Tài liệu Báo cáo "Tiền lương và các khỏan phải trích theo lương" - Pdf 86

BÁO CÁO
"TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHỎAN PHẢI
TRÍCH THEO LƯƠNG"
MỤC LỤC
Báo cáo...........................................................................................................................................................................................................1
"Tiền lương và các khỏan phải trích theo lương"...................................................................................................................1
mục lục...........................................................................................................................................................................................................2
Phần 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐO ĐẠC XD – TM
HƯNG THỊNH
1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển .
Căn cứ Nghị định 34/CP ngày 23/4/1994 của chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Địa chính
Căn cứ quy chế đăng ký và hoạt động hành nghề đo đạc bản đồ ban hành kèm theo
quyết định số :656QĐ/ĐC ngày 4/11/1997 của tổng cục trưởng địa chính
Giấy phép thành lập số 1440/GP/TLDN Ngày 07/7/1998 của UBND thành phố Hồ Chí
Minh và giấy đăng ký kinh doanh số 045533 do sở kế hoạch và đầu tư TP.Hồ Chí Minh
cấp ngày 23/7/1998
Tên công ty : CÔNG TY TNHH ĐO ĐẠC XD – TM HƯNG THỊNH
Địa chỉ : 24A Điện Biên Phủ ,Phường 15 ,Quận Bình Thạnh .
Điện thoại : 08.8980282 Fax : 5123040
Email : [email protected]
Tài khoản : 4311 00 30 01 0537 tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á Thành
Phố Hồ Chí Minh.
Có vốn pháp định được xác nhận 1.200.000.000
Đăng ký thuế và bảo hiểm tại : Quận Bình Thạnh TP.HCM
Số chi nhánh : 9 chi nhánh.
2. Chức năng ngành nghề
2.1. Đối với đo đạc bản đồ địa chính:
- Khảo sát đánh giá hiện trạng (đối với các công trình lớn, có hiện trạng phức tạp).
- Lập hợp đồng kinh tế thi công.
- Thu nhập các tài liệu có liên quan đến khu đo.

Lực lượng chuyên môn kỹ thuật ( Trong danh sách này không tính các cộng tác
viên hoặc người kiêm nhiệm.)
Tổng số : 21 người.
- Kỹ sư trắc địa – bản đồ : 2
- Cử nhân khoa học –Địa chất : 2
- Kiến trúc sư : 2
- Kỹ sư điện –điện tử : 1
- Kỹ Sư kỹ thuật Xây Dựng : 2
- Trung cấp địa chính : 7
- Công nhân kỹ thuật : 2
- Kỹ thuật nông nghiệp : 1
- Trung học quản lý đất đai : 1
- Kỹ thuật xây dựng : 1
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
GIÁM ĐỐC KIÊM
CHỦ TỊCH HĐQT
QUẢN LÝ
HÀNH CHÍNH
P. GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
TỔ TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
QL DÃ NGOẠI
,QLPC ĐO ĐẠC
TỔ KỸ THUẬT
3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty là giám đốc thực hiện theo chế độ thủ
trưởng. Giám đốc là người có thẩm quyển cao nhất chụi trách nhiệm trước cty về mọi
họat động
Việc tuyển dụng cán bộ công nhân viên chức trực tiếp tuyển trong nước dựa vào

NHÁNH TRỰC
THUỘC
NHÓM ĐO B
CN BHH,AN
LAC,CỦ CHI
Là những bản vẽ được các kỹ sư có kinh nghiệm và kỹ thuật cao đã đo đạc kỹ
lưỡng trên máy và đưa ra những bản vẽ chính xác về tọa độ nhà ở, đất sử dụng cũng
như giúp cho người dân nhanh chónh và tiết kiệm được thời gian trong việc làm giấy
tờ nhà đất .
5. Qui trình về chất lượng thành quả đo đạc bản đồ :
Sản phẩm của công tác đo đạc bản đồ nói chung không cho phép có thứ phẩm,
do đó trong quá trình thi công các công trình về đo đạc bản đồ từ giai đoạn điều tra
khảo sát ban đầu đến thi công đo đạc thực địa, tính toán nội nghiệp… đều phải tuân
thủ theo đúng qui trình – qui phạm hiện hành, phải tổ chức tốt công tác theo dõi kiểm
tra thường xuyên và định kỳ trong suốt thời gian thực hiện công trình.
6. Sản phẩm và kế hoạch sản lượng năm :
- Sản phẩm các bản đồ hiện trạng – vị trí theo nền tài liệu địa chính :
+ Hồ sơ bản đồ thửa đất nhỏ, lẻ : khoảng 2.000
hồsơ
/ năm.
+ Hồ sơ bản đồ với khu đất trung bình : khoảng 100
hồsơ
/ năm.
+ Hồ sơ bản đồ với khu đất lớn : khoảng 25
hồsơ
/ năm.
- Sản phẩm bản đồ địa hình, bản đồ cao độ tính toán khối lượng đào đắp các trắc dọc –
trắc ngang, bản đồ quan trắc định vị bố trí công trình,hiện trạng giải toả đền bù… :
khoảng 20
hợpđồng

doanh nghiệp... Giúp kế toán viên theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ
Kế toán viên:
+Thực hiện ghi chép các chứng từ ban đầu, mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để phản
ánh số liệu phát sinh. Giữ các sổ sách, báo biểu liên quan, tổng hợp và lập các báo
biểu kế toán, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, TGNH, theo dõi các nghiệp vụ thanh
toán công nợ, đối chiếu công nợ, các khoản lương và trích theo lương …
 Hình thức tổ chức công tác kế toán:
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán viên
Thủ quỹ
- Là hình thức lập kế hoạch tập trung, công tác kế toán được thực hiện ở phòng kế
toán ở công ty.
 Hình thức kế toán áp dụng:
- Với quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ nhân viên quản lý, công ty
đã chọn hình thức kế toán là Nhật ký Chung.
- Sơ đồ hạch toán như sau:
 Ghi chú :
Ghi hằng ngày ( định kỳ )
Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ )
Đối chiếu ,kiểm tra.
 Ghi chép :
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung
theo trình tự thời gian.
- Sau đó căn cứ vào sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái.
- Trường hợp dùng sổ Nhật ký đặc biệt thì hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi
nghiệp vụ phát sinh vào các sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan định kỳ hoặc cuối tháng
tổng hợp các nghiệp vụ trên sổ Nhật ký đặc biệt và lấy số liệu tổng hợp ghi một lần
vào sổ Cái .Cuối tháng tổng hợp số liệu của sổ Cái và lấy số liệu của sổ Cái ghi vào
Bảng cân đối phát sinh các tài khoản tổng hợp.

Theo tổ chức Lao Động Quốc Tế ( ILO ), tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập,
bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định
giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc
gia, do người sử dụng lao động viết tay hay bằng miệng, cho một công việc đã thực
hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm.
Ngoài tiền lương mà người lao động được hưởng theo số lượng và chất lượng của
mình,họ còn được hưởng các khoản tiền thưởng theo quy định của đơn vị như thưởng
do phát huy sáng kiến ,thưởng do thi đua,do năng suất lao động và các khoản tiền
thưởng khác.
Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như khi
bị ốm đau,thai sản,tai nạn lao động,hưu trí mất sức hay tử tuất … sẽ được hưởng khoản
trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống,đó là khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội
(BHXH)
Quỹ bảo hiểm xã hội được tạo ra bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trên tiền
lương phải thanh toán cho công nhân để tính vào chi phí SXKD và khấu trừ vào tiền
lương công nhân.Theo quy định hiện nay thì tỷ lệ này là 20% trong đó:tính vào
CPSXKD 15% và công nhân phải chịu là 5%.
Khoản chi trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động khi ốm đau,thai sản,tai nạn
lao động,hưu trí và tử tuất được tính trên cơ sở số lượng,chất lượng lao động và thời
gian mà người lao động đã cống hiến cho xã hội trước đó.
Tỷ lệ tính bảo hiểm xã hội tính vào chi phí sản xuất được quy định 10% DN phải
nộp cho cơ quan quản lý để chi cho 2 nội dung: hưu trí và tử tuất,còn 5% được dùng để
chi nộp cho 3 nội dung:ốm đau,thai sản và tai nạn lao động.khoản chi này có thể cho
phép doanh nghiệp để lại chi trả (thay lương) cho người lao động khi có phát sinh thực
tế,số thừa,thiếu sẽ được thanh toán với cơ quan quản lý:nếu chi thiếu sẽ được cấp
bù,chi không hết sẽ phải nộp lên.Hoặc có thể nộp hết 5% quỹ này cho cơ quan quản
lý,khi có phát sinh thực tế sẽ do cơ quan quản lý thực hiện chi trả cho người lao động
căn cứ vào các chứng từ chứng minh (hiện này quỹ này được quản lý theo hướng này).
Tỷ lệ trích mà người lao động phải chịu được doanh nghiệp nộp hộ lên cơ quan
quản lý (cùng vói 10% ở trên).

1.2. Bản chất của tiền lương.
Bản chất của tiền lương cũng thay đổi tùy theo các điều kiện, trình độ phát triển
kinh têá xã hội và nhận thức của con người.
Trước đây tiền lương được coi là giá trị sức lao động trong nền kinh tế thị trường .
Với việc áp dụng nguồn nhân lực vào các doanh nghiệp, tiền không còn là đơn
thuần là sức lao động nữa. Quan hệ giữa người và chủ sở hữu lao động và người lao
động đã có những thay đổi cơ bản. Liệu rằng việc áp dụng nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp, quan hệ này có thể chuyển từ hình thức bóc lột , mua bán hàng hóa sang hình
thức quan hệ song phương, đôi bên cùng có lợi hay không và bản chất tiền lương là gì
vẫn là một vấn đề đòi hỏi phải được tiếp tục nghiên cứu và phát triển.
Nhưng theo quan điểm mới:” Tiền lương là giá cả sức lao động phù hợp với quan
hệ cung cẩp sức lao động trong nền kinh tế thị trường. Tiền lương của người lao động
do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng và đươc trả theo năng suất lao động, chất lượng
và hiệu quả công việc.
1.3. Chức năng và nhiệm vụ tiền lương và các khỏan phải trích theo lương.
1.3.1. Chức năng của tiền lương
Tiền lương giữ vai trò trong công tác quản lý ,trong đời sống và cả về mặt chính trị
xã hội .Để giữ được vai trò quan trọng tiền lương phải thể hiện đúng chức năng cơ bản
sau :
• Tiền lương đảm bảo đủ chi phí bù đắp tái tạo sức lao động .Đây là cũng là
yêu cầu nhất thiết của tiền lương , phải nuôi sống người lao động, duy trì sức lao
động của họ.
• Đảm bảo vai trò kích thích của tiền lương ví sự thúc ép của tiền lương phải
có trách nhiệm cao đối với công việc , tiền lương phải tạo ra được niền say mê nghề
nghiệp. Vì tiền lương, người lao động tự thấy phải không ngừng bồi dưỡng, nâng
cao về cả mọi mặt cả kiến thức lý luận , kỹ năng kỹ xảo , chịu khó tìm tòi học hỏi,
rút kinh nghiệm.
• Đảm bảo vai trò phân phối lao động của tiền lương : với tiền lương thỏa
đáng người lao động tự nguyện làm tốt mọi công việc được giao , dù ở đâu ,làm gì ,
dù công việc công việc độc hại , khó khăn đến nhường nào .

đầu về lao động tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ, Mở sổ kế tóan và hạch tóan lao
động tiền lương , BHXH,BHYT,KPCĐ đúng chế độ , đúng phương .
• Lập báo cáo về lao động tiền lương ,BHXH, BHYT, KPCĐ, thực hiện sử
dụng chung lao động, quỹ tiền lương , quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ dề xuất các biện
pháp nâng cao hiệu quả tiềm năng lao động. Đấu tranh những hành vi chống tham
nhũng , vô trách nhiệm ,vi phạm kỹ luật lao động về qũy lương, chế độ phân phối lao
động.
2. Cơ cấu thu nhập
Thu nhập của người lao động bao gồm các khỏan: Tiền lương cơ bản, tiền phụ
cấp, tiền thưởng và các lọai phúc lợi. Mỗi yếu tố co ùcách tình riêng và có ý nghĩa khác
nhau đối với việc kích thích động viên người lao động hăng hái, tích cực, sáng tạo
trong công việc .
2.1. Tiền lương cơ bản
Tiềán lương cơ bản là tiền lương được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu cơ
bản về sinh học, xã hội, về mức độ phức tạp và mức độ tiêu hao lao động trong những
điều kiện lao động trung bình của từng nghành nghề công việc. Ở Việt Nam, được xác
định quan hệ thống nhất theo tháng lương bảng lương của nhà nước.
2.2. Phụ cấp lương
Phụ cấp lương là tiền trả công lao động ngoài tiền lương cơ bản. Nó bổ sung cho
lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao độngkhi họ phải làm việc trong điều kiện lao
động không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính trên cơ sở đánh giá ảnh
hưởng của môi trường làm việc. Tiền phụ cấp có ý nghĩa kích thích người lao động
thực hiện tốt công việc trong những điều kiện khó khăn, phức tạp hơn bình thường.
2.3. Tiền thưởng
Tiền thưởng là loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với người lao
động trong việc phấn đấu thực hiện công vệc tốt hơn .
Các doanh nghiệp thường áp dụng một số loại thưởng sau:
- Thưởng năng suất, chất lượng
- Thưởng tiết kiệm
- Thưởng sáng kiến

hăng say lao động sáng tạo,nâng cao năng suất lao động nhằm tạo ra nhiều của cải vật
chất cho xã hội ,nâng cao đời sống vật chất ,tinh thần của mỗi thành viên trong xã hội .
Hiện nay ,việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình thức
chủ yếu :hình thức tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm .
• Hình thức tính tiền lương theo thời gian :
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời
gian làm việc,cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động.Tiền lương tính
theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng,ngày hoặc bậc giờ làm việc của người
lao động tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh
nghiệp .
Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời
gian có thưởng.
 Công thức tính theo thời gian :



Hình thức tiền lương tính theo thời gian có hiều hạn chế vì tiền lương tính trả cho
nguời lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phố theo lao động vì chưa tính
đến một cách đầy đủ chất lượng lao động,do đó chưa phát huy đầy đủ chức năng đòn
bẩy kinh tế của tiền lương trong iệc kích thích sự phát triển của sản xuất,chưa phát huy
hết khả năng sẵn có của người lao động .
Do những hạn chế trên ,khi áp dụng hình thức tiền lương theo thời gian cần thực
hiện một số biện pháp phối hợp như :giáo dục chính trị tư tưởng,động viên khuyến
khích vật chất,tinh thần dưới các hình thức tiền thưởng;thường xuyên kiểm tra việc
chấp hành kỷ luật lao động và sử dụng thời gian lao động .việc phối hợp nhiều biện
pháp sẽ tạo cho người lao động tự giác lao động có kỷ luật và có năng suất cao .
• Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết
quả lao động – khối lượng sản phẩm,công việc và lao cụ đã hoàn thành,bảo đảm đúng
tiêu chuẩn,kỹ thuật chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị

cho phần vượt là 40% … vượt từ 50% trở lên thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt
là 100% v…v…
Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến cũng được tính cho từng người lao động hay tập
thể người lao động ở những bộ phận sản xuất cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản
xuất .Nó khuyến khích người lao động phải luôn phát huy sáng tạo cải tiến kỹ thuật
nhằm nâng cao năng suất lao động đảm bảo cho đơn vị thực hiện kế hoạch sản xuất sản
phẩm một cách đồng bộ và toàn diện.Tuy nhiên,khi áp dụng tính lương theo sản phẩm
lũy tiến doanh nghiệp cần chú ý khi xây dựng tiền thưởng lũy tiến nhằm hạn chế hai
trường hợp có thể xảy ra đó là,người lao động phải tăng cường độ lao động ,không bảo
đảm sức khỏe cho người lao động sản xuất lâu dài và tốc độ tăng tiền lương lớn hơn tốc
độ tăng năng suất lao động.
• Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc cho từng
người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán .
Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng
công việc cần phải được hoàn thành trong moat thoời gian nhất định .
Trong các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất nông nghiệp,tiền lương khoán có thể
thực hiện theo cách khoán từng phần công việc hoặc khoán thu nhập (khoán gọn) cho
người lao động .
Trong các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựngcó thể thực hiện theo cách khoán gọn
quỹ lương theo hạn mục công trình cho đội sản xuất .
Khi thực hiện cách tính lương theo tiền lương khoán cần chú ý kiểm tra tiến độ và
chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu nhất là đối với các công trình xây
doing cơ bản vì có những phần công việc khuất khi nghiệm thu khối lượng công trình
hoàn thành sẽ khó phát hiện .
• Tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng :
Theo cách tính lương này,tiền lương đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất
khai thác sẽ dựa trên cơ sở giá trị sản lượng đạt được sau khi trừ đi các khoản tiêu hao
vật chất,nộp thuế ,trích nộp các quỹ theo chế độ quy định và tỷ lệ thích đáng phân phối
cho người lao động;đối với các doanh nghiệp có tính chất chế biến,doanh nghiệp cần
tạo các điều kiện ổn định sản xuất ,tổ chức lại từng day chuyền sản xuất và xác định rõ

được giao;lao động giản đơn hay lao động có yêu cầu kỹ thuật cao … để lựa chọn
phương án chia lương cho thích hợp nhằm động viên ,khuyến khích và tạo điều kiện
cho người lao động phát huy hết năng lực lao động của mình .
Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm,đảm bảo
nguyên tắc phân phối theo lao động làm cho người lao động quan tâm đến số lượng và
chất lượng lao động của mình.Tiền lương tính theo sản phẩm phát huy đầy đủ vai trò
đòn bẩy kinh tế ,kích thích sản xuất phát triển ,thúc đẩy tăng năng suất lao động ,tăng
sản phẩm cho xã hội .
Tuy nhiên để hình thức tính lương theo sản phẩm có thể áp dụng một cách thuận
lợi và huy đầy đủ những ưu điểm của hình thức này doanh nghiệp xây dựng được một
hệ thống định mức lao động thật hợp lý,xây dựng được một đơn giá tiền lương trả cho
từng loại sản phẩm ,từng loại công việc,lao vụ một cách khoa học hợp lý.Bên cạnh đó
doanh nghiệp phải xây dựng được chế độ thưởng phạt rõ ràng,xây dựng suất thưởng
lũy tiến thích hợp với từng loại sản phẩm,công việc lao vụ .Việc nghiệm thu sản
phẩm ,công việc lao vụ hoàn thành cũng phải được tổ chức quản lý một cách chặt
chẽ,đảm bảo đầy đủ ,đúng số lượng,chất lượng theo quy định.Các điều kiện cần thiết
cho quá trình sản xuất cũng phải được đảm bảo như cung cấp vật tư,thiết bị ,điện ,các
điều kiện về an toàn ,vệ sinh công cộng …
3.2. Quỹ tiền lương :
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh
ngiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương ,bao gồm các khoản sau :
- Tiền lương tính theo thời gian
- Tiền lương tính theo sản phẩm
- Tiền lương công nhật ,lương khoán
- Tiền lương trả cho người lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ
quy định.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân
khách quan.
- Tiền lương trả cho nguời lao động trong thời gian điều động công tác,đi làm nghĩa
vụ trong phạm vi chế độ quy định .

 Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian CNV thực hiện
nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ theo chế
độ được hưởng lương như đã nghỉ phép ,nghỉ vì ngừng sản xuất,đi học ,đi họp …
Việc phân chia tiền lương chính ,tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng trong công
tác kế toán tiền lương và phân tích khoản mục chi phí tiền lương trong giá thành sản
phẩm .Trong công tác kế toán,tiền lương chính của công nhân sản xuất thường được
hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm vì tiền lương chính của
công nhân sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng sản phẩm sản xuất ra,có quan
hệ với năng suất lao động.Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện trích trước chi phí
tiền lương nghỉ phép thì sẽ căn cứ vào tiền lương chính của CNSX để tính số trích
trước tiền lương nghỉ phép vào chi phí sản xuất kinh doanh .
Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn bó việc chế tạo sản
phẩm cũng như không quan hệ đến năng suất lao động cho nên tiền lương phụ được
phân bố một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm .Tiền lương phụ
thường được phân bổ cho từng loại sản phẩm căn cứ theo tiền lương chính CNSX của
từng loại sản phẩm .
5. Chế độ tiền lương mới
Những chế độ tiền lương mời trong chế độ lương cải cách năm 1993 của nhà nước.
Để phù hợp với môi trưởng sản xuất kinh doanh mới khi đất nước chuyển sang “Kinh
tế thị trường có sự quàn lý của nhà nước theo định hướng XHCN”.Chính phủ ban hành
các nghị định 25/CP về chế độ tiền lương mới.
Nội dung chính của các nghị định trên tóm tắt như sau :
• Nhà nước thực hiện tiền tệ hóa tiền lương bảo hiểm y tế tiền nhà, tiền học, được
đưa vào quỹ tiền lương . Các khỏan bù giá như tiền điện , tiền nhà ở đều bị bãi
bỏ.Chi phí thực sự được tính vào trong giá thành sản phẩm , do đó quỹ tiền lương
trong doanh nghiệp vào chi phí tiền lương trong ngân sàch nhà nước tăng mạnh.
• Nhà nước không hỗ trợ ngân sách để thực hiện chế độ lương mới, chấm dứt hòan
tòan chế độ bao cấp trong lương. Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước phải tự trả
lương cho nhâm viên của mình theo kết quả sản xuất kinh doanh.Theo các quy định
về hệ thống lương tháng, bảng lương của nhà nước.Điều này buộc các doanh nghiệp

Áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở
kinh tế và hải đảo xa xôi, đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do chưa
có cơ sở ha ïtầng ban đầu, gồm 4 mức, tương ứng bằng 20 %,30%,50%,70% mức
lương cấp bậc hoặc chức vụ trong thời hạn 3- 5 năm.
• Phụ cấp đắt đỏ
Áp dụng cho những nơi có chỉ số giá tiêu dùng cao hơn chỉ số giá sinh hoạt chung
của cả nước thì 10% trở lên, gồm 5 mức, tương ứng bằng 0.1,0.15,0.2,0.25,0.3 so với
mức lương tối thiểu
• Phụ cấp lưu động
Áp dụng đối với những công việc hoặc đối với những nghề phải thường xuyên thay
đổi chỗ ở và địa điểm làm việc gồm 3 mức , tương ứng 0.2,0.4,0.6 so với mức lương
tối thiểu.
• Phụ trội
Áp dụng làm thêm giờ tiêu chuẩn quy định , được tính bằng 50% tiền lương giờ tiêu
chuẩn nếu làm thêm vào các ngày thường và 200% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm
thêm vào các ngày lễ và ngày chủ nhật.
Từ tháng 9 năm 2001 hội nghị Trung ương 3, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã thông
qua quyết định trao lại quyền tự trả lương cho các doanh nghiệp nhà nước. Giúp các
doanh nghiệp nhà nước linh hoạt hơn, thích ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh.
6. Taì khoản kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương ,BHXH ,BHYT .
Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản tiền lương,BHXH ,BHYT ,KPCĐ kế
toán sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu như sau :
- TK 334 : Phải trả công nhân viên
- TK 338 : Phải trả ,phải nộp khác
- TK 335 : Chi phí phải trả
a. TK 334 : Phải trả công nhân viên
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các
khoản phải trả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lương,tiền công,tiền thưởng,BHXH
và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập cuả CNV .
Trong các doanh nghiệp xây lắp tài khoản này còn được dùng để phản ánh tiền công

khoán và thanh toán khoản chio này thực hiện qua TK 141 .
b. TK 338 – Phải trả ,phải nộp khác .
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả,phải nộp
ngoài nội dung đã phản ánh ở các TK khác (từ 331 đến 336) .
Nội dung và phạm vi phản ánh của TK này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau :
Giá trị thừa chưa xác định rõ nguyên nhân,còn chờ quyết định xử lý của các cấp có
thẩm quyền .
Giá trị thừa phải trả cho cá nhân ,tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định của
cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý ,nếu đã xác định được nguyên nhân .
– Tình hình trích và thanh toán BHXH,BHYT và KPCĐ .
– Các khoản khấu trừ vào tiền lương của CNV theo quyết định của tòa án (tiền nuôi
con khi ly dị,con ngoài giá thú,lệ phí tòa án ,các khoản thu hộ ,đền bù …)
– Các khoản lãi phải trả cho các bên tham gia liên quan.
– Các khoản đi vay,đi mượn vật tư,tiền vốn có tính chất tạm thời .
– Các khoản tiền nhận từ đơn vị ủy thác hoặc các đại lý của đơn vị nhận ủy thác hàng
xuất,nhập khẩu hoặc nhận đại lý bán hàng để nộp các loại thuế xuất,nhập khẩu ,thuế
GTGT …
– Doanh thu nhận trước về lao vụ dịch vụ đã thực hiện .
– Các khoản phải trả ,phải nộp khác .
Kết cấu cuả TK 338 – Phải trả ,phải nộp khác .
Bên nợ :
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào tài khoản liên wan theo quyết định ghi trong biên
bản xử lý .
- Bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên
- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
- Số BHXH ,BHYT ,KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quuỹ BHXH ,BHYT và
KPCĐ .
- Kết chuyển doanh tu nhận trước sang tài khoản 511,tương ứng với doanh thu của kỳ
kế toán .
- Trả lại tiền cho khách hàng (trường hợp chưa kết chuyển sang TK doanh thu bán

định.
– TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
– TK 3388 – Phải trả ,phải nộp khác :Phản ánh các khoản phải trả khác của đơn vị
ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trong các TK từ 331 đến 336 và từ
TK 3381 đến 3387 .
c. TK 335 – Chi phí phải trả :
TK này dùng để phản ánh các khoản chi phí trích trước về tiền lương phép của
CNSX,sửa chữa lớn TSCĐ và các khoản trích trước khác.
Kết cấu TK này như sau :
Bên Nợ :
Các khoản chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả và khoản điều
chỉnh vào cuối niên độ.
Bên Có :
Khoản trích trước tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan và khoản điều
chỉnh vào cuối niên độ .
Dư Có :
Khoản trích trước tính vào chi phí hiện có .
7. Phương pháp phản ánh
7.1. Kế toán tổng hợp tiền lương ,tiền công ,tiền thưởng
–Hàng tháng ,căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương và các chứng từ
hạch toán lao động,kế toán xác định số tiền lương phải trả cho CNV và tính vào chi phí
SXKD ở các bộ phận ,đơn vị ,các đối tượng sử dụng lao động – kế toán ghi sổ theo
định khoản như sau :
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết theo từng đối tượng
sản phẩm )
Nợ TK 623 (6231) – Chi phí sử dụng máy thi công (trong DNXL)
Nợ TK 627 (6271) – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 (6411) – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 (6421) – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 – XDCB dở dang

Nợ TK 334 – Phải trả CNV
Có TK 141 – Tạm ứng
Có TK 138 – Phải thu khác
Có TK 338 – Phải trả ,phải nộp khác
–Khi ứng trước hoặc thực thanh toán các khoản tiền lương ,tiền công ,tiền
thưởng,các khoản mang tính chất tiền lương và các khoản phải trả khác cho CNV kế
toán ghi :
Nợ TK 334
Có TK 111
–Tính thuế thu nhập của CNV,người lao động phải nộp Nhà nước ghi :
Nợ TK 334
Có TK 333 (3338) – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Sơ đồ kế toán thể hiện như sau :
TK 141,138,338 TK 334 TK 622,623,627641,642,241

(4) Các khoản khấu trừ vào lương (1) Tiền lương,tiền công,phụ cấp ăn giữa
ca … tính cho các đối tượng chi phí SXKD
TK 111 TK 338 (3383)
(5) Ứng trước và thanh toán các (2) BHXH phải trả thay lương
khoản cho CNV
TK 333 (3338) 431 (4311)
(6) Tính thuế thu nhập CNV (3) Tiền thưởng phải trả từ
phải nộp Nhà nước quỹ khen thưởng
7.2. Kế toán tổng hợp BHXH ,BHYT ,KPCĐ
–Căn cứ vào tiền lương phải trả cho CNV tính vào CPSXKD ở các bộ phận,các đối
tượng và tỷ lê trích BHXH,BHYT,KPCĐ tính vào CPSXKD cho các bộ phận,các đối
tượng,kế toán ghi :
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết theo đối tượng SP)
Nợ TK 637 (6271) – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 (6411) – Chi phí bán hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status