Gerunds (Danh động từ)
GERUNDS
Xét hai câu sau:Reading newspaper, I hear a big noise.
(Đang đọc báo, tôi nghe một tiếng ồn lớn.)Reading newspaper everyday can know many informations.
(Đọc báo hàng ngày có thể biết nhiều thông tin.)Reading trong câu thứ nhất là một hành động diễn ra đồng thời với hành động hear.
Nó đóng vai trò là một động từ vì vậy trong trường hợp này là một -ing clause. Trong
câu thứ hai
Reading dùng để chỉ việc đọc báo, nó đóng vai trò là chủ từ của can, vì vậy nó có chức năng của
một danh từ. Khi động từ được dùng với tính cách là một danh từ như thế này nó được gọi là một
gerund (danh động từ).
Như vậy danh động từ là một động từ thêm -ing và có đặc tính của một danh từ.
Danh động từ có thể viết ở các thể như sau:
Active Passive
He insisted on my coming.
(Anh ấy cứ nài tôi đến.)
I don’t like your going away.
(Tôi không thích anh đi.)
Đôi khi chúng ta có thể thay gerund bằng một infinitive có to (nhưng không phải lúc nào cũng
vậy)
Ví dụ:
Quarrelling is a foolish thing.
- To quarrel is a foolish thing.
(Cãi nhau là một điều ngu xuẩn.)
Most students like studying English.
- Most students like to study English.
(Hầu hết các sinh viên đều thích học tiếng Anh.)
Drinking-water is in this bottle.
- Water to drink is in this bottle.
(Nước uống ở trong cái chai này.)
miss (lỡ, nhỡ) finish (hoàn thành, làm xong)
mind (lưu ý, bận tâm) imagine (tưởng tượng)
deny (chối) involve (làm liên lụy, dính dáng)
delay (hoãn lại) suggest (gợi, đề nghị)
regret (than phiền) avoid (tránh)
practise (thực hành) risk (liều)
detest (ghét) dislike (không thích)
cease (ngừng) postpone (hoãn lại)
Và cả một số thành ngữ sau:
to be busy (bận) to go on (tiếp tục)
to put off (hoãn lại) carry on (tiếp tục)
keep, keep on (cứ, mãi) to burst out (phá lên (cười))
to have done (đã làm) to give up (ngưng, thôi)
Ví dụ:
Stop talking. (Im đi)
(Họ phá lên cười.)
He is busy
reading.
(Anh ta bận đọc.)
He denies having done that.
(Hắn ta chối rằng đã làm điều đó.)
I always avoid quarrelling to my wife.
(Tôi luôn tránh cãi cọ với vợ tôi.)
I enjoy dancing.
(Tôi thích khiêu vũ.)
Do you mind closing the door?
(Anh có nhớ đóng cửa không đấy?)
Tom suggested going to the cinema.
(Tom đề nghị đi xem phim.)
He admitted having stolen the money.
(Hắn thừa nhận là đã ăn cắp tiền.)
nhưng
a sitting-room = phòng khách
(không phải căn phòng đang ngồi)
Thường khi ghép nối gerund với danh từ giữa hai chữ này có dấu gạch nối (hyphen).
Khi Past Participle ghép nối với danh từ nó có nghĩa passive.
Ví dụ: