B
Ệ
N
H
S
Ẩ
Y
T
H
A
I
T
R
U
Y
Ề
N
N
H
I
Ễ
M
Ở
B
Ò
+ Thứ phát: bệnh Lở mồm long móng,
Leptospirosis,
•
Do kí sinh trùng:
+ Nguyên phát: từ roi trùng Trichomonoisis
foetus (kí sinh trùng đường sinh dục bò).
+ Thứ phát: từ kí sinh trùng đường máu:
Biên trùng, tiên mao trùng, sán lá gan...
III. Bệnh sẩy thai truyền nhiễm do
Brucella (Brucellosis)
1. Nguyên nhân gây bệnh
2. Phương thức truyền lây
3. Triệu chứng
4. Bệnh tích
5. Phương pháp chẩn đoán
6. Phòng và trị bệnh
1. Nguyên nhân gây bệnh
•
Do vi khuẩn Brucella
abortus gây nên
•
B.abortus là vi khuẩn
hiếu khí, thích hợp với
nhiệt độ 37
o
C, pH 6,8-
7,4
Nguyên nhân gây bệnh (tt)
•
Vi khuẩn có sức đề kháng cao:
Phương thức truyền lây (tt)
•
Nhưng vi khuẩn lây lan mạnh nhất là lúc con
vật mang thai bị sẩy hay đẻ, lúc này con mẹ
sẽ gieo rắc mầm bệnh nhiều nhất do vi khuẩn
có nhiều trong thai, nước ối, nhau thai, dụng
cụ chăn nuôi và các môi giới khác sẽ làm lây
lan mầm bệnh.
•
Ngựa và lợn mang bệnh cũng có thể lây qua
cho bò.
3. Triệu chứng
a. Bò cái
•
Triệu chứng rõ nhất của
bò là sẩy thai (thường
sẩy vào các tháng 6-8 của
thai kỳ)
•
Trước khi sẩy vẫn có
biểu hiện của quá trình
đẻ bình thường như vú
căng, sụt mông…
Triệu chứng (tt)
•
Nếu sảy thai sớm thường
ra cả bọc thai, sẩy muộn
thai ra còn nhau bị sát
•
Nước ở âm hộ chảy ra
đực và bò cái
•
Cả bò đực và bò cái đều có hiện
tượng viêm khớp: khớp háng,
khớp chậu (con cái) và khớp
gối (con đực). Khớp sưng, sờ
thấy mềm, có nhiều dịch viêm,
không tạo thành lỗ dò (khác
ngựa
4. Bệnh tích
•
Bệnh tích ở bò cũng như các loài vật khác gần giống
nhau.
•
Dạ dày và ruột thai viêm, có đám hoại tử. Gan, lách,
hạch sưng. Trong gan và phổi cũng có đám hoại tử.
•
Ở con đực, có bệnh tích ở dịch hoàn, thượng dịch hoàn
đó là viêm, có ổ mủ, tổ chức kẽ , tổ chức liên kết tăng
sinh.
•
Ngoài ra, còn có bệnh tích ở các khớp xương
Bệnh tích (tt)
•
Màng bọc thai có khi
dày lên từng đám, nhớt,
nát, có những điểm xuất
huyết. Núm nhau bị hoại
tử từng đám hoặc toàn
phần. Các gai thịt của
c. Tiêm động vật thí nghiệm
Chẩn đoán (tt)
Chẩn đoán huyết thanh học
•
a. Phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính
•
b. Phản ứng ngưng kết chậm trong ống nghiệm
•
c. ELISA
•
d. Chẩn đoán dị ứng
•
e. Các phương pháp chẩn đoán bằng công nghệ gen
như PCR
Tuy nhiên, phản ứng ngưng kết chậm trong ống
nghiệm (Phản ứng Wright) là biện pháp chẩn đoán
phổ biến, thường được áp dụng kiểm tra định kỳ để
phát hiện bò mắc bệnh
6. Phòng và trị bệnh
a. Phòng bệnh
•
Phòng bệnh bằng vệ sinh
-
Thường xuyên vệ sinh chuồng trại, sử dụng
các hóa chất sát trùng thích hợp để tiêu độc
tẩy uế môi trường như: phenol, formol, lyzol
2%, medol 2%, iodiphoc…
-
Ở những cơ sở nhân giống phải kiểm tra chặt
chẽ bằng phương pháp huyết thanh học 2 – 4