chu chuyển tư bản chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố nên thời gian chu
chuyển trong cung một ngành và giữa những ngành khác nhau là rất khác nhau. Để so snáh
được cần tính tốc độ chu chuyển tư bản. Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản có ý nghĩa
quan trọng trong việc tăng hiệu quả họat động của tư bản.
Trước hết tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cố định sẽ tiết kiệm được chi phí bảo
quản, sửa chữa tư bản cố định trong quá trình hoạt động, tránh được hao mòn vô hình và
hao mòn hữu hình, cho phép đổi mới nhanh máy móc, thiết bị có thể sử dụng quỹ khấu hao
làm quỹ dự trữ sản xuất để mở rộng sản xuất mà không cần có tư bản phụ thêm.
Đối với tư bản lưu động, việc tăng tốc độ chu chuyển hay rút ngắn thời gian chu
chuyển sẽ cho phép trết kiệm được tư bản ứng trước khi quy mô sản xuất như cũ hay có
thể mở rộng thêm sản xuất mà không cần có tư bản phụ thêm.
Ví dụ , một tư bản có thời gian chu chuyển là `10 tuần gồm 5 tuần sản xuất và 5
tuần lưu thông. Quy mô sản xuất đòi hỏi một lượng tư bản lưu động cho 5 tuần sản xuất là:
100x5=500. Nhưng sau đó sản phẩm làm ra phải qua 5 tuần lưu thông. Do vậy, để sản xuất
liên tục phải cần một lượng tư bản lưu động khác cho 5 tuần là 100x 5 = 500, tổng cộng là
1000. Nếu do những nhuyên nhân nào, thời gian chu chuyển rút ngắn lại còn 9 tuần với
quy mô sản xuất không đổi thì tư bản lưu động cần thiết cho sản xuất cần thiết cho sanr
xuất liên tục chỉ là 100x9 = 900, tiết kiệm được 100 tư bản ứng trước. Chính vì vậy khi
mới bắt đầu kinh doanh, thực lực kinh tế còn yếu, tư bản thường được đầu tư vào những
ngành có thời gian chu chuyển ngắn như công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm…. Chỉ
khi đã trưởng thành, có vốn lớn thì tư bản với đầu tư vào những ngành có chu kỳ kinh
doanh dài như công nghiệp nặng. Đối với tư bản khả biến, việc tăng thêm tỷ suất giá trị
thặng dư hàng năm.
Ví dụ: có hai tư bản A và B, đều có tỷ suất giá trị thặng dư là m = 100%, chỉ khác
nhau ỏ thời gian chu chuyển tư bản. Tư bản A là 5 tuần ( ngành dệt) còn tư bản B là 50
tuần ( ngành đóng tàu). Để sản xuất liên tục, tư bản A cần một lượng tư bản khả biến ứng
của nó được chuyển dần vào từng phần của sản phẩm lao động bao gồm : Nhà máy, máy
móc, các công trình phục vụ sản xuất. Đặc điểm của tư bản cố định là hiện vật, nó luôn
luôn bị cố định trong quá trình sản xuất, chỉ có giá trị của nó là thời gian vào quá trình lưu
thông cùng sảnphẩm và nó vũng chỉ lưu thông từng phần, còn một phần vẫn bị cố định
trong tư liệu lao động, phần này không ngừng giảm xuống cho tới khi nó chuyển hết giá trị
vào sản phẩm
b. Tư bản lưu động
Là bộ phận tư bản khi tham gia vào quá trình nó chuyển hoá oang bộ giá trị sang
sản phẩm. Đó là bộ phận tư bản bất biến dưới hình thái nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
phụ, và đặc biệt quan trọng là sức lao động
Bộ phận tư bản này có thể hoàn lại hoàn toàn cho nhà tư bản dưới hình thái tiền tệ sau khi
đã bán hàng hoá xong
Tư bản cố định và tư bản lưu động đều có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ chu
chuyển tư bản, cũng có nghĩa là ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất của tư bản. Vậy
hai yếu tố càng hoàn hảo thì quá trình chu chuyển tư bản càng gặp thuận lợi, tốc độ chu
chuyển tư bản càng nhanh. Và ngược lại sự không hoàn hảo của từng yếu tố sẽ cản trở tốc
độ chu chuyển.
2.2. Quá trình lưu thông
Đây là giai đoạn không tạo ra sản phẩm nhưng là quá trình không thể thiếu được.
Càng rút ngắn được quá trình này tốc độ chu chuyển của tư bản càng nhanh chóng. Quá
trình lưu thông bao gồm qúa trình bán hàng và mua hàng.Quá trình mua hàng: mua các
nguồn đầu vào, các nguyên vật liệu, lao động. Quá trình này nhanh hay chậm phụ thuộc
8
vào khoảng cách từ nguồn cung cấp đầu vào đến nơi sản xuất, thông thường các công ty
thường xây dựng xí nghiệp sản xuất ở ngay tại nơi cung cấp nguồn nguyên liệu để hạn chế
chi phí vận chuyển cũng như thời gian vận chuyển. Quá trình bán hàng là quá trình hàng
hoá sản xuất lưu thông trên thị trường, quá trình này phụ thuộc vào chất lượng hàng hoá và
khả năng quảng cáo của từng công ty. Công việc đó càng thuận lợi thì hàng hoá lưu thông
càng nhanh. Nhưng trong giai đoạn hiện nay do toàn cầu hoá, phân công lao động quốc tế
diễn ra rất mạnh mẽ nên xuất hiện các công ty đa quốc gia, các công ty xuyên quốc gia.
9