Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn quận hoàng mai thành phố hà nội luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp - Pdf 86

HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN HỒNG AN

ĐÁNH GIÁ CƠNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

8850103

Người hướng dẫn khoa học :

TS. Nguyễn Duy Bình

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
được dùng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ từ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn

Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.

Mục đích ............................................................................................................. 3

1.3.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn......................................... 3

1.3.1.

Đóng góp mới ..................................................................................................... 3

1.3.2.

Ý nghĩa khoa học ................................................................................................ 3

1.3.3.


Quy định về bồi thường, hỗ trợ ở một số nước trên thế giới .............................. 9

2.2.2.

Kinh nghiệm cho công tác bồi thường, hỗ trợ tại Việt Nam ............................ 14

2.3.

Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất ở việt nam qua
các giai đoạn ..................................................................................................... 14

2.3.1.

Giai đoạn trước Luật Đất đai 1987 có hiệu lực ................................................ 14

2.3.2.

Giai đoạn Luật Đất đai 1987 có hiệu lực .......................................................... 16

2.3.3.

Giai đoạn Luật Đất đai 1993 có hiệu lực .......................................................... 17

iii


2.3.4.

Giai đoạn Luật Đất đai 2003 có hiệu lực .......................................................... 19


3.2.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 33

3.3.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 33

3.3.1.

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp............................................................... 33

3.3.2.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................................ 33

3.3.3.

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ................................................................ 34

3.3.4.

Phương pháp so sánh, phân tích, xử lý số liệu ................................................. 35

Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................... 36
4.1.

Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ở quận Hoàng Mai .................. 36

4.1.1.


Khái quát về công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội .................................................... 52

4.3.2.

Các văn bản pháp lý có liên quan đến bồi thường hỗ trợ ở quận Hoàng Mai ......... 52

4.3.3.

Trình tự, thủ tục thực hiện cơng tác bồSi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất ............................................................................................................... 53

iv


4.4.

Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ qua 02 dự án nghiên cứu ....................... 54

4.4.1.

Dự án xây dựng trường mầm non Lĩnh Nam thuộc địa bàn phường Lĩnh
Nam – quận Hoàng Mai – Hà Nội .................................................................... 54

4.4.2.

Dự án giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật các ô đất để đấu
giá quyền sử dụng đất trong khu đơ thị Nam hồ Linh Đàm, phường
Hồng Liệt – quận Hoàng Mai – Hà Nội.......................................................... 58

Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 76

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CSHT

Cơ sở hạ tầng

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HĐND

Hội đồng nhân dân

KT – XH

Kinh tế - xã hội


Bảng 4.4. Đối tượng được bồi thường, hỗ trợ của dự án 1 và dự án 2 ......................... 63
Bảng 4.5. Mức giá bồi thường đất của dự án 1 và dự án 2........................................... 64
Bảng 4.6. Chính sách bồi thường đất của dự án 1 và dự án 2 ...................................... 65
Bảng 4.7. Tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội của dự án 1 và dự án 2 ......... 65
Bảng 4.8. Tình hình an ninh trật tự, xã hội của dự án 1 và dự án 2 ............................. 66
Bảng 4.9. Tình hình môi trường khi thực hiện dự án của dự án 1 và dự án 2 .............. 66
Bảng 4.10. Tính minh bạch của dự án 1 và dự án 2 ....................................................... 67
Bảng 4.11. Đơn thư khiếu nại trong quá trình thực hiện dự án của dự án 1 và dự án 2 ....... 68

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí quận Hồng Mai – TP Hà Nội ..................................................... 36
Hình 4.2. Sơ đồ Quy hoạch sử dụng đất quận Hồng Mai ............................................. 43
Hình 4.3. UBND quận Hoàng Mai tổ chức lễ khánh thành và gắn biển cơng trình
trường mầm non Lĩnh Nam chào mừng kỷ niệm 15 năm Ngày thành lập
quận Hoàng Mai ............................................................................................. 56
Hình 4.4. Trường mầm non Lĩnh Nam trong giai đoạn thi cơng ................................... 57
Hình 4.5. Trường mầm non Lĩnh Nam........................................................................... 57

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Họ và tên: Nguyễn Hồng An
Tên đề tài: Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự
án trên địa bàn quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai


địa lý của quận vào khoảng 20o53’ - 21o35’ độ vĩ bắc và 105o44’ - 106o02’ độ kinh

ix


đơng. Quận Hồng Mai có tổng diện tích tự nhiên là 4.032,30 ha, với 14 đơn vị hành
chính cấp phường. Hồng Mai nằm ở vùng trũng phía nam Thành phố, có độ cao trung
bình khoảng 4 đến 5m. Quận Hồng Mai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn sông Hồng,
lưu lượng trung bình hàng năm 2.710m3/ngày, mực nước sơng Hồng lên xuống 9 - 12m.
Về kinh tế đã có sự chuyển dần theo hướng tiến bộ, hướng cơng nghiệp hóa và hiện đại
hóa, tổng giá trị sản xuất các ngành chủ yếu của quận ước đạt 30.454 tỷ đồng tăng
13,58% so với năm 2017. Kết cấu hạ tầng - xã hội trên địa bàn huyện đã được xây dựng,
sửa chữa nâng cấp ngày càng đồng bộ và hiện đại hơn.
- Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện trong những năm qua
triển khai thực hiện nghiêm túc các chính sách, pháp luật về đất đai. Thống kê đất đai
năm 2018, tổng diện tích tự nhiên của huyện 4,032.30 ha. Trong đó: Đất nơng nghiệp có
908.47 ha, chiếm 22,53% tổng diện tích tự nhiên; đất phi nơng nghiệp có 3,123.83 ha,
chiếm 77,47% tổng diện tích tự nhiên.
- Tình hình thực hiện cơng tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trong
những năm qua quận Hoàng Mai thực hiện đầu tư xây dựng nhiều dự án trọng điểm của
quận. Hiện nay trên địa bàn Quận Hồng Mai có 45 dự án lớn nhỏ đang được triển khai
đồng loạt nhưng vẫn còn vướng mắc mặt bằng vì chưa GPMB được.
- Kết quả thực hiện cơng tác GPMB đối với hai dự án nghiên cứu cho thấy: cơng
tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhìn chung được thực hiện nghiêm túc theo đúng quy
định của Nhà nước. Trên cơ sở xem xét các giấy tờ pháp lý liên quan thì Hội đồng bồi
thường đã quyết định xét duyệt cho 151 hộ gia đình ở dự án 1 và 187 hộ gia đình ở dự
án 2 có đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ; tổng diện tích đất thu hồi của 2 dự án là:
54.978,4 m2; tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ của là: 72.936.480.000 đồng.
Về giá đất bồi thường, cây cối hoa màu, tài sản, vật kiến trúc đã áp dụng theo đúng
quy định ban hành, tuy nhiên giá vẫn chưa phù hợp với giá thị trường. Những chính sách hỗ

policy, support for ground clearance when the State recovers land in Hoang Mai district.
Materials and Methods
The thesis has used the following research methods:
- Method of collecting secondary data
- Method of selecting research points
- Method of collecting primary data
- Method of statistics and data processing
Main findings and conclusions
Main findings
- Hoang Mai district is located in the south of the downtown area of Hanoi. The
geographical coordinates of the district are approximately 20o53 '- 21o35' north latitude
and 105o44 '- 106o02' east longitude. Hoang Mai district has a total natural area of
4,032.30 ha, with 14 ward-level administrative units. Hoang Mai is located in a low area
south of the city, with an average height of about 4 to 5m. Hoang Mai district is affected
by the Red River hydrological regime, the average annual flow of 2,710m3 / day, the
water level of the Red River rises and falls 9 - 12m. The economy gradually shifted
towards progress, industrialization and modernization, the total production value of the
district's main industries was estimated at 30,454 billion VND, up 13.58% compared to
2017. Structure social - infrastructure in the district has been built, repaired and
upgraded more and more synchronously and modernly.

xi


- The state management of land in the district in recent years has implemented
seriously the policies and laws on land. Land statistics in 2018, total natural area of the
district was 4,032.30 ha. In which: Agricultural land had 908.47 ha, accounting for
22.53% of the total natural area; non-agricultural land had 3,123.83 ha, accounting for
77.47% of the total natural area.
- The situation of implementation of compensation and support when the State

PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài sản quốc gia có giá trị lớn, có vị trí đặc biệt quan trọng đối
với đời sống của từng hộ gia đình, cá nhân, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều
kiện tối thiểu đảm bảo cho q trình tái sản xuất giúp xã hội khơng ngừng phát
triển. Trong quá trình đổi mới nền kinh tế - xã hội ở nước ta, cơ chế kinh tế thị
trường đã từng bước được hình thành, các thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ
và một xu hướng tất yếu về nguồn lực đầu vào cho sản xuất và sản phẩm đầu ra
đều phải trở thành hàng hoá, trong đó đất đai cũng khơng phải là ngoại lệ.
Nước ta đang trong thời kỳ thực hiện cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất
nước, nhiều dự án như các khu cơng nghiệp, nhà máy, các khu đô thị mới, khu
dân cư...đang được triển khai xây dựng một cách mạnh mẽ. Để thực hiện được
các nhiệm vụ trên và mang tính khả thi thì mặt bằng đất đai là một trong những
nhân tố quan trọng, nó quyết định đến hiệu quả trong công tác đầu tư của các nhà
đầu tư trong và ngồi nước và ảnh hưởng đến cả tiến trình cơng nghiệp hoá, hiện
đại hoá của đất nước.
Thực hiện đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng, trong các năm gần
đây kinh tế tiếp tục tăng trưởng với tốc độ ổn định, các lĩnh vực văn hoá, giáo
giục, khoa học, xã hội... ngày càng được cải thiện. Sự phát triển chung của nền
kinh tế xã hội cũng như của đất nước, trước hết đặt ra phải xây dựng hệ thống kết
cấu hạ tầng kĩ thuật, hệ thống giao thông đường bộ, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống
lưới điện quốc gia... là điều kiện rất cơ bản để phát triển nông nghiệp, công
nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch... Đến nay cả nước ta đã có nhiều khu cơng
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, nhiều công trình cơng
cộng phục vụ lợi ích quốc gia. Để xây dựng các cơng trình kết cấu hạ tầng, phát
triển các nghành kinh tế, công nghiệp, giao thông, xây dựng, thương mại dịch vụ,
giáo dục, y tế, xã hội, đào tạo.v.v. Nhà nước phải thu hồi đất của người sử dụng
đất và phải bồi thường cho người bị thu hồi. Việc thực hiện bồi thường giữ vị trí
hết sức quan trọng là yếu tố có tính quyết định trong tồn bộ q trình bồi thường
giải phóng mặt bằng. Trong những năm qua cơng tác GPMB gặp rất nhiều khó

triển khai đồng loạt nhưng vẫn còn vướng mắc mặt bằng vì chưa GPMB được.
Đặc biệt trong tình hình hiện nay với tốc độ đơ thị hố mạnh mẽ trên địa bàn
Quận thì nhu cầu về quỹ đất sạch là hết sức quan trọng để tạo đà cho việc kêu gọi
các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào trong địa bàn nhằm thúc đẩy nền
kinh tế của Quận. Tuy nhiên tiến độ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB
và trên địa bàn Quận hiện nay còn có nhiều khó khăn vướng mắc cả về mặt chủ
quan và khách quan.
Do vậy tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ khi
Nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn quận Hoàng Mai, Thành
phố Hà Nội”.

2


1.2. MỤC ĐÍCH
Đề tài được nghiên cứu nhằm mục đích sau:
- Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt
bằng khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án xây dựng trường học và dự án xây dựng
hạ tầng kỹ thuật các ô đất để đấu giá quyền sử dụng đất trên địa quận Hoàng Mai.
- Đề xuất các giải pháp góp phần thực hiện tốt chính sách bồi thường, hỗ
trợ giả phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn quận Hồng Mai.
1.3. NHỮNG ĐĨNG GĨP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.3.1. Đóng góp mới
Qua tìm hiểu phân tích địa bàn nghiên cứu và cụ thể đi sâu nghiên cứu 02
dự án, đánh giá được những thuận lợi trong cơng tác GPMB tại quận, tìm ra được
các tồn tại, khó khăn và ngun nhân chính dẫn đến tiến độ thực hiện cơng tác
GPMB chưa hiệu quả đó là đơn giá bồi thường về đất, vật kiến trúc; hồ sơ trích
đo bản đồ địa chính cịn có sai sót; trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện;... Từ đó,
đưa ra những giải pháp khắc phục nâng cao hiệu quả công tác GPMB trên địa
bàn quận như về chủ trương, chính sách; cải cách thủ tục hành chính; cơng tác

Phê, 2000).
Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất (Lê Du
Phong, 2007).
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc
phịng, an ninh; để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích cơng
cộng, được quy định tại Điều 61, 62 Luất Đất đai năm 2013 và các văn bản
hướng dẫn như Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. Từ
đó, có thể hiểu bản chất của cơng tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trong tình
hình hiện nay khơng đơn thuần là bồi thường về mặt vật chất mà cịn phải đảm
bảo được lợi ích của người dân phải di chuyển. Đó là họ phải có được chỗ ở ổn
định, có điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ, được hỗ trợ ổn định đời sống
sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề để tạo điều kiện cho người dân sinh
sống và ổn định.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi
đất thông qua chuyển đổi ngành nghề mới, đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới,
cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới nhằm bảo đảm cho người bị thu hồi đất
ổn định cuộc sống (Lê Du Phong, 2007).
Theo khoản 14 Điều 3, Luật Đất đai 2013: "Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản
xuất và phát triển".

4


2.1.2. Vai trị của cơng tác bồi thường, hỗ trợ
- Đảm bảo lợi ích cơng cộng
Thơng qua việc thu hồi đất Nhà nước tạo được một quỹ đất sạch cần thiết
để phục vụ vào phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuât, đảm bảo an ninh quốc phòng,
an sinh xã hội và phát triển kinh tế; phát triển các cơ sở kinh tế, các khu công

Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất có vai trị quan trọng trong sự
phát triển của đất nước. Các cơng trình phục vụ mục đích an ninh, quốc phịng,
lợi ích quốc gia, mục đích phát triển kinh tế đều cần tới mặt bằng. Có thể nói
cơng tác bồi thường, hỗ trợ được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả thì cơng trình
thực hiện đã hồn thành được một nửa. Q trình thực hiện công tác bồi thường,
hỗ trợ ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của người dân tại thời điểm bị thu hồi đất
và sau này. Do diện tích đất sản xuất của người dân bị thu hồi dẫn đến tình trạng
thiếu việc làm, người dân khơng có thu nhập làm ảnh hưởng đến kinh tế của mỗi
hộ gia đình cá nhân. Thiếu việc làm là ngun nhân chính dẫn đến tình trạng mất
tình hình trật tự an ninh. Đời sống của nhân dân sau khi bị thu hồi đất có thể
được nâng cao một cách nhanh chóng nhưng khơng bền vững do người dân
không biết sử dụng khoản tiền hỗ trợ để chuyển đổi nghề nghiệp dẫn đến tình
trạng ăn tiêu lãng phí dễ dàng mắc phải các tệ nạn xã hội.
Việc giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện từ việc thực hiện bồi thường, hỗ
trợ khi Nhà nước thu hồi đất cho thấy nếu không giải quyết tốt việc bồi thường
tổn thất, hỗ trợ nhằm hỗ trợ họ vượt qua khó khăn trước mắt để nhanh chóng ổn
định đời sống và sản xuất thì sẽ phát sinh nhiều tranh chấp, khiếu kiện kéo dài,
vượt cấp với số đông người dân tham gia, đây là một thực trạng đang diễn ra.
Đây cũng là nguyên nhân cơ bản phát sinh những tụ điểm gây mất trật tự ổn định
về chính trị, trật tự an toàn xã hội và dễ bị kẻ xấu lợi dụng kích động. Do vậy
thực hiện tốt cơng tác bồi thường, hỗ trợ góp phần vào ổn định chính trị, trật tự,
an toàn xã hội, tránh nguy cơ nảy sinh các xung đột xã hội.
2.1.3. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ
Công tác bồi thường, hỗ trợ có tính phức tạp và tính đa dạng cao:
- Tính phức tạp
Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trị quan trọng trong đời sống kinh
tế - xã hội đối với mọi người dân. Đối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu
sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất
quan trọng, trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi
nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất,

Hiện nay công tác quản lý nhà nước về đất đai của các địa phương còn
yếu kém, không chặt chẽ, nhiều vướng mắc trong quan hệ quản lý và sử dụng đất
đai để tồn đọng khá dài không giải quyết được.
- Tác động của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động mang tính định
hướng từ lúc hình thành dự án đến khi GPMB.
- Nhiệm vụ ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản
lý sử dụng đất

7


Trong quá trình áp dụng cụ thể, tình trạng một chính sách có q nhiều
văn bản hướng dẫn chưa được khắc phục nên hiệu quả pháp luật khơng cao, tính
pháp chế trong xã hội bị hạn chế.
- Giao đất, cho thuê đất
Giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch
sử dụng đất hàng năm được phê duyệt nhưng nhiều địa phương chưa thực hiện
tốt nguyên tắc này, dẫn đến khó khăn cho công tác bồi thường.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử
dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ địa chính có vai trị quan trọng
hàng đầu để quản lý chặt chẽ đất đai trong thị trường bất động sản, là cơ sở xác
định tính pháp lý của đất đai. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một
chứng thư pháp lý nhằm xác lập quyền sử dụng đất của các chủ sử dụng trên các
thửa đất cụ thể, là cơ sở pháp lý cao nhất, căn cứ thiết thực nhất để tính tốn bồi
thường thiệt hại cho các chủ sử dụng đất.
- Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý và sử dụng đất đai
Việc bồi thường, hỗ trợ gắn nhiều đến quyền lợi về tài chính nên rất dễ có
những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chính. Vì vậy chính quyền địa

2.2. CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ KINH NGHIỆM CHO
VIỆT NAM
2.2.1. Quy định về bồi thường, hỗ trợ ở một số nước trên thế giới
2.2.1.1. Australia
Theo Hiến pháp Australia, Chính quyền Liên bang (Chính phủ): “Có
quyền ban hành các luật từ việc thu hồi BĐS theo những điều khoản chính đáng
từ bất kỳ bang hoặc cá nhân nào mà Quốc hội có quyền ban hành luật”. Các cơ
quan chức trách có thể thu hồi đất bằng hai cách: thỏa mãn và cưỡng bức.
Về bồi thường, Luật quy định rằng chủ sở hữu sẽ được bồi thường do
việc thu hồi đất. Chủ nhân có quyền nhận thanh tốn tiền khơng thấp hơn mức
thiệt hại mà anh ta phải chịu nhưng cũng khơng được cao hơn. Mục đích của việc
bồi thường là trả lại chi phí chủ sở hữu bị lấy đất một khoản hoàn toàn tương
đương với những gì mà họ bị lấy đi.
Ngồi giá thị trường, việc bồi thường cần tính đến các yếu tố khác mà
người bán đất bình thường khơng thế nhận được từ người mua thơng thường, ví
dụ như những khiếu nại về việc gây phiền hà – bồi thường phụ thêm (Phạm
Phương Nam và Nguyễn Thanh Trà, 2011).
Về bồi thường, tổng số tiền mà chủ sở hữu có thể nhận được nếu bán trên
thị trường mở cộng với các khoản thiệt hại khác phát sinh ra từ việc lấy lại đất.
Đảm bảo cho chủ đất khơng có quyền sở hữu khơng bị thiệt hại hơn và cũng

9


không được tốt hơn trước do việc thu hồi tài sản.
Luật Đất đai của Australia quy định đất đai của quốc gia thuộc sở hữu nhà
nước và sở hữu tư nhân. Luật Đất đai bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ của
chủ sở hữu đất đai. Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp,
thừa kế theo di chúc mà khơng có sự cản trở nào, kể cả việc tích lũy đất đai. Luật

10


điều kiện về việc làm, đối với các đối tượng chính sách xã hội được Nhà nước có
chính sách riêng. Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ.
Khu TĐC được quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân đối được giao
thông tĩnh và động. Trong quá trình bồi thường GPMB phải lập các biện pháp xử
lý đối với việc sắp xếp bồi thường khi không đạt được sự thống nhất, lúc này sẽ
xử lý theo phương thức trước tiên là dựa vào trọng tải, sau đó theo khiếu tố
(Hồng Thị Nga, 2010).
2.2.1.3. Indonesia
Ở Inđônêxia vấn đề di dân, bồi thường, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất được coi là sự “hy sinh” mà một số người dân phải chấp nhận vì lợi ích cộng
đồng. Các chương trình bồi thường, tái định cư chỉ giới hạn trong phạm vi bồi
thường theo luật cho đất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít trường hợp bị thu
hồi đất được xây dựng khu tái định cư. Theo chính sách của Chính phủ Inđơnêxia
thì vấn đề tái định cư được thực hiện dựa trên 3 tiêu chí cơ bản sau:
+ Bồi thường đối với tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất
trong quá trình thu hồi đất.
+ Hỗ trợ di chuyển, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ và phương tiện phù
hợp với cuộc sống của người dân.
+ Trợ cấp khôi phục lại thu nhập cho người dân để đảm bảo ít nhất người
bị ảnh hưởng có được mức sống gần bằng trước khi có dự án.
Cũng theo quy định của Chính phủ thì việc lập kế hoạch là yếu tố không
thể thiếu trong việc lập dự án đầu tư mà ở đó phải giải quyết vấn đề di dân, tái
định cư cho người dân.
2.2.1.4. Hàn Quốc
Cơ sở pháp lý của chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư của Hàn
Quốc: Hiến pháp Hàn Quốc; Luật thu hồi đất năm 1962; Luật các trường hợp đặc
biệt chu hồi đất phục vụ mục đích cơng và đền bù thiêt hại năm 1975; Luật thu

bình cộng của kết quả định giá bởi hai hoặc ba cơ quan định giá trên.
- Tiêu chuẩn và loại đền bù về đất: Đền bù được thực hiện dựa trên bảng
giá đất được công bố theo quy định; đơn vị định giá sẽ căn cứ vào Khung giá đất
công khai chính thức cho khu vực liên quan để tiến hành định giá đất, giá một
đơn vị diện tích đất của khu vực tham chiếu được chính phủ khảo sát, đánh giá và
công bố hằng năm; đơn vị định giá sẽ so sánh các yếu tố như vị trí, địa hình, mơi
trường xung quanh,.. có ảnh hưởng đến giá trị khách quan của đất, tham chiếu từ
2 hoặc hơn 2 mảnh đất tham khảo với mảnh đất đang cần định giá; đơn vị định
giá phải tiến hành định giá sao cho đảm bảo có sự hài hịa giữa giá đất đưa ra và
mức giá theo Khung giá đất cơng khai chính thức.
Tài sản (gồm: Nhà cửa, cây trồng, cơng trình và các tài sản khác gắn liền
với mảnh đất, cây trồng, mồ mả,..): Nhà cửa, cơng trình và các tài sản khác sẽ
được tính theo mức chi phí chuyển đổi cần thiết trừ những trường hợp: nơi khí

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status