Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỤC LỤC Lời cảm ơn
Mục lục 1
Danh mục các bảng 4
Danh mục các hình và đồ thị 5
Phần mở đầu
8
Chƣơng 1. Tổng quan những nghiên cứu về mòn và tuổi bền
dụng cụ cắt
10
1.1 Tổng quan về một số vật liệu dụng cụ cắt 10
1.1.1 Đặc tính cơ bản chung của vật liệu dụng cụ 10
1.1.1.1 Tính năng cắt 10
1.1.1.2 Tính công nghệ 13
1.1.1.3 Tính kinh tế 13
1.1.2 Các loại vật liệu dụng cụ và ảnh hưởng của các yếu tố vật liệu tới
mòn và tuổi bền dụng cụ
13
1.4 Kết luận chương 1 39
Chƣơng 2. Nghiên cứu mòn và tuổi bền của dụng cụ cắt
40
2.1 Các nghiên cứu về mòn và tuổi bền của dụng cụ cắt 40
2.2 Tuổi bền của dụng cụ cắt 46
2.2.1 Khái niệm về tuổi bền dụng cụ 46
2.2.2 Xác định tuổi bền của dụng cụ khi cắt 46
2.2.2.1 Tuổi bền năng suất (T
ns
) 48
2.2.2.2 Tuổi bền kinh tế (Tkt) 49
2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ đến tuổi bền T 50
2.2.3.1 Ảnh hưởng của vật liệu dụng cụ cắt 51
2.2.3.2 Ảnh hưởng của vận tốc cắt, lượng chạy dao, thông số hình học 52
2.2.3.3 Ảnh hưởng của lượng chạy dao tới tuổi bền dụng cụ cắt 53
2.2.3.4 Ảnh hưởng của thông số hình học phần cắt tới tuổi bền dụng cụ cắt 54
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
2.2.3.5 Ảnh hưởng của dung dịch trơn nguội 54
2.2.3.6 Tác động của lớp phủ đến mòn và tuổi bền của dụng cắt 56
2.2.3.7 Mòn và tuổi bền của các loại dụng cụ phủ (TiN) khi phay 57
2.2.3.8 Mòn và tuổi bền dụng cụ gia công răng 58
2.3 Mòn và tuổi bền dao phay lăn răng đĩa xích 59
2.4 Kết luận chương 2 59
Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm mòn và tuổi bền của
4
Phụ lục
86
Tóm tắt luận văn
87
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Lịch sử và đặc tính của vật liệu dụng cụ 14
Bảng 1.2 Thành phần hoá học của một số nhãn hiệu thép hợp kim dụng cụ (%) 18
Bảng 1.3 Thành phần hoá học của một số loại thép gió (%) 21
Bảng 1.4 Công dụng của thép gió theo ký hiệu ISO và một số nước tương ứng 23
Bảng 1.5 Thành phần hóa học của Nhóm ba cacbit 25
Bảng 2.1 Tuổi bền của dụng cụ cắt 44
Bảng 3.1 Thành phần hoá học thép C45 63
Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật của máy CMM - C544 65
Bảng 3.3 Chế độ gia công thí nghiệm 68
Bảng 4.1 Kết quả đo mòn dao phay lăn răng đĩa xích 75
Bảng 4.2 Bảng xác định tuổi bền của dụng cụ cắt 77
Hình 2.4 Phạm vi sử dụng của mô hình tuổi bền T = C
v
.V
k
43
Hình 2.5 Quá trình mòn theo thời gian 43
Hình 2.6 Ảnh hưởng V tới tuổi bền T 44
Hình 2.7 Ảnh hưởng S tới tuổi bền T 44
Hình 2.8 Mài mòn do khuếch tán 54
Hình 2.9 Mài mòn do chảy dẻo 54
Hình 2.10 Sự hình thành các vết nứt mảnh dao 54
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Hình 2.11 Quan hệ giữa tuổi bền và vận tốc cắt. 46
Hình 2.12 Quan hệ giữa thời gian, tốc độ và độ mòn của dao 47
Hình 2.13 Ảnh hưởng của vật liệu dung cụ cắt tới tuổi bền 51
Hình 2.14 Đồ thị mòn mặt sau (tuổi bền) phụ thuộc vào vận tốc cắt khi cắt
thép bằng HKC WC+TiC, t = 1mm; s = 0,3 mm; v= 145m/phút
52
Hình 2.15 Đồ thị mòn mặt sau phụ thuộc vào lượng chạy dao khi cắt thép
bằng HKC WC + TiC; V= 155m/ phút , t=1mm
53
Hình 2.16
Đồ thị mòn mặt sau phụ thuộc vào góc nghiêng chính khi cắt
3
=24.03(m/ph) 82
Hình 4.10 Bề mặt gia công đĩa xích khi cắt ở vận tốc V
4
=30.04(m/ph) 82 Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp
Việt Nam.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt mục tiêu nghiên cứu của đề tài, nội dung nghiên cứu gồm các phần sau:
- Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực của đề tài
- Xây dựng mô hình nghiên cứu và hệ thực nghiệm
- Thực nghiệm và phân tích dữ liệu
- Xác định mối quan hệ giữa mòn và tuổi bền của dao phay lăn răng đĩa xích bằng
thép gió sản xuất tại Việt Nam
- Phân tích kết quả nghiên cứu và bàn luận
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và phân tích các công trình nghiên cứu liên
quan đến lĩnh vực của đề tài, kết hợp với thực nghiệm để xác định mòn và tuổi bền của
dụng cụ cắt, đề tài này sử dụng phương pháp nghiên cứu suy diễn lý thuyết kết hợp với
với phương pháp thực nghiệm.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học.
Nghiên cứu lý thuyết ảnh hưởng của các thông số và chế độ công nghệ đến quá
trình mòn và tuổi bền của dao phay lăn răng đĩa xích, từ kết quả nghiên cứu và thực
nghiệm có thể đánh giá được tuổi bền của dao phay lăn răng đĩa xích sản xuất tại Việt
Nam
5.2. Ý nghĩa thực tiễn.
Đề tài mang tính ứng dụng cao, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phát
triển ngành công nghiệp chế tạo dụng cụ cắt tại Việt Nam, nâng cao năng xuất, chất
lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm.
Trong quá trình cắt, ở phần lưỡi cắt trên mặt trước và mặt sau của dụng cụ cắt
thường xuất hiện ứng suất tiếp xúc rất lớn, khoảng 4000 5000 N/mm
2
, đồng thời áp
lực riêng lớn gấp 100 200 lần so với áp lực cho phép của chi tiết máy. Nhiệt độ tập
trung trên vùng cắt lên tới 600 900
o
C. Trong điều kiện như vậy, việc cắt chỉ thực
hiện có hiệu quả khi dụng cụ cắt có khả năng giữ được tính cắt trong khoảng thời gian
dài. Điều đó đòi hỏi vật liệu dụng cụ cắt cần phải có đầy đủ những tính chất cơ lý cần
thiết như độ cứng, độ bền nhiệt, độ chịu mòn, độ bền cơ học, độ dẫn nhiệt...
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
- Độ cứng: Độ cứng là một trong những chỉ tiêu quan trọng của vật liệu dụng cụ cắt.
Muốn cắt được, vật liệu phần cắt của dụng cụ cắt thường phải có độ cứng lớn hơn vật
liệu gia công khoảng HRC25. Độ cứng phần cắt của dụng cụ cắt thường đạt trong
khoảng HRC60 65. Nâng cao độ cứng phần cắt của dụng cụ cắt cho phép tăng khả
năng chịu mòn và tăng tốc độ cắt.
Trong quá trình cắt, cần quan tâm nhiều đến độ cứng nhiệt của lưỡi cắt tức là độ
cứng xét trong trạng thái lưỡi cắt bị nung nóng. Vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng
cắt của dao.
- Độ bền cơ học: Trong quá trình cắt, dụng cụ cắt thường chịu những lực và những
xung lực rất lớn. Mặt khác, dụng cụ cắt còn chịu rung động do hệ thống máy - dao - đồ
gá - chi tiết không đủ độ cứng vững hoặc do dao làm việc trong điều kiện tải trọng
động lớn hoặc do sự thay đổi liên tục cuả lực cắt. Do đó dẫn đến tình trạng lưỡi cắt dễ
bị phá hỏng sớm do mẻ, vỡ, tróc, mòn, ... Vì vậy để nâng cao tính năng cắt và tuổi bền
C.
Ngoài ra, chế độ nhiệt luyện cũng ảnh hưởng nhiều đến độ bền nhiệt của vật liệu
dụng cụ cắt.
- Độ dẫn nhiệt: Độ dẫn nhiệt của vật liệu dụng cụ cắt càng cao thì nhiệt lượng được
truyền khỏi lưỡi cắt càng nhanh. Do đó giảm sự tập trung nhiệt độ trên vùng cắt, tăng
độ bền mòn cho dụng cụ cắt. Mặt khác, cho phép nâng cao tốc độ cắt. Chính vì kim
cương có độ dẫn nhiệt lớn hơn hẳn so với các loại vật liệu dụng cụ cắt khác nên cho
phép dao kim cương cắt với tốc độ rất cao.
- Tính chịu mòn: Độ bền mòn của vật liệu dụng cụ cắt được đặc trưng bởi khả năng
giữ vững hình dáng và thông số hình học phần cắt trong quá trình gia công.
Trong quá trình cắt, mặt trước dụng cụ tiếp xúc với phoi, mặt sau tiếp xúc với
mặt đang gia công chi tiết với tốc độ trượt lớn, nên vật liệu dụng cụ phải có tính chịu
mòn cao. Phần cắt của dụng cụ, khi đủ sức bền cơ học, thì dạng hỏng chủ yếu là dụng
cụ bị mài mòn. Thực tế chỉ rõ rằng khi độ cứng càng cao thì tính chịu mòn vật liệu
càng cao. Tính chịu mòn vật liệu tỷ lệ thuận với độ cứng.
Một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra mòn dao là hiện tượng dính chảy
của vật liệu làm dao. Tính chảy dính của vật liệu làm dao được đặc trưng bởi nhiệt độ
chảy dính giữa hai vật liệu tiếp xúc với nhau… Vật liệu làm dao tốt là loại vật liệu có
nhiệt độ chảy dính cao. Qua nghiên cứu thực nghiệm, nhiệt độ chảy dính của các loại
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
hợp kim cứng có cacbit vonfram ( WC), cacbit titan (TiC) với thép (1000
0
C ) cao hơn
các hợp kim coban với thép (675
0
được trình bày trong bảng 1.1 và tính chất của chúng được trình bày trên biểu đồ 1.1
Bảng 1.1. Lịch sử và đặc tính của vật liệu dụng cụ
Năm Vật liệu dụng cụ V
c
60m/ph Nhiệt độ giới hạn
đặc tính cắt
0
C
Độ cứng
HRC
1894 Thép cacbon dụng cụ 5 200 -300 60
1900 Thép hợp kim dụng cụ 8 300 – 500 60
1900 Thép gió 12
1908 Thép gió cải tiến 15 – 20 500 – 600 60 - 64
1913 Thép gió (tăng Co và W) 20 – 30 600 – 650 -
1931 Hợp kim cứng cacbit
vonfram
200 1000 – 1200 91
1934 Hợp kim cứng WC và
TiC
300 1000 – 1200 91 - 92
1955 Kim cương nhân tạo 800 100000
HV
1957 Sành sứ 300 – 500 1500 92 - 94
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Hình 1.1 Tính chất vật liệu dụng cụ
1.1.2.1. Thép cacbon dụng cụ.
Để bảo đảm cho thép cacbon dụng cụ có đủ độ cứng và có tính chịu mòn cao,
hàm lượng cacbon chứa trong thép thường vào khoảng 0,65 1,35%.
Sau khi nhiệt luyện, độ cứng bề mặt đạt được HRC 60 65, còn trong lõi chỉ
đạt khoảng HRC 40. Vì độ thấm tôi thấp nên phải tôi trong nước hoặc trong hỗn hợp
nước và muối. Do tốc độ nguội nhanh nên trong khi tôi thường bị biến dạng, nứt, vỡ.
Mặt khác thép cácbon dụng cụ rất nhạy cảm với sự quá nhiệt. Khi quá nhiệt, kích
thước hạt tăng nhanh làm độ giòn tăng và dễ gẫy, mẻ.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
17
Độ bền nhiệt của thép cácbon dụng cụ thấp, vào khoảng 200
o
250
o
C, độ chịu
mòn kém, tính năng cắt thấp. Do đó thép cac bon dụng cụ chỉ được dùng để chế tạo
dụng cụ cắt làm việc với tốc độ cắt thấp để cắt vật liệu mềm.Thường chỉ cắt với tốc độ
V = 4 10 m/ph.
Ưu điểm của thép cacbon dụng cụ là dễ mài sắc, dễ đạt độ nhẵn bề mặt cao và
giá thành rẻ.
Hiện đang sử dụng một số mác thép cacbon dụng cụ sau: CD70A, CD80A,
CD90A, CD100A, CD110A, CD120A và CD130A (tương đương với mác thép của
Nga là: Y7A, Y8A, Y9A, Y10A, Y11A, Y12A, Y13A). CD là ký hiệu của thép cacbon
dụng cụ. Các chỉ số 70, 80, 90... 130 là số phần vạn cacbon chứa trong thép. A là loại
cho phép nâng cao tốc độ cắt lên gấp 1,2 1,4 lần so với dao làm bằng thép cacbon
dụng cụ (V = 12 15m/ph).
Để chế tạo dụng cụ cắt, thường dùng các loại thép hợp kim dụng cụ sau: 90 CrSi
(9XC), 100 CrWMn (XB ), 130 Cr12V1 (X12 1), 110 Cr6WV (X6B ). Trong đó
thép 90CrSi được sử dụng rộng rãi nhất vì có những ưu điểm sau:
- Rẻ tiền so với các mác thép hợp kim dụng cụ khác.
- Độ thấm tôi và tính tôi tốt nên sau khi tôi có thể làm nguội trong dầu. Dụng cụ
cắt sau khi tôi ít bị biến dạng, cong vênh.
- Phân bố các bít đồng đều nên độ bền nhiệt cao, cho phép nâng cao tốc độ cắt.
Tuy vậy thép 90 CrSi còn một số nhược điểm sau:
+ Độ cứng ở trạng thái ủ vẫn cao (HB217 235) do đó khó gia công.
+ Khi nhiệt luyện dễ sinh ra lớp thoát cacbon do đó ảnh hưởng xấu đến độ cứng
tại những chỗ mỏng trên phần cắt của dao. Thép 90 CrSi được dùng để chế tạo các
dụng cụ cắt có biên dạng không mài sau nhiệt luyện, các dụng cụ có kích thước lớn,
các dụng cụ gia công ren đặc biệt là bàn ren có bước nhỏ.
Thép hợp kim 100 CrWMn có độ thấm tôi tốt, có thể tôi trong dầu và rất ít bị
biến dạng sau khi nhiệt luyện. Do đó thường dùng để chế tạo dao chuốt nhất là dao
chuốt có chiều dài lớn và kích thước tiết diện ngang nhỏ. Ví dụ như dao chuốt rãnh
then. Nhược điểm của thép 100CrWMn là dễ tạo ra các lưới cacbit do đó làm cho lưỡi
dao dễ bị mẻ. Vì vậy không nên dùng để chế tạo dao làm việc trong điều kiện tải trọng
động lớn.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
19
Tính chất cơ lý và thành phần hoá học của một số thép hợp kim dụng cụ thông
dụng được trình bày ở bảng 1.2
Bảng 1.2 Thành phần hoá học của một số nhãn hiệu thép hợp kim dụng cụ (%)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
20
lớn gấp 3 4 lần dao thép cácbon dụng cụ. Tốc độ cắt lớn nhất của dao thép gió V
max
=
50m/ph.
Thép gió được chia làm hai loại:
Thép gió có năng suất thường, gồm các mác: P18, P12, P9, P6M5.
Thép gió có năng suất cao, gồm các mác: P18 2, P9 5, P14 4, P9K5, P9K10,
P18K5 2, P10K5 5.
Chữ P - ký hiệu của thép gió; - Vanađi (V) ; K - côban (C
o
) ;
M - môlíp đen (M
o
).
Các chỉ số đứng sau chữ P, , K, M biểu thị hàm lượng tính theo phần trăm của
vonfram, vanađi, côban, môlíp đen.
Thép gió P18 và P9 được sử dụng phổ biến. Chúng có độ bền nhiệt và tính năng
cắt như nhau. Do đó tuổi bền khi cắt ở vùng tốc độ cao là như nhau. Còn khi cắt ở vùng
tốc độ thấp (dao chuốt), dao thép gió P18 có tuổi bền cao hơn dao thép gió P9 vì độ
chịu mòn ở trạng thái nguội của thép gió P18 cao hơn P9.
Thép gió P9 có hàm lượng vanađi cao hơn nên cứng hơn, khó mài hơn. Khi mài
sắc dễ sinh hiện tượng cháy bề mặt làm độ cứng giảm. Thép gió P9 có hàm lượng
vonfram ít hơn nên rẻ hơn. Mặt khác do ít vonfram nên lượng cacbít dư ít và có sự
phân bố cacbít đồng đều hơn nên có tính gia công tốt ở trạng thái nóng, dễ rèn, dễ cán.
Điều đó quan trọng đối với dụng cụ cắt có phôi được tạo nên bằng phương pháp biến
dạng dẻo (mũi khoan xoắn).
trong thép gió P9M cho phép đến 0,6%. Nói chung tính năng cắt của hai nhóm thép gió
vonfram và thép gió môlíp đen tương đương nhau. Thép gió môlip đen có độ không
đồng nhất cacbít nhỏ hơn thép gió vonfram. Song nhược điểm cơ bản của thép gió
môlip đen là làm giảm nhiệt độ tôi và tăng sự thoát cacbon bề mặt khi tăng hàm lượng
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
22
môlip đen. Vì vậy để tránh làm hỏng lớp bề mặt của dao cần tiến hành tôi trong lò có
môi trưòng bảo vệ.
Bảng 1.3 Thành phần hoá học của một số loại thép gió (%)
Nhãn hiệu C Cr W V Co
1. Thép có năng xuất thường
P18 0.7 -0.8 3.8 – 4.4 17.5 – 19.0 1.0 – 1.4 -
P9 0.85 – 0.95 3.8 – 4.4 8.5 – 10.0 2.0 – 2.6 -
2. Thép gió có năng suất cao
P9 5
1.4 – 1.5 3.8 – 4.4 0.9 – 10.5 4.3 – 5.1 -
P14 4
1.2 – 1.3 4.0 – 4.6 13.0 – 14.5 3.4 – 4.1 -
P18 2
0.85 – 0.95 3.8 – 4.4 17.5 – 19.0 1.8 – 2.4 -
P9K5 0.9 – 1.0 3.8 – 4.4 9.0 – 10.5 2.0 – 2.6 5.0 – 6.0
P9K10 0.9 – 1.0 3.8 – 4.4 9.0 – 10.5 2.0 – 2.6 9.5 – 10.5
P10K5 5
1.45 – 1.55 4.0 – 4.6 10.0 – 11.5 4.3 – 5.1 5.0 – 6.0
P18K5 2
0.85 – 0.95 3.8 – 4.4 17.5 – 19.0 1.8 – 2.4 5.0 – 6.0
vonfram. Theo hệ tiêu chuẩn AISI thép gió môlip đen gồm các mác sau: M1, M2, M3,
M4, M6, M7, M10, M30, M33, M34, M36, M41, M42, M43, M44, M46, M47. NHóm
thép gió vonfram gồm các mác sau: T1, T2, T4, T5, T6, T8, T15. Ở Nhật nhóm thép
gió vonfram có các mác: SKH2, SKH3, SKH4, SKH10.
Nhóm thép gió môlip đen - Vonfram có các mác: SKH51, SKH52, SKH53,
SKH54, SKH55, SKH56, SKH57, SKH58, SKH59.
Các mác thép gió tương đương của các nước được giới thiệu ở bảng sau:
Bảng 1.4 Công dụng của thép gió theo ký hiệu ISO và một số nước tương ứng
Ký hiệu các loại thép gió thông dụng Phạm vi sử dụng
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
24
I SO OCT
DIN
AISI AFNOR
1.3353 P18
S18-
0-2
T1 Z80W18
Dùng cho tất cả các loại dụng cụ
cắt để gia công thép các bon,
thép hợp kim.
1.3302 P12 - T7 - Dùng như loại trên
- P9 - - -
Dùng để chế tạo các loại dụng cụ
dơn giản, gia công các loại thép
kết cấu.
S6-
5-2
M35
Z80WDV
06-05-02
Dùng chế tạo các dụng cụ gia
công thô và bán tinh, gia công
các loại thép không gỉ, thép hợp
kim
1.1.2.4. Hợp kim cứng
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
25
Hợp kim cứng được chế tạo bằng phương pháp luyện kim bột. Thành phần chủ
yếu của hợp kim cứng là cacbit vonfram, một số loại còn có cacbít titan, cacbít tantan.
Hợp kim cứng có độ cứng lớn: HRA87 92 (lớn hơn HRC70). Độ bền nhiệt cao:
1000
o
C. Độ bền mòn cao hơn hẳn thép gió. Vì vậy dao hợp kim cứng có thể cắt với tốc
độ cắt rất lớn, khoảng 100 500 m/ph. Năng suất cắt tăng gấp 2 3 lần so với dao
thép gió.
Nhược điểm cơ bản của hợp kim cứng là độ bền uốn kém, độ dẻo thấp. Do đó
dao hợp kim cứng cần làm việc trong điều kiện không có va đập, tránh tải trọng thay
đổi và hệ thống công nghệ cần bảo đảm cứng vững.
Hợp kim cứng được chia thành ba nhóm:
- Nhóm một cacbít: Còn gọi là hợp kim cứng vonfram, ký hiệu: BK. Nhóm này được