Thiết kế lưới điện Chương 3
----------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------- --------------------------------------------
9
CHƯƠNG III
CHỌN PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ VỀ KINH TẾ KỸ THUẬT
Nguyên tắc chủ yếu của công tác thiết kế là tìm ra phương án tối ưu nhất
hợp lý nhất để cung cấp điện năng kinh tế với chất lượng tốt và độ tin cậy cao
. Để đạt được mục đích đó trước tiên ta phải lựa chọn sơ đồ cung cấp điện phù
hợp bằng cách tiến hành tính toán lựa chọn điện áp làm việc , tiết di
ện dây
dẫn , các thông số kỹ thuật , kinh tế . Sau đây là một số phương án đi dây .
3. 1 SƠ ĐỒ ĐI DÂY
3. 1. 1 Phương án 1
3. 1. 2 Phương án 2
Thiết kế lưới điện Chương 3
3
2
1
0
0123456 87 9 10 11 12 13 14 15 16
PT2 PT5
PT1
PT4
PT3
HT
NMĐ
PT6
PT7
PT8 PT93. 1. 5 Phương án 5 Thiết kế lưới điện Chương 3
----------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------- --------------------------------------------
12
3. 2 LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ VỀ KỸ THUẬT
Ta tiến hành lựa chọn các phương án theo các tiêu chuẩn sau
A . Chọn điện áp định mức của mạng điện :
Trong thiết kế hệ thống điện , việc lựa chọn điện áp tối ưu cho đường dây
tải điện là rất quan trọng . Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tính kinh tế và tính kỹ
thuật của mạng điện . Ứng với mỗi công suất phụ tải và độ dài tải điện khác
dung sau:
+ Lựa chọn loại dây dẫn.
+ Chọn tiết diện dây dẫn.
Với các ràng buộc kỹ thuật phải tuân theo khi lựa chọn tiết diện dây dẫn, nếu
không lưới điện sẽ không hoạt động được đó là:
+ Dòng điện lớn nhất cho phép theo điều kiện phát nóng trong chế độ làm
việ
c bình thường và sự cố.
Thiết kế lưới điện Chương 3
----------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------- --------------------------------------------
13
+ Tổn thất điện áp lớn nhất cho phép trong lưới điện.
+ Độ bền cơ học của đường dây trên không.
+ Tổn thất điện năng do vầng quang điện đối với đường dây trên không.
+ Điều kiện phát nóng khi ngắn mạch đối với đường dây cáp.
Nguyên tắ
c chung để lựa chọn tiết diện dây dẫn là : Trong các tiết diện dây
dẫn thỏa mãn điều kiện kỹ thuật, chọn dây dẫn cho hiệu quả kinh tế cao nhất.
Đối với các loại lưới điện, nguyên tắc trên được áp dụng khác nhau.
Dự kiến dùng loại dây nhôm lõi thép ( AC ) đặt trên không với khoảng cách
trung bình hình học D
tb
= 5 m . Thời gian sử dụng công suất cực đại là
T
max
=4500h . Điện áp cao và công suất truyền tải lớn nên tiết diện dây được
chọn theo điều kiện mật độ dòng điện kinh tế sau đó kiểm tra lại điều kiện
phát nóng, tổn thất điện áp lúc bình thường cũng như khi sự cố, điều kiện độ
bền cơ, tổn thất vầng quang.
= 1,1(A/mm
2
).
I
max
- Giá trị lớn nhất của dòng điện chạy trên đường dây (A).
3
2
max
2
max
max
max
10.
.3.3 Un
QP
Un
S
I
ii
i
+
==
Với :
S
imax
- công suất chạy trên đường dây ở chế độ phụ tải max ( MVA ).
Thiết kế lưới điện Chương 3
Tổn thất vầng quang : đường dây 110 kV F
min
≥ 70 mm
2
.
D . Tổn thất điện áp lúc vận hành bình thường và lúc sự cố
:
Với điện áp danh định của mạng điện là 110KV ta có thể bỏ qua thành phần
ngang của điện áp giáng .Tổn thất điện áp trên các lộ được xác định theo biểu
thức:
ΔU
i
% =
100.
.
2
Un
XQRP
iiii
∑ ∑
+
(3.2C)
Trong đó
ΣP
i
: tổng công suất truyền trên đường dây thứ i,
ΣQ
i
: tổng công suất phản kháng truyền trên đường dây i,
sc
bt
U
U
Sau đây là số liệu tính toán cụ thể từng phương án
3. 2. 1 PHƯƠNG ÁN 1
A . Sơ đồ đi dây :
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
0123456 87 9 10 11 12 13 14 15 16
PT2 PT5
PT1
PT4
34 18,35 70,58 107,59
NM_5
28 15,87 87,32 100,41
NM_6
35 16,95 42,43 106,52
NM_9
32 16,39 75,17 105,17
Thiết kế lưới điện Chương 3
----------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------- --------------------------------------------
16
Từ bảng ta chọn điện áp định mức vận hành cho toàn mạng là U
đm
= 110(KV). C . Lựa chọn tiết diện dây dẫn :
S
MVA
L
km
I
max
A
F
tt
mm
0
. l ) :
L
km
n
Dây
dẫn
I cp
A
r
0
Ω
/km
x
0
Ω
/km
R
Ω
X
Ω
HT_1
76,16 2 AC-95 330 0,33 0,429 25,13 32,67
HT_2
Δ
U
sc
%
HT_1
30 17,80 76,16 5,52 11,04
HT_2
25 15,49 90,55 6,85 13,71
HT_7
38 19,47 55,90 4,83 9,65
HT_8
40 19,37 71,59 6,36 12,73
HT_3
61 31,23 50,62 4,84 9,68
NM_3
23 11,76 60,42 3,93 7,85