Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện gia lâm thành phố hà nội luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp - Pdf 86

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

CAO THỊ THU THỦY

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Văn Dung

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố
trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Tơi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày

tháng



tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Cao Thị Thu Thủy

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................ vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục hình ............................................................................................................vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................viii
Thesis abstract ............................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục đích và yêu cầu của đề tài ........................................................................ 2
1.2.1. Mục đích ......................................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu ........................................................................................................... 2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai hiện
nay................................................................................................................. 20

2.3.4.

Khái quát thực trạng tình hình khiếu nại tố cáo và cơng tác giải quyết
khiếu nại tố cáo về đất đai hiện nay................................................................ 23
Một số nghiên cứu về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai ở
Việt Nam ....................................................................................................... 29

2.4.

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 32
3.1.
Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 32
3.2.
3.2.1.
3.2.2.
3.2.3.
3.3.
3.3.1.
3.3.2.
3.3.3.
3.3.4.

Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 32
Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà
nước về đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm. ................................................. 32
Tình hình khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành
phố Hà Nội từ 01/01/2011 đến 31/12/2015..................................................... 32

4.5.1. Kết quả giải quyết khiếu nại........................................................................... 59
iv


4.5.2.
4.6.

Kết quả giải quyết tố cáo ............................................................................... 73
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại,

4.6.2.

tố cáo ............................................................................................................. 79
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại tố cáo ...................................................................... 79
Đầu tư kinh phí và khoa học công nghệ trong giải quyết khiếu nại tố cáo ....... 80

4.6.3.
4.6.4.

Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật ..................... 80
Tăng cường phối kết hợp với các cơ quan có liên quan .................................. 81

4.6.5.

Một số giải pháp bổ sung nhằm hạn chế phát sinh khiếu nại, tố cáo ............... 81

4.6.1.

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 84

Hội đồng nhân dân

HVHC

Hành vi hành chính

QĐHC

Quyết định hành chính

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

QPPL

Quy phạm pháp luật

QLĐĐ

Quản lý đất đai

TCD

Tiếp công dân

UBND

Uỷ ban nhân dân



DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Cơ cấu kinh tế huyện Gia Lâm năm 2015........................................... 38

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Cao Thị Thu Thủy
Tên luận văn: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải
quyết khiếu nại tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”.
Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60 85 01 03

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên
địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại
tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Luận văn đã sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp: các số liệu thứ cấp được thu
thập tại các phòng ban chuyên mơn nghiệp vụ có liên quan đến cơng tác giải quyết
khiếu nại tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: điều tra 123 công dân, cán bộ cơng chức
là người có đơn, bị đơn hoặc có liên quan đến các vụ khiếu nại tố cáo về đất đai được
điều tra, cán bộ công chức được giao giải quyết các cụ khiếu nại tố cáo về đất đai trên.
- Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia: tham vấn ý kiến để phân tích các

khác là 8,33%. Kết quả điều tra: công dân đồng ý là 48,08%, không đồng ý chiếm
51,92%, cán bộ công chức đồng ý là 50%, không đồng ý là 50%.
- Theo kết quả điều tra, thu thập thông tin từ việc lấy ý kiến người dân thì cơng
tác giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai còn nhiều hạn chế, bất cập như: có những vụ
việc giải quyết chưa thấu tình, đạt lý, chưa đảm bảo các quy định của pháp luật dẫn đến
người dân tiếp tục khiếu nại, tố cáo kéo dài và phải nhờ đến các cơ quan cấp trên trực
tiếp giải quyết. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của một số xã còn rất hạn chế,
năng lực cán bộ còn chưa thực sự chuyên nghiệp.
- Để nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai, huyện
Gia Lâm cần phải: nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, tăng cường công tác
quản lý nhà nước về đất đai, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục
pháp luật, tăng cường phối kết hợp với các cơ quan có liên quan và một số biện pháp
bổ sung nhằm hạn chế phát sinh khiếu nại, tố cáo. Mục đích của các giải pháp này
nhằm hạn chế việc phát sinh khiếu nại, tố cáo và nâng cao hiệu quả công tác giải
quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn huyện Gia
Lâm trong thời gian tới.

ix


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Cao Thi Thu Thuy
Thesis title: “Evaluate the real status and propose solutions to increase the
effect of settling complaints and denunciations on land in Gia Lam district, Hanoi”.
Major: Land management

Code: 60 85 01 03

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives

In 2011-2015, Gia Lam district ‘s People's Committee has received 489 applications,
of which 440 complaints and denunciations in the field of land, has 413 application under the
jurisdiction. Although the time to receive complaints and denunciations is ensure but the
application processing of assigned officers have certain limits. There are cases which analysis,
processing the application does not close properly resulting in receipt of no jurisdiction,
assignment of wrong people or guide people with complaints and denunciations done not
right process, procedure. In fact, staffs in the reception of citizens, handling complaints is only
one person, a lot of work, work efficiency is not high.
In 2011-2015, the district has resolved 283 complaints, of which 178 application in
district level, 105 application in commune level. Number of complaints investigated is 20
(district level) with the content of: 30% of land use right certificates, 45% of land clearance,
25% of others. The number of citizens who disagree is 22/51, accounted for 43.13%, disagree
accounting for 56.87%, staff disagree 20/20, accounted for 100%. Number of complaints
resoved are 130 applications, of which 81 application in the district level, 49 application in the
commune level. 12 application are investigated, the main contents: commune officials
denounced as 75%, district officials denounced as 16.67%, other content is 8.33%. Survey
results: citizens agree is 48.08%, disagree accounting for 51.92%, officials agree is 50%,
disagree 50%.
- According to a survey, gathering information from the people consulted, the
settlement of complaints and denunciations on land is limited and inadequate as: there
are cases resolved not reasonable, not assure the provisions of the law resulted in people
continuing complaints and denunciations in long time and have to ask the superior
agency to resolve. The settlement of complaints and denunciations of some communes
was very limited, staff capacity was not really professional.
- To improve the efficiency of the settlement of complaints and denunciations on
land, Gia Lam district need to: complete the land law policy system and settlement of
complaints and denunciations; build a reasonable structure and improve staff capacity;
investment funds to settle complaints and denunciations, investment in science and
technology in the settlement of complaints and denunciations; strengthen propaganda
and popularization of legal education and other solutions. The purpose of these

Thời gian qua, tình hình khiếu nại, tố cáo trong cả nước diễn biến tương
đối phức tạp, gay gắt, kéo dài, xuất hiện nhiều vụ việc khiếu nại đơng người,
vượt cấp và có những vụ việc khiếu nại, tố cáo không đúng sự thật, lôi kéo, xúi
giục người khác. Số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo năm sau cao hơn năm trước
tập trung chủ yếu trong lĩnh vực đất đai (chiếm trên 70% đơn thư khiếu nại, tố
cáo). Tình hình này ảnh hưởng đến sự ổn định chính trị, xã hội, làm giảm hiệu
lực quản lý nhà nước trong thực thi pháp luật và giảm lịng tin trong nhân dân.
Đứng trước thực trạng đó, năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo Thanh tra
Chính phủ phối hợp với các Bộ, Ban, Ngành có liên quan cùng với Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết dứt điểm các vụ việc
1


khiếu nại, tố cáo trong đó đặc biệt quan tâm và giải quyết triệt để đối với các vụ
việc khiếu nại, tố cáo kéo dài, có tính chất phức tạp.
Gia Lâm là huyện ngoại thành có vị trí cửa ngõ của thủ đơ, có tốc độ đơ thị
hóa cao, giá trị đất đai ngày càng tăng, có nhiều dự án được triển khai trên địa
bàn huyện dẫn đến tình trạng đơn thư khiếu nại tố cáo gia tăng. Từ đầu năm 2011
đến hết năm 2015, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan nhà nước
trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội đã đạt được những kết quả nhất
định. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại, hạn chế, bất cập trong công
tác giải quyết khiếu nại tố cáo và quản lý nhà nước về đất đai như: hệ thống văn
bản pháp luật thiếu tính đồng bộ, nhận thức về cơng tác giải quyết khiếu nại, tố
cáo của một bộ phận cán bộ và người dân còn chưa đầy đủ, do cơ chế thị trường
và sự phát triển kinh tế mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng đất nên một số
đối tượng sử dụng đất đã lợi dụng những bất cập trong chính sách đất đai của
Nhà nước nhằm đạt được lợi ích bất hợp pháp là những nguyên nhân chính dẫn
đến việc giải quyết, khiếu nại, tố cáo và quản lý đất đai thêm phần khó khăn và
phức tạp...
Trên cơ sở các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật khiếu nại, tố cáo,

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Làm cơ sở triển khai các đề án nhằm cải cách công tác tiếp dân xử lý
đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại huyện Gia Lâm nói riêng và trên địa
bàn Thành phố Hà Nội nói chung.
+ Nắm bắt được hoạt động tiếp dân và xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại,
tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm.
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Đánh giá được công tác tiếp dân và xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố
cáo về đẩt đai tại huyện Gia Lâm trong những năm gần đây.
+ Rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác tiếp dân và xử lý đơn thư, giải
quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
+ Nâng cao hiệu quả trong công tác tiếp dân và xử lý đơn thư, giải quyết
khiếu nại, tố cáo về đất đai tại huyện Gia Lâm.
1.5. THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Từ tháng 5/2015 đến tháng 10/2016.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
2.1.1. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về đất đai
Khái niệm về khiếu nại của Nhà nước Việt Nam được sử dụng lần đầu tiên
tại Điều 2, Sắc lệnh số 64/SL ngày 23/11/1945 do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký, trong
đó quy định: “…Ban Thanh tra đặc biệt có tồn quyền: Nhận các đơn khiếu nại
của nhân dân…” (Chính phủ, 1945). Khiếu nại của nhân dân ở đây là sự khiếu nại
đối với chính quyền khi người khiếu nại cho rằng cán bộ, nhân viên nhà nước đang
làm việc trong bộ máy chính quyền có những hành vi VPPL hoặc vi phạm quyền
lợi của mình. Thực chất, đó chính là sự khiếu nại những hành vi nảy sinh trong bộ

định cư; Quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận QSDĐ; Quyết định gia
hạn thời hạn sử dụng đất (Chính phủ, 2004).
HVHC trong quản lý đất đai bị khiếu nại theo quy định của pháp luật
là hành vi của cán bộ công chức nhà nước khi thực hiện công việc liên quan
trực tiếp đến các QĐHC về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng
đất, chuyển mục đích sử dụng đất; cấp và thu hồi giấy chứng nhận QSDĐ, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và hành vi gia hạn thời hạn sử dụng đất cho người sử
dụng đất (Khoản 9, Điều 2, Luật Khiếu nại, 2011). Như vậy, các QĐHC và
HVHC nêu trên nếu bị khiếu nại sẽ được giải quyết theo quy định của Luật
Đất đai. Ngoài các trường hợp nêu trên, nếu các QĐHC, HVHC trong quản
lý đất đai mà bị khiếu nại thì việc giải quyết tuân thủ theo quy định của pháp
luật khiếu nại.
Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải
quyết khiếu nại. Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật (Khoản 6 và Khoản 11,
Điều 2, Luật Khiếu nại, 2011).
Như vậy, có thể hiểu, giải quyết khiếu nại về đất đai của các cơ quan
HCNN là hoạt động kiểm tra, xác minh kết luận về tính hợp pháp và tính hợp lý
của QĐHC, HVHC trong lĩnh vực đất đai bị khiếu nại thuộc thẩm quyền giải
quyết của các cơ quan HCNN để có biện pháp giải quyết theo quy định của pháp
luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơng dân, cơ quan, tổ chức và lợi
ích chung của nhà nước và xã hội.
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai của cơ quan HCNN là nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan HCNN nhân danh Nhà nước tiến hành
xem xét, đánh giá tính hợp pháp, hợp lý của các QĐHC, HVHC trong lĩnh vực
quản lý và sử dụng đất theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định nhằm bảo về
quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

5


Giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai của các cơ quan HCNN là việc
kiểm tra, xác minh, kết luận về tính hợp pháp của hành vi bị tố cáo thuộc thẩm
quyền giải quyết của các cơ quan HCNN để có biện pháp giải quyết theo quy
định của pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích của nhà nước, của các hội, quyền và lợi
ích hợp pháp của cơng dân, cơ quan, tổ chức.

6


2.1.3. Một số khái niệm liên quan đến đất đai và nội dung khiếu nại, tố cáo
2.1.3.1. Khái niệm về đất đai và Quản lý Nhà nước về đất đai
Trong quản lý Nhà nước về đất đai khẳng định: Đất đai là nguồn tài
nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần hàng
đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơng
trình kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phịng.
Quản lý là sự tác động, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt
động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt được mục tiêu
đề ra, đúng ý chí của con người quản lý và bao gồm 5 yếu tố quản lý: xã hội,
chính trị, tổ chức, quyền uy, thơng tin.
Quản lý Nhà nước về đất đai là nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng có
thể của đất đai nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loại đất của từng
vùng, từng địa phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp. Từ đó thống nhất về
quy hoạch, kế hoạch sử dụng, khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai để
xây dựng thành một hệ thống quản lý đồng bộ, thống nhất, tránh tình trạng phân
tán đất, sử dụng đất khơng đúng mục đích hoặc để đất hoang, hố, làm cho đất
xấu đi.
Như vậy, để quản lý tốt về đất đai thì ở mỗi chế độ chính trị khác nhau và
tại mỗi thời điểm khác nhau, Nhà nước cần có chính sách quản lý đất đai khác
nhau. Tuy vậy, mục đích cuối cùng là thâu tóm tồn bộ quyền lực của Nhà nước
về quản lý tài nguyên đất, đề ra những quyết định quản lý, sử dụng và tổ chức

của pháp luật về đất đai và xử lý VPPL về đất đai; Giải quyết khiếu nại tố cáo
các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai; Quản lý các hoạt động dịch vụ
công về đất đai (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2003).
Ngoài 13 nội dung đã quy định trong Luật Đất đai năm 2003 thì tại Điều 22
Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2014) quy định bổ sung 02 nội
dung quản lý nhà nước về đất đai đó là: Xây dựng hệ thống thơng tin đất đai và
phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013).
2.1.3.2. Người sử dụng đất
Theo quy định của pháp luật đất đai, người sử dụng đất bao gồm: Các cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế,
tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các
tổ chức khác theo quy định của Chính phủ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
hoặc công nhận quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng
đất; Hộ gia đình, cá nhân trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất; Cộng đồng dân
cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thơn, làng, ấp,
bản, bn, phum, sóc và các điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán

8


hoặc có chung dịng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng
đất; Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường
đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn
giáo được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc giao đất; Tổ chức nước
ngồi có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự,
cơ quan đại diện khác của nước ngồi có chức năng ngoại giao được Chính phủ
Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan
hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ được

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị
QSDĐ đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất (Khoản 6, Điều 4,
Luật Đất đai 2003). Khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định "Bồi thường về
đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích thu hồi cho
người sử dụng đất".
- Hỗ trợ: Hỗ trợ là giúp đỡ nhau, giúp thêm vào. Hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thơng qua việc đào tạo
nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới, ổn định
đời sống, ổn định sản xuất (Khoản 7, Điều 4, Luật Đất đai 2003 nay là Khoản 14
Điều 3 Luật Đất đai 2013).
- Bố trí tái định cư: Người bị thu hồi đất nào thì được bồi thường bằng
việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu khơng có đất để bồi thường thì
được bồi thường bằng giá trị QSDĐ tại thời điểm có quyết định thu hồi. Đối với
các dự án tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở và tiến hành phân lơ theo quy
hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để bố trí lại cho các hộ giải phóng
mặt bằng sau khi đã thi cơng hạ tầng cơ sở thì được gọi là tái định cư tại chỗ.
Việc bố trí lại đất tái định cư tại nơi ở mới phải có điều kiện sinh hoạt tốt hơn
hoặc bằng nơi cũ (Chính phủ, 2004).
Giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phịng, an ninh, lợi ích quốc gia,
lợi ích cơng cộng và phát triển kinh tế là những hành vi được qui định tại mục 4
chương II Luật Đất đai năm 2003 nay là Mục 2 Chương VI Luật đất đai 2013 và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
Khi công dân bị thu hồi đất, được đền bù, hỗ trợ không thỏa đáng dẫn tới
việc đơn thư khiếu nại, tố cáo.
2.1.3.4. Giá đất
Tại Điều 12 Luật Đất đai năm 1993, lần đầu tiên khái niệm giá đất chính
thức được quy định ở Việt Nam: “Nhà nước xác định giá các loại đất để tính
thuế chuyển QSDĐ, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất, tính giá trị tài sản
khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi đất. Chính phủ quy định

Giá đất theo quy định của Thành phố luôn thấp hơn so với giá thị trường,
khi đền bù giải phóng mặt bằng cơng dân khơng nhất trí là ngun nhân có đơn
thư khiếu nại, tố cáo.
2.1.3.5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khoản 20 Điều 4 Luật đất đai 2003 quy định : Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người
sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất (Quốc
hội nước CHXHCNVN, 2003). Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định :
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là
11


chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (Quốc hội nước
CHXHCNVN, 2013)
Tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ (nay
được thay thế bởi Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014) đã quy định bổ
sung về chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được
gọi chung là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất (Chính phủ, 2009).
Theo quy định của pháp luật, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường
phát hành thống nhất một mẫu chung trong cả nước.
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Ở MỘT
SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
Theo một số tài liệu thì ở nhiều nước trên thế giới, mặc dù việc giải quyết
các KNTC hành chính đã có từ lâu và hiện nay đã đi vào nề nếp, song ngoài việc
xác định thẩm quyền giải quyết của Tịa án thì nhiều nước vẫn duy trì và coi
trọng việc giải quyết KNTC của cơ quan hành chính. Một số nước cịn coi việc

Pháp luật Mỹ quy định trường hợp hành chính đã được cơ quan hành
chính hoặc cơ quan tài phán hành chính giải quyết mà đương sự vẫn tiếp tục
khiếu kiện tới Tịa án thì Tịa án khơng xem xét lại nội dung sự việc mà chỉ xem
xét việc áp dụng pháp luật của cơ quan hành chính hoặc cơ quan chuyên trách
giải quyết khiếu nại hành chính trong q trình giải quyết trước đó (Đinh Văn
Minh, 2010).
2.2.2. Trung Quốc
Trung Quốc là nước thành lập hệ thống Tịa hành chính từ những năm
1990. Luật tố tụng hành chính Trung Quốc có những điều khoản liên quan đến
khiếu nại hành chính. Khiếu nại hành chính khơng phải là một trình tự bắt buộc.
Người khiếu nại khơng buộc phải khiếu nại tới cơ quan hành chính trước khi
khởi kiện ra toà án. Tuy nhiên, nếu luật hoặc văn bản pháp quy có quy định thì
nó trở thành điều kiện bắt buộc. Cơ quan hành chính phải giải quyết khiếu nại
trong thời gian hai tháng kề từ ngày nhận được khiếu nại. Trường hợp khơng có
sự thống nhất q trình khiếu nại hành chính, người khiếu nại có thể kiện ra
Tồ án hành chính trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trả
lời của cơ quan hành chính (Đinh Văn Minh, 2009).
2.2.3. Pháp và Đức
Việc giải quyết khiếu nại hành chính ở Pháp và Đức được giao cho một cơ
quan xét xử đặc biệt là các tồ án hành chính độc lập hồn tồn với các tồ án tư
pháp. Pháp là nước có lịch sử hơn 200 năm về tổ chức, thực hiện hoạt động tài
phán hành chính; Đức có Tịa án hành chính từ nửa sau thế kỷ 19. Đến nay, cả
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status