Tổng quan về nhám bề mặt
Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM GVHD: Nguyễn Hữu Thường
Khoa Cơ Khí
Lớp ĐHCK2-LT
Trang 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN
1
1
N
i
RaYi
N
=
=
∑
m
L
m
Y
n
Y
1
Y
2
F
1
F
3
55
11
11
55
ii
Ypi Yvi
==
+
∑∑
Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM GVHD: Nguyễn Hữu Thường
Khoa Cơ Khí
Lớp ĐHCK2-LT
Trang 3
d) Sai lệch tiêu chuẩn của biên độ(prôfin), Rq
Rq là căn bậc hai trung bình cộng bình phương độ lệch biên dạng Yi so với đường
trung bình.
1
2
2
kết cấu của bề mặt. Trong sản xuất thường dùng chỉ tiêu R
a
để đánh giá các bề mặt có độ
nhám trung bình. Đối với những bề mặt có độ nhám quá thô hoặc rất tinh thì dùng chỉ
tiêu R
z
,
vì nó đánh giá chính xác hơn.
Tùy theo điều kiện làm việc và tính chất sử dụng của các bề mặt chi tiết mà xác
định cấp độ nhám. Các bề mặt tiếp xúc yêu cầu thông số nhám có trị số bé, các bề mặt
không tiếp xúc yêu cầu thông số nhám có trị số lớn. Độ chính xác của kích thước càng
cao, yêu cầu thông số nhám có trị số càng bé.
Các bề mặt chi tiết có độ nhám khác nhau, đòi hỏi các phương pháp gia công khác
nhau. Bề mặt có trị số nhám càng bé đòi hỏi gia công càng tinh vi. Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM GVHD: Nguyễn Hữu Thường
Khoa Cơ Khí
Lớp ĐHCK2-LT
Trang 4
- Bộ chuyển đổi nguồn
- Đế hỗ trợ (1 cặp)
- Sách hướng dẫn
- Hướng dẫn sử dụng nhanh.
Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM GVHD: Nguyễn Hữu Thường
Khoa Cơ Khí
Lớp ĐHCK2-LT
Trang 6
1.3 Những nét chính của máy:
1. Nhẹ và dễ vận chuyển: máy SJ-301 nhẹ (khoảng 1.4kg), và có thể vận chuyển dễ
dàng. Máy có kích cỡ của 1 chiếc máy tính xách tay. Với túi đeo, máy có thể được
mang trên vai.
2. Phạm vi đo rộng và một danh sách các thông số độ nhám dài: Máy SJ-301 có
phạm vi đo lớn nhất khoảng 350 micromet (từ -200 đến 150 micromet) và hỗ trợ
những thông số bề mặt khác nhau cho việc đánh giá kết cấu bề mặt.
3. Chức năng tự ngủ để duy trì nguồn điện.
4. Thông tin đo lường được hiển thị trên màn hình.
5. Dễ dàng thao tác trên panel cảm ứng.
6. Có bộ nhớ trong và thẻ nhớ ngoài để lưu trữ những điều kiện đo và các dữ liệu.
7. Máy in tích hợp bên trong sẽ ghi lại các kết quả đo.
8. Chứa những quá trình thực hiện chức năng thống kê.
9. Thích hợp với những tiêu chuẩn kết cấu bề mặt khác nhau như JIS-B-0601-2001,
JIS-B-0601-1994, JIS-B-0601-1982, DIN, ISO và ANSI.
trong thẻ nhớ
+ Xuất dữ liệu SPC: kết nối bộ xử lý dữ liệu với máy SJ-301 trước. Sau đó thiết lập chức
năng của phím [DATA] cho chế độ xuất dữ liệu SPC.
+ Dữ liệu SPC bao gồm các giá trị thông số được hiển thị trên màn hình. Những thông số
xuất dữ liệu SPC phải ở dạng thập phân, ngoài ra máy sẽ báo lỗi.
Nút [START/STOP]: bắt đầu/kết thúc việc đo.
Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM GVHD: Nguyễn Hữu Thường
Khoa Cơ Khí
Lớp ĐHCK2-LT
Trang 9
Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM GVHD: Nguyễn Hữu Thường
Khoa Cơ Khí
Lớp ĐHCK2-LT
Trang 10
2.2 Bảng điều khiển cảm ứng
Thiết lập chế độ đo, thống kê, chế độ in và những thiết lập khác được cài đặt thông
qua bảng điều khiển cảm ứng.
Sử dụng bảng điều khiển cảm ứng:
Các nút có chức năng khác nhau sẽ được hiển thị trên bảng điều khiển cảm ứng.
Có thể dùng tay hoặc viết để thao tác trên màn hình. Chú ý: Cần thực hiện theo hướng dẫn để bảng điều khiển cảm ứng không bị hư hại do:
+ Không nhấn vào bảng điều khiển cảm ứng quá mạnh.
+ Không thao tác những vật có đầu sắc nhọn.
Nhập vào các ký tự:
Trong máy SJ-301, dãy các ký tự như tên tập tin được ghi lại và những chú thích
được nhập vào trên màn hình riêng. Chú ý: - Tên tập tin không bao bồm các ký tự:
- Số lượng ký tự cho phép nhập vào như sau:
+ Chế độ đo: 8 ký tự
+ Tập tin chú thích: đến 25 ký tự
+ Tập tin dữ liệu đo: 8 ký tự ( 5 ký tự khi nút [DATA] được sử dung)
+ Chú thích về tập tin dữ liệu đo: 25 ký tự
+ Tập tin thống kê: 8 ký tự
+ Chú thích về tập tin thống kê: 25 ký tự
+ Ghi nhớ được ghi vào tài liệu: 10 ký tự.
Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM GVHD: Nguyễn Hữu Thường
Khoa Cơ Khí
Lớp ĐHCK2-LT
Trang 13
Chú ý: Nhiều ký tự được gán cho mỗi nút. Số lần bấm nút cần để nhập vào 1 ký tự dựa
trên vị trí của nó trên nút.
Ví dụ: Nút [STU/2]: nhấn 1 lần, sau đó nhấn nút [ ], ký tự "S" sẽ được nhập vào, và ký
tự tiếp theo có thể được tiếp tục.
Ký tự nhập vào có thể được xóa bằng nút [BS]
Nút [AC] xóa toàn bộ các ký tự cùng 1 lúc.
Trang 15
* Quan trọng: Luôn tuân theo những chỉ dẫn sau:
- Khi lượng pin còn lại hạ xuống giữa 20-40% thì cắm bộ chuyển đổi nguồn xoay
chiều ngay khi có thể. Khi đó pin sẽ được sạc.
- Cắm bộ chuyển đổi nguồn ngay lập tức khi lượng pin còn lại ở gần mức 0%. Dữ liệu
đo đạc có thể bị mất. Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM GVHD: Nguyễn Hữu Thường
Khoa Cơ Khí
Lớp ĐHCK2-LT
Trang 16
2.4 Danh sách những biểu tượng
Những biểu tượng sau đây được sử dụng trong bảng cảm ứng để biểu thị chức
năng/ý nghĩa của những nút nhấn.
• Danh sách những biểu tượng sẽ được trình bày.
Icon Chức năng mô tả được bao bởi dấu ngoặc ngụ ý trạng thái.
Chỉ báo phạm vi nguồn pin gắn sẵn được giải phóng.
Chỉ báo trạng thái nguồn pin gắn sẵn được nạp.
Những sự chuyển động tới màn ảnh HOME (thứ) 2.
Những sự chuyển động tới màn ảnh Tại nhà
Hủy bỏ nội dung cài đặt
Thay đổi sự phóng đại màn hình của một mặt cắt chính xác
Cuộn một màn hình mặt cắt chính xác
Sử dụng chức năng cai trị sự phân tích bộ phận một mặt cắt
chính xác
Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM GVHD: Nguyễn Hữu Thường
Khoa Cơ Khí
Lớp ĐHCK2-LT
Trang 17
Trình bày toàn bộ mặt cắt chính xác
Thay đổi sự phóng đại màn hình thẳng đứng một mặt cắt
chính xác
Thay đổi sự phóng đại màn hình nằm ngang một mặt cắt
chính xác
Thực hiện sự chỉnh tâm một màn hình mặt cắt chính xác
Cuộn một màn hình mặt cắt chính xác về bên trái
Cuộn một màn hình mặt cắt chính xác bên phải
Di chuyển con trỏ về bên trái khi chức năng cai trị được sử
dụng
Xóa một hồ sơ trong một thẻ kí ức.
Thử LCD
Né tránh mặt trước điều khiển nút chọn các tham số (cần
điều chỉnh)
Nút lối thoát mặt trước
Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM GVHD: Nguyễn Hữu Thường
Khoa Cơ Khí
Lớp ĐHCK2-LT
Trang 18
Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM GVHD: Nguyễn Hữu Thường
Khoa Cơ Khí
Lớp ĐHCK2-LT
Trang 19
PHẦN 3: CÀI ĐẶT CHO MÁY SJ-301
3.1 Cài đặt
Những thông số cài đặt sau phải được tiến hành trước khi thực hiện việc đo đạc với
máy SJ-301
- Lắp đặt bộ dò với đầu dò.
- Lắp đặt cuộn giấy in.
- Gắn miếng bảo vệ màn hình.
- Bật bộ cung cấp nguồn
- Cài đặt ngôn ngữ, ngày và đơn vị đo.
- Lắp máy do vào túi đeo.
3.2 Nối và tháo rời bộ đo:
• Kết nối bộ dò với màn hình.
Quan trọng: bảo đảm rằng việc kết nối và ngắt kết nối dây cáp chỉ được tiến hành khi
máy đã được tắt nguồn hoặc ở chế độ tắt tạm thời.
3.3 Nạp giấy in
Máy in, được sử dụng để in kết quả do đạc, được lắp bên trong máy SJ-301. Cuộn
giấy in phải được gắn vào để sử dụng máy in.
Nạp cuộn giấy in
• Tháo tấm bảo vệ máy in
1. Tắt nguồn
2. Đẩy tấm bảo vệ máy in theo rãnh trượt đồng thời ấn xuống
Tấm che sẽ được tháo ra.
• Nạp giấy in:
+ Để nạp cuộn giấy in mới, gở bỏ cuộn giấy in còn lại ra khỏi máy rồi lắp cuộn giấy
mới vào.
- Gắn tấm bảo vệ:
Kéo phần cuối của cuộn giấy in qua khe của tấm bảo vệ, rồi gắn nó vào vị trí trên
thân máy.
Thay thế miếng bảo vệ màn hình:
Vết bẩn hoặc miếng bảo vệ màn hình bị vặn vẹo có thể dẫn đến việc hoạt động không
tin tưởng của máy SJ-301
Kiểm tra miếng bảo vệ mỗi ngày. Thay thế nếu nó bị bẩn nhiều hoặc màn hình thấy
khó xem.
Việc thay thế miếng dán bảo vệ có thể mua được từ nhà phân phối.
3.5 Bật/tắt bộ nguồn
Bộ chuyển đổi nguồn xoay chiều và pin gắn trong máy được sử dụng để cung cấp
nguồn điện cho máy SJ-301
Nếu chỗ nối nguồn điện có sẵn, kết nối với bộ chuyển đổi nguồn xoay chiều và bật
máy.
Muốn sử dụng máy với pin gắn trong, bật máy mà không kết nối với bộ chuyển đổi
nguồn.
3.5.1 Bật/tắt nguồn:
Bật nguồn pin lên trước.
Quan trọng: đừng kết nối với bộ chuyển đổi nguồn xoay chiều và bật pin lên. Ngoài ra,
pin có thề bị quá tải.
Chú ý: Pin gắn trong dùng để giữ lại những kết quả đo và những dữ liệu khác khi máy ở
chế độ tự động ngủ. Do đó, khi bộ chuyển đổi nguồn xoay chiều cung cấp điện, cần thiết
phải b
ật pin lên.
Bật điện với bộ chuyển đổi nguồn xoay chiều:
-Đảm bảo rằng pin đã được bật.
-Kết nối bộ chuyển đỏi nguồn xoay chiều ra đầu cắm.
Ấn phím [SHIFT] ở Màn hình chính
⇒ Màn hình chính thứ 2 sẽ được hiển
thị.
Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM GVHD: Nguyễn Hữu Thường
Khoa Cơ Khí
Lớp ĐHCK2-LT
Trang 24
Chạm đến nút [HOME].
Màn ảnh HOME được khôi phục.
Ấn vào nút [Auto-sleep].
Cửa số cài đặt chế độ Auto-sleep sẽ xuất hiện
Ấn nút [ON] hoặc [OFF] để bật/tắt chế độ tự
ngủ. Khi được chọn nút sẽ sáng lên.
Nhấn vào thanh tiêu đề (Title bar) trên cửa sổ
để xác nhận việc thiết lập
⇒ Cửa sổ Auto-sleep sẽ đóng lại.
Ấn vào nút [HOME], màn hình chính sẽ được
phục hồi