BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----
-----
QUẢN THIỆN THÀNH
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN TỪ LIÊM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số: 60 85 0103
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ðẶNG HÙNG VÕ
Hµ Néi - 2013
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề
ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện
luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN
i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
vii
PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ
1
1.1.
PHẦN II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
5
2.1.
Bản chất của công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
5
2.2.
Chính sách bồi thường và tái ñịnh cư của các tổ chức tài trợ, của một
số nước trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam
6
2.2.1. Chính sách bồi thường và tái ñịnh cư của các tổ chức tài trợ (WB và
ADB)
6
2.2.2. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của một số nước trên
thế giới
2.3.
Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam
9
31
PHẦN III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
36
3.1.
Nội dung nghiên cứu
36
3.2.
Phương pháp nghiên cứu
36
3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, chọn mẫu
36
3.2.2. Phương pháp thống kê, phân tích
37
3.2.3. Phương pháp so sánh
37
4.2.
40
Các nguồn tài nguyên
4.2.1. Tài nguyên ñất
40
4.2.2. Tài nguyên nước
41
4.2.3. Tài nguyên khoáng sản
42
4.2.4. Tài nguyên nhân văn
42
4.2.5. Tài nguyên du lịch
43
4.3.
Thực trạng cảnh quan, môi trường
49
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv
4.4.
Tình hình bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn
huyện Từ Liêm
55
4.4.1. Trình tự thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước
thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Từ Liêm
55
4.4.2. Tình hình chung về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi
Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Từ Liêm trong thời gian qua 59
4.4.3. Các dự án nghiên cứu
4.5.
60
ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng
khi Nhà nước thu hồi ñất tiến hành ở 2 dự án
4.5.1. Về ñiều kiện, ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ
66
93
4.7.
4.8.
ðánh giá chung việc thực hiện các chính sách bồi thường giải phóng
mặt bằng hỗ trợ và tái ñịnh cư tại 2 dự án
94
Một số giải pháp cụ thể
95
PHẦN IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
97
5.1.
Kết luận
97
5.2.
Kiến nghị
99
Bảng 4.3.
Biểu giá ñất ở tại nông thôn năm 2007
68
Bảng 4.4.
Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân
tại 02 dự án
Bảng 4.5.
82
Kết quả ñiều tra về bình quân thu nhập của các hộ bị thu hồi
ñất trên ñịa bàn các xã: Mễ Trì, Trung Văn
84
Bảng 4.6.
Tình hình tài sản của các hộ dân trước và sau khi thu hồi ñất
85
Bảng 4.7.
Tình hình lao ñộng việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất
tại 2 dự án
QSD
Quyền sử dụng
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HTX
Hợp tác x
NĐ
Nghị định
QĐ-UBND
Quyết định của uỷ ban nhân dân
TĐC
Tái ủnh c
BT
Bi thng
HT
UBND
có, ñặc biệt là tài nguyên ñất ñai. Cùng với quá trình hội nhập khu vực hóa và
toàn cầu hóa, Việt Nam ñã trở thành thành viên của tổ chức APEC và ñã gia
nhập WTO. Vì vậy, trong những năm gần ñây, nền kinh tế ñất nước ñã ñạt
ñược những thành tựu to lớn, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ
trọng công nghiệp và dịch vụ. Tuy vậy cơ sở hạ tầng xã hội chưa ñáp ứng
ñược với yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế, xã hội. Nhu cầu xây dựng cơ
sở hạ tầng và mở mang các khu ñô thị, khu công nghiệp là ñòi hỏi khách quan
của xã hội ñang trong quá trình phát triển theo hướng hiện ñại.
Những năm gần ñây, công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư gặp
nhiều khó khăn, vướng mắc, hiệu quả thấp. Nhiều ñịa phương phải ñiều chỉnh
lại quy hoạch, sửa ñổi thiết kế, dự án phải chờ ñợi ñất do không giải phóng
ñược mặt bằng hoặc do cơ sở hạ tầng không ñảm bảo. Hậu quả là làm ảnh
hưởng tiến ñộ, gây thiệt hại lớn về kinh tế của Nhà nước và nhà ñầu tư, làm
bất ổn ñịnh về chính trị - xã hội. Tồn tại lớn nhất ñang xảy ra ở hầu hết các
ñịa phương là việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ không tuân thủ các
quy ñịnh của pháp luật, giá bồi thường thấp, không công khai, thiếu dân chủ,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
tiêu cực, tham nhũng. Những tồn tại có thể gọi là “bệnh cố hữu” này ñang là
nguyên nhân của tình trạng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện ñông người về ñất
ñai hiện nay (có hơn 70% số ñơn thư khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và tái
ñịnh cư) (Nguồn Bộ TNMT).
Sau khi Luật ðất ñai năm 2003 có hiệu lực thi hành, ngày 03 tháng 12
năm 2004 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP về bồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất (thay thế cho chính
sách ñền bù quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP) quy ñịnh toàn diện
hơn, ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
ñịa bàn huyện Từ Liêm - Thành phố Hà Nội” là cần thiết trong thời ñiểm
hiện nay.
1.2. Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng
mặt bằng ñến ñời sống và việc làm của người dân có ñất bị thu hồi ñối với
một số dự án thuộc ñịa bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- ðề xuất những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác
bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng trên ñịa bàn nghiên cứu.
1.3. Yêu cầu
- Nắm vững các văn bản liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ giải
phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi ñất.
- Kết quả ñiều tra ñánh giá phải khách quan và ñảm bảo ñộ tin cậy.
- Các giải pháp ñưa ra phải có tính khả thi cao.
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
- Những kết quả khoa học thu ñược thông qua thực hiện ñề tài sẽ bổ
sung cơ sở lý luận và thực tiễn về giải phóng mặt bằng phục vụ ñời sống việc
làm của người dân ở những khu dự án bị thu hồi ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của ñề tài ñóng góp cho việc giải quyết những vấn ñề thực tiễn
bức xúc ñang xảy ra ñối với công tác giải phóng mặt bằng phục vụ mục ñích
phát triển xã hội hiện nay ở huyện Từ Liêm, kết quả nghiên cứu còn là tài liệu
tham khảo cho các ñịa phương có ñiều kiện tương ñồng.
ñược Hiến pháp năm 1992 quy ñịnh tại ñiều 23[7]; một số ñiều của Luật ðất
ñai 2003 và các văn bản hướng dẫn hiện hành cụ thể như: Nghị ñịnh số
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật ñất ñai; Nghị ñịnh
197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 quy ñịnh về BT, HT và TðC khi Nhà
nước thu hồi ñất, Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 hướng dẫn thi
hành nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP; Nghị ñịnh 17/2006/Nð-CP ngày
27/01/2006 về bổ sung một số ñiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành
Luật ñất ñai năm 2003; Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 quy ñịnh
bổ sung về trình tự, thủ tục BT, HT, TðC khi Nhà nước thu hồi ñất; Thông tư
14/2008/TTLB-BTC-BTNMT hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 84/2007/NðCP; Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 quy ñịnh bổ sung về quy
hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư…
Từ ñây có thể thấy rằng bản chất của công tác bồi thường, hỗ trợ
GPMB trong tình hình hiện nay không chỉ ñơn thuần là bồi thường trả lại về
giá trị vật chất mà còn ñảm bảo lợi ích chính ñáng cho những người dân bị
Nhà nước thu hồi ñất phục vụ cho mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng. ðó là việc Nhà nước ñảm bảo cho họ có một cuộc sống
mới ổn ñịnh, một ñiều kiện sống tốt hơn hoặc bằng ñiều kiện sống nơi ở cũ,
hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất, hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và
tạo việc làm…ñể họ yên tâm sản xuất, làm việc và cống hiến cho xã hội góp
phần ñưa ñất nước phát triển trên những cơ sở vững chắc, ổn ñịnh và tiến
vững trên con ñường hội nhập toàn cầu.[8]
2.2. Chính sách bồi thường và tái ñịnh cư của các tổ chức tài trợ, của một
số nước trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam
2.2.1. Chính sách bồi thường và tái ñịnh cư của các tổ chức tài trợ (WB và
ADB)
Những người bị ảnh hưởng là những người bị mất toàn bộ hay một
phần các tài sản vật chất hoặc phi vật chất kể cả ñất ñai và tài nguyên của gia
ñình hay cộng ñồng như rừng, khu ñánh cá... Do vậy, phạm vi ảnh hưởng của
dự án phải quan tâm là rất rộng [15].
d. Mức bồi thường ñất ñai và tài sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
ðất ñai và tài sản phải ñược bồi thường bằng giá trị thay thế và ñảm
bảo tái tạo lại ñược các tài sản như không có dự án, tức là số tiền bồi thường
về ñất phải ñảm bảo mua ñược mảnh ñất tương tự, còn số tiền bồi thường tài
sản phải bằng 100% giá trị xây dựng mới của nhà và công trình [15].
Trong công tác TðC, tổ chức ñòi hỏi các chủ dự án phải quan tâm và
giúp ñỡ nhiều hơn nữa những người bị ảnh hưởng trong suốt quá trình TðC:
tìm nơi ở mới thích hợp cho khi họ phải di chuyển ñi nơi khác, bố trí tổ chức
các khu TðC; trợ giúp các chi phí về vận chuyển, ñào tạo nghề nghiệp, cho
vay vốn ñể phát triển sản xuất, cung cấp các dịch vụ... tại khu TðC [15].
ñ. Thời gian bồi thường và TðC
Việc bồi thường và TðC bao giờ cũng phải hoàn thành xong trước khi
tiến hành xây dựng công trình.
Trong khi ñó, ở nước ta chưa có quy ñịnh rõ ràng về thời hạn này,
nhiều dự án vừa giải toả mặt bằng vừa triển khai thi công xây dựng, chỗ nào
giải phóng xong thì thi công trước tránh tình trạng lấn chiếm ñất ñai. Do vậy,
gây khó khăn về ổn ñịnh ñời sông cho nhiều gia ñình.
e. Một số quy ñịnh của tổ chức [15]
Không những phải thông báo ñầy ñủ các thông tin về dự án cũng như
các chính sách về BT, TðC của dự án cho các gia ñình có ñất bị thu hồi mà
còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách ñể thoả mãn những yêu cầu chính ñáng
ñất, kể cả ñất nông nghiệp tùy từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp ñất
mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi ñất và bồi thường cho các công trình gắn
liền với ñất bị thu hồi.
Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dụng
ñất biết trước cho việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm. Người dân
có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở
mới. Tại thủ ñô Bắc Kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa
chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với nơi làm
việc của mình.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
Về giá bồi thường, tiêu chuẩn là giá thị trường. Mức giá này cũng ñược
Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời ñược ñiều
chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ñược coi là Nhà nước tác
ñộng ñiều chỉnh tại chính thị trường ñó. ðối với ñất nông nghiệp, bồi thường
theo tính chất của ñất và loại ñất (tốt, xấu).
Về TðC, các khu TðC và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ và kịp
thời, thường xuyên ñáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử
dụng khác nhau. Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền chú ý
tạo ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược Nhà
nước có chính sách riêng.
Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ. Khu TðC
ñược quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân ñối ñược giao thông
ñộng và tĩnh. Trong quá trình bồi thường GPMB phải lập các biện pháp xử lý
theo phương thức trước tiên là dựa vào trọng tài, sau ñó là khiếu nại.
Tại thành phố Thượng Hải, tiêu chuẩn sắp xếp bồi thường di dời nhà
hiện nay ñược thực hiện theo 3 loại:
việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dựng tiện ích công cộng,
quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước,
phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích
công cộng. Luật quy ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc
tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào ñó, từng ngành
ñưa ra các quy ñịnh cụ thể và trình tự tiến hành bồi thường TðC, nguyên tắc
cụ thể xác ñịnh giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi
thường, thủ tục thành lập các cơ quan, ủy ban tính toán bồi thường TðC, trình
tự ñàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra
tòa án [15]. Ví dụ: trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi
có nhiều dự án bồi thường TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………11
riêng với mục tiêu: “ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống
tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối
ña nhu cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và
ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì thực tế ñã tỏ ra
hiệu quả khi nhu cầu thu hồi ñất trong nhiều dự án [14].
2.2.2.3. Hàn Quốc [15]
Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích là ñất ñồi, núi cho
nên ñất công cộng ñược xem là một vấn ñề hết sức quan trọng. Do ñó ñể sử
dụng ñất một cách hiệu quả hơn thì các quy hoạch, và quy chế ñược coi như
một hình thức pháp luật.
Luật ñất ñai của Hàn Quốc ñược xác lập trên cơ sở Luật quy hoạch ñô
thị cho từng ñô thị và Luật quản lý sử dụng quốc thổ bao gồm tất cả các ñô thị,
Nhà nước chỉ ñịnh năm khu vực sử dụng ñể cân bằng sự phát triển ñồng bộ.
ðặc biệt, khái niệm cơ bản của luật quản lý sử dụng quốc thổ công khai rõ
ràng về ñất ñai. ðây có ý nghĩa là tách riêng hai phần quyền sở hữu và quyền sử
dụng ñất ñể nhấn mạnh tầm quan trọng của ñất công cộng trong xã hội. Chế ñộ
giá của giám ñịnh ñể dựa theo ñó hình thành giá quy ñịnh cho việc bồi
thường. Giá quy ñịnh không dựa vào lợi nhuận khai thác do ñó có thể ñảm
bảo sự khách quan trong việc bồi thường.
Thứ hai: Pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người có
quyền sở hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp thuận thu hồi ñất. Quy
trình chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñất
ñai, thương lượng, chấp nhận thu hồi.
Thứ ba: Biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng. Nhà nước hỗ trợ
tích cực về mặt chính sách ñảm bảo sự sinh hoạt của con người, cung cấp ñất
ñai cho những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần
thiết của Nhà nước. ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………13
nguyện di dời và liên quan rất nhiều tới việc GPMB. Theo luật bồi thường,
nếu như tòa nhà nơi dự án sẽ ñược thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải
xây dựng cho các ñối tượng này nơi cư trú hoặc hỗ trợ 30% giá trị của tòa nhà
ñó. Còn nếu như các dự án xây dựng chung cư nhà ở thì cung cấp cho các ñối
tượng này chung cư hoặc nhà ở thấp hơn giá thành.
ðối với các ñối tác kinh doanh ñể kiếm sống nhưng không có pháp
nhân, các ñối tác kinh doanh nông nghiệp, gia cầm thì có chính sách mang
tính chất ân huệ ngoài biện pháp di dời còn ưu tiên cung cấp cho họ các cửa
hàng hoặc khu kinh doanh.
Luật bồi thường Hàn Quốc ñược thực hiện theo ba giai ñoạn trên ñối
với ñất ñai, bất ñộng sản và các quyền kinh doanh nông nghiệp, ngư nghiệp,
khoáng sản…ñể cung cấp tiền bồi thường và chi phí di dời.
Chế ñộ và luật GPMB: theo luật sung công ñất ñai thì nếu như ñã trả
hoặc ñặt cọc tiền bồi thường xong nhưng không chịu di dời thì ñược xem như
gây hại cho lợi ích công cộng do ñó phải thi hành cưỡng chế giải tỏa ñược
thực hiện quyền thi hành theo luật thực hiện thi hành hành chính và quyền thi
thu hồi ñất, mà chỉ nêu nghĩa vụ của người sử dụng ñất (ðiều 48). Các văn
bản hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai năm 1988 không hướng dẫn nội dung về
bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chỉ tập trung vào việc bồi thường ñất
nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang mục ñích khác.
Ngày 31/5/1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Quyết ñịnh số
186/HðBT về việc ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi bị
chuyển mục ñích sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường. Căn cứ
ñể tính bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có rừng theo quyết
ñịnh này là diện tích, chất lượng và vị trí ñất. Mỗi hạng ñất tại mỗi vị trí
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………15
ñều quy ñịnh giá tối ña, tối thiểu. UBND các tỉnh, thành phố quy ñịnh cụ
thể mức bồi thường thiệt hại của ñịa phương mình sát với giá ñất thực tế ở
ñịa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá ñịnh mức. Tổ
chức, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng
vào mục ñích khác thì phải bồi thường về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho
Nhà nước. Khoản tiền này ñược nộp vào ngân sách Nhà nước và sử dụng
vào việc khai hoang, phục hóa, trồng rừng, cải tạo ñất nông nghiệp, ổn ñịnh
cuộc sống, ñịnh canh, ñịnh cư cho vùng bị lấy ñất.
2.3.3. Thời kỳ từ 1993 ñến nay
2.3.3.1 Luật ñất ñai năm 1993
ðây là văn bản pháp luật quan trọng nhất ñối với việc thu hồi ñất và bồi
thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất.
Ngày 17/8/1994 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 90/Nð-CP quy ñịnh
cụ thể các chính sách làm cơ sở ñể thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ
GPMB theo quy ñịnh khi nhà nước thu hồi ñất vào mục ñích quốc phòng, an
ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Nghị ñịnh này mang tính toàn diện
cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi
ñất [17]; Nghị ñịnh 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại ñất.
dẫn ñến một số ñối tượng lợi dụng kẽ hở trong chính sách của Nhà nước cố
tình chây ỳ không chịu cho Hội ñồng bồi thường tiến hành ño ñạc, kiểm ñếm,
không chịu nhận tiền bồi thường, không chịu di chuyển, lôi kéo người khác
không thực hiện quyết ñịnh của Nhà nước, làm cho tình hình vốn ñã phức tạp
càng trở nên phức tạp hơn....
Thứ năm, quy ñịnh về ñiều kiện ñể ñược bồi thường hoặc không ñủ
ñiều kiện bồi thường về ñất chưa quy ñịnh rõ ràng [27].
2.3.3.2 Luật ñất ñai năm 2003
Những ñổi mới trong chính sách, pháp luật về ñất ñai trong hơn 15 năm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………17