1
Chuyên đề 3
Thuế và quản lý thuế nâng cao
1. Những vấn đề chung về thuế
1.1. Nguồn gốc của thuế
Lch s phát trin ca xã hng minh rng thu i là mt s
cn thit khách quan gn lin vi s i, tn ti và phát trin ca Nhà nc.
.
cách
Thu luôn gn lin vi s tn ti và phát trin cc, song quan nim v
thu và vic s dng công c thu mi thi mt khác. Trong ch phong kin và giai
u cn thu ng ngun lc tài chính ti thi
nuôi sng b c, ng nhu cu chi tiêu cho quc phòng, an ninh. Sau
cuc khng hong kinh t nh- 1933, vai trò c thay
i: c cn can thip vào hong kinh t bng cách lu
n và thc hin tái phân phi tng sn phm xã hi thông qua công c ngân sách nhà
c. Lúc này, thu c c s dng t công c u chnh nn kinh
t. Cùng vi vic m rng các chc và s phát trin các quan h
hàng hoá tin t, các hình thc thu n lý thu
c hoàn thi thành mt công c quan trng, có hiu qu
c i sng kinh t xã hi cc. Bàn v mi liên h
gia thu c, Mác viThuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, là thủ
đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay tài sản của người dân để dùng vào việc chi
tiêu của Nhà nước
hoàn thi Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định,
không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường
quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng
kinh tế-xã hội của Nhà nước
phân phi thu nhm thu Thuế là
hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm
hình thành nên quĩ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước (quỹ ngân sách nhà nước) để
đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
i np thu thì thu thuế là khoản đóng
góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo
Luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
Nhà nước; người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại.
kinh t hc, thu thuế là biện pháp đặc biệt,
theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu
vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước.
u khái nim khác nhau v thu hiu rõ bn
cht ca thu, khi nghiên cu khái nim v thu cm sau:
- Thứ nhất, thuế là khoản trích nộp bằng tiền
-
- Thứ hai, thuế là khoản trích nộp bắt buộc được thực hiện thông qua con đường
quyền lựcc thc hii hình thc nào, thu vn th hin tính cht bt buc,
c thc hing quyn lc c (qua h thng pháp lut thu).
Do ng np thu không có quyn trn thu hoc mong mun t mình nh
hay tho thun ma mình mà ch có quyn chp thun. Nhng ng
np thu vi phm lut s b c có thm quyn x lý vi phm hong
ch nh ca pháp lut buc h ph np thu.
ây là m khác bit gia thu vi các khot t nguyn.
-
-
côn
1.3. Chức năng của thuế
Lch s phát trin ca thu ng minh rng, thu phi thc hic 3 chc
m ngun thu cho NSNN nhng nhu cu chi
tiêu cc; chi li thu nhp và tài sn nhm bo công bng
xã hi và chu tin kinh t.
1.3.1. Chức năng đảm bảo nguồn thu cho NSNN
M ng viên các ngun thu t thu vào ngân sách phn ln, gn lin vi
tng s chi tiêu ca cc vì các khon thu này là ngup ch yu cho các
khon thu này i là ngup duy
nht mà bên cp bng ngun vay hoc phát
hành tin t. M ng viên thu ngân sách vi t l gia thâm ht ngân sách trên tng
sn phm quc ni (GDP) ca mc cho thy mc ng c bù
p cho các khon chi này (tt nhiên k c khon lãi phi tr khi hoàn tr n).
1.3.2. Chức năng phân phối lại nhằm đảm bảo công bằng xã hội
V nguyên tc, gánh nng v thu phc phân chia mt cách công bng; thu
phi có vai trò sa cha nhng khim khuyt ca s phân phi l m bo s
công bng. Tuy nhiên, s công bng ch mang tính chi và tu
thuc vào quan nim cho rng s phân phi phi công bng hay không trong vic phân
chia quyn s hu din ra trên th ng. Chính vì v lu tii vi mt
4
s i, có th i s công bng, vi mt s i khác, li
b coi là tu tin.
1.3.3. Chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế hay khắc phục những bất cân bằng
của thị trường
Thu là mt công c ca chính sách kinh t có th n khích, hn
ch hoc nh kinh t. Thu có th c s d khc phc nhng bt cân bng
Cách phân loc s dng trong k toán qua vào
cách t chc qun lý thu và cp ngân sách th ng chúng: thu c phân thành hai
loi: thu c (quc gia) và thu
Vic xây dng theo nguyên tc tp trung - dân ch: Trung
ng nht ban hành pháp lut, chính sách; các cp chính quyg
c phép ban hành và qun lý thu các loi thu riêng. Tt c các ngun thu thu do Nhà
c thng nht qun lý và vic phân b ngun l
ngun thu t thu c thc hinh ca Lut Ngân sách Nhà
c. Vì vy, hin hành c ta không s dng cách phân loi này.
5
1.4.2. Phân loại theo tính chất kinh tế
Theo cách này, thu có th c phân loi da theo 3 tiêu thc ch yu: theo các
yu t kinh t b ; theo tác nhân kinh t chu thu hoc c kinh t b
.
a) Nếu dựa theo yếu tố kinh tế bị đánh thuế, thu c chia thành thu
thu nhp, thu dng thu nhp) và thu n (thu nhp
c tích lu).
b) Nếu dựa theo yếu tố và tác nhân kinh tế chịu thuế, có các loi: thu
doanh nghip, thu n phm.
c) Nếu dựa theo lĩnh vực, thu c kinh t b
thu, thí d: thu o him, thu t kim, thu ng
sn...
1.4.3. Phân loại dựa theo tính chất kỹ thuật
Cách phân loc da vào các tiêu thc k thut trong vi ,
mang tính c c s dng nhiu nhng là trung tâm ca các cuc tranh
lun. Theo cách này, thu c phân thành các nhóm ch yu sau:
a) Thuế trực thu và thuế gián thu:
Thuế trực thu i chu thu trc tip np thu c. Thu
trc thu trc tiu tit vào thu nhp hoc tài sn ci np thu, ví d
thu nhp doanh nghip, thu thu nhp cá nhân. Do thu trc thu trc tiu tit vào
phân bit hai loi thu này vì trong thc t, nhiu quc gia vn còn h thng t chc
hành chính da trên s phân bit gia thu trc thu và thu gián thu.
b) Thuế tỷ lệ, thuế luỹ tiến:
Theo cách phân loi này, thu t l là loi thu áp dng mt thu su
i vi mng chu thu, còn thu lu tin là loi thu áp dng các thu su
d i v ng chu thu hoc toàn b ng chu thu. Thông
i vi các sc thu ng áp dng thu sut t li vi các sc
thu thu nhp, thu tài sn có th áp dng thu sut lu tin.
c) Thuế theo mức riêng biệt và thuế tính theo giá trị:
c xp vào loi thu có mc riêng bi c dch
là thu c bic gi là thu tuyi) nc thu suc xác
nh bng mc tin riêng bit trên m vt cht cng b (trng
ng, khng, dic lp vi giá tr tin t ca chúng. Loi thu này có li
th là rn, không cn phnh giá tr ci ng b i
có bt li là không thích ng hp tin t b mt giá. mt s c, loi
thu c áp di hình thc thu u, thu thuc lá, thu bia...
c li, thu tính theo giá tr là loi thu c tính toán bng cách áp dng mt
t l (hoc t l ph tính thum ca loi thu này là tính toán
n, tin l c áp dng ch y i vi các loi thu
doanh thu, thu giá tr tiêu th c bit. Riêng thu theo mc riêng bit
c ta ít s dng.
Ngoài các cách phân loc t mt s c còn có nhng cách
phân loi khác, ví d phân tích và thu tng hp; thu phân b và thu nh
sut...
1.5. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
1.5.1. Tên gọi
giá trị gia tăng
nghip là 25% trên thu nhp chu thu; thu tiêu th c binh thu sui vi
dch v ng, masage, karaoke là 30%...
c) Thuế suất luỹ tiến:
Thu sun theo s tính thu ng là thu nhp chu
thu hoc tr giá tài sn chu thu). Có hai loi thu sut lu tin: thu sut lu tin tng
phn và thu sut lu tin toàn phn.
Thuế suất luỹ tiến từng phần: Biu thu gm nhiu bc, ng vi mi bc là
mt mc thu su sun theo tng bc thu. Thu c
tính tng phn theo bc thu và mc thu sung ca tng bc, s thu phi np
là tng s thu tính cho tng bc. Ví d, biu thu lu tin tng phn áp di vi thu
nhp t kinh doanh, t tin lng, tin công trc tip theo nh ti Lut Thu thu
nhp cá nhân. Thu sut lu tin tng phm là do thu n
theo ma thu nhp, tài sn, sát vi kh ng np thu
nên c mc tiêu công bng xã hi theo chiu dc, vì vc s
dng trong các sc thu thu nhp và thu tài sn. Tuy nhiên, loi thu suc
m là k thut tính toán thu phc tp.
Thuế suất luỹ tiến toàn phần:
ph
8
nh trong các Lut thu c
chuyn vào n nh ca Lut qun lý thu (Lut s 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006). K t ngày Lut Qun lý thu có hiu lc thi hành (01/7/2007) các ni
dung v qun lý trong các Lut thu hin hành b bãi b c thc hin thng nht
nh ca Lut qun lý thu ng dn thi hành Lut này.
1.6. Cơ sở pháp lý của thuế
Thu là mt trong nhng n n cnh rõ trong
Hin pháp - o lun (lut gc) cu 80 Hia
9
nh: "Công dân có nghĩa vụ đóng thuế theo quy định của pháp luật".
Vi a dân là mt v ln ca mi mt quc gia, cho
nên phn lc cao nht cc là Quc hi hình
thc Lut hoc B lu u 84 Hi kh nh: "Quốc hội có
nhiệm vụ và quyền hạn: làm Luật và sửa đổi Luật, quyết định chương trình xây dựng
luật, Pháp lệnh thuế; Quốc hội quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế".
nh hin hành, trong mt s ng hp Quc hi có th u quyn cho
ng trc ca mình là U ng v Quc hi ban hành mt s loi thu
i hình thc Pháp l sau mt thi gian thi hành s hoàn chnh, trình Quc hi
ban hành thành lut.
Lut, B lut do Quc hi hoc Pháp lnh do U ng v Quc hi
ban hành, Chính ph xây dn quy phm pháp lui các hình thc Ngh
nh chi tit thi hành Lut, Ngh quyt ca Chính ph, Quynh, Ch th ca
Th ng Chính ph th n quy phm pháp lut ca Chính
ph, B ng dn thc hin. Trong quá trình thi hành
n quy phm pháp lut v thu, B ng B Tài chính có th ban hành các
Ch th, Quynh ca B ng B Tài chính.
1.7. Quá trình đổi mới về thuế tại Việt Nam
1.7.1. Khái quát về hệ thống chính sách thuế Việt Nam
H thng chính sách thu ca Vit Nam c hình thành và phát trin trong thi
k i m i hng toàn quc ln th n kinh t
(ii) Thu tiêu th c bi
(iii) Thu xut khu, thu nhp khu (XNK),
(iv) Thu thu nhp doanh nghip (TNDN),
(v) Thu thu nhp cá nhân (TNCN),
(vi) Thu s dt nông nghip,
(vii) Thu t,
(viii) Thu tài nguyên,
(ix) Thu môn bài,
(x) Các loi phí và l phí.
C
1.7.2. Khái quát về bộ máy quản lý thu thuế hiện hành ở Việt Nam
Hệ thống Thuế Nhà nước:
Theo Ngh nh s 281- a H ng B ng (nay là
Chính ph), h thng thu c thành l thc hin công tác thu và qun lý
các loi thu và các khon thu khác cho NSNN trong na. B máy qun lý thu c
t chc thành h thng dc t t t a
chu s o song trùng ca ngành thu cp trên và Ch tch UBND cùng
cp; Tng cc thu, Cc thu, Chi cc thu là t chc trong h thng hành chính nhà
n, có con dc m tài khon ti Kho
bc.
ng Chính ph ban hành Quy nh s
-TTg q nh ch m v, quyn h u t chc ca
Tng cc Thu trc thuc B b máy qun lý thu thu nc
i mi t chc theo mô hình chn sang thc hin vic cung cp thông tin
và dch v h tr i np thung thy mnh công tác thanh tra, kim tra x lý
2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
2.1. Khái niệm và tác dụng của thuế GTGT
2.1.1. Khái niệm
Thu GTGT (còn được gọi là VAT - Value Added Tax hoặc TVA -Taxe sur la
Valeur Ajoutée)
5
là loi thu ch vc gi là
thu GTGT vì thc cht thu ch n giá tr a hàng hoá, dch v
phát sinh trong quá trình sn xun tiêu dùng. Tng s thu c mi
khâu chính bng vi s thu i tiêu dùng cui cùng. Thu
i tiêu dùng cui cùng ch sn xut kinh doanh, nhà cung cp hàng
hoá, dch v i np thu i tiêu dùng thông qua vic cng
thu i tiêu dùng phi thanh toán khi mua hàng hoá, dch v.
5
Theo Báo cáo ti Hi ngh toàn cu v thu GTGT t chc ti Italia nm 2005: t trong nhng thành tu ln
nht v ci cách thu trong th k XX là vic áp dng thu GTGT. Loi thu c áp dng tc
vi khong gn 4 t dân s, chim 70% dân s th gii vi ngung 18 t ).
CHÍNH PHỦ
Bộ Tài Chính
Tổng cục Thuế
Cục thuế tỉnh, TP
trực thuộc TW
Chi cục thuế
quận, huyện
Trạm, đội thuế
xã, phường
thu nh k khi d n phu ra (hoc khu tr ngay
i vng hp va có d a có hong kinh doanh phát sinh thu u
ra. Vì vy, thu GTGT có tác dng tích cc trong vic khuyn khích xut khu, khuyn
y sn xut kinh doanh phát trin.
- Khuyn khích y doanh nghing hch toán kinh doanh, thc
hin tt ch k ng t; góp phn vào vic chng trn, lu
thu; nâng cao tinh thn t giác cng kinh doanh.
- Góp phn hoàn thin h thng chính sách thu, làm cho h thng chính sách
thu tc phù hp vi thông l quc t, to thun li cho quá trình hi nhp kinh t
cc ta vi khu vc và th gii.
2.2. Phạm vi áp dụng thuế GTGT
2.2.1. Đối tượng nộp thuế GTGT
ng np thu GTGT là các t chc, cá nhân có hong SXKD hàng hoá,
dch v chu thu GTGT, không phân bit ngành ngh, t chc, hình thc kinh doanh
(g kinh doanh); t chc, cá nhân có nhp khu hàng hoá, dch v chu
thu GTGT (gi nhp khu).
T chc kinh doanh bao gm: doanh nghii mi loi hình thuc các thành
phn kinh t, các t chc kinh doanh ca các t chc chính tr xã hi, xã hi ngh nghip,
các loi hình HTX...;
6
--UBTVQH10 ngày
- 09/2002/NQ-
3/5/2003-
tc, t chc chính tr - xã hi, t chc xã hi - ngh nghi
v u, quà tng cho cá nhân Vit Nam theo mnh ca
Chính ph dùng ca các t chc ngoài theo tiêu chun min tr ngoi
i trong tiêu chun hành lý min thu dùng ca
i Vi c ngoài khi v c mang theo;
- Hàng hoá nhp khu thung không chu thu GTGT khâu nhp khu
theo mc min thu nhp khnh ti Lut thu xut khu, thu nhp khu và các
ng dn thi hành.
- Hàng hoá, dch v bán cho t chc ngoài, t chc quc t vin
tr o, vin tr không hoàn li cho Vit Nam;
Hàng hoá, dch v ng min tr ngoi giao theo Pháp lnh min tr
ngoi giao.
Hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT vì lý do xã hội
14
- Bo him nhân th, bo hii hc, bo him vt nuôi, bo him cây trng
và tái bo him;
- Dch v y t, dch v thú y, bao gm dch v khám bnh, cha bnh, phòng
bi và vt nuôi;
- Dy hc, dy ngh nh ca pháp lut;
- Phát sóng truyn thanh, truyn hình bng ngun vc cp.
- Xut bn, nhp khu, phát hành báo, tp chí, bn tin chuyên ngành, sách chính
tr, sách giáo khoa, giáo trình, sn pháp lut, sách khoa hc - k thut, sách in
bng ch dân tc thiu s và tranh, nh, áp phích tuyên truyn c ng, k c i dng
ng, ghi hình, d lin t; in tin.;
- Dch v phc v công cng v v ng ph
ng ph, chiu sáng công cng; dch
v tang l;
- Duy tu, sa cha, xây dng bng ngun va nhân dân, vn vin
tr i vi thut, công trình phc v công cng,
h tng và nhà ng chính sách xã hi;
xuc cn nhp khu to tài sn c nh ca doanh nghip, thuê cc ngoài s
dng cho sn xu cho thuê;
- Nhà thuc s h
nh ca Chính ph v mua bán và kinh doanh nhà ;
- c v quc phòng, an ninh;
- Vàng nhp khu dng thi, ming và các lo tác thành sn phm
m ngh trang sc hay sn phm khác;
- Sn phm xut khu là tài nguyên, khoáng s bin theo quy
nh ca Chính ph.
Không chịu thuế do người kinh doanh có thu nhập thấp
Hàng hóa, dch v ca cá nhân kinh doanh có mc thu nhp bình quân tháng thp
c i thiu vùng do Chính ph nh áp di vng
làm vic các t ch ca Ving.
kinh doanh các hàng hóa, dch v không chu thu GTGT nêu trên không
c khu tr và hoàn thu khi mua hàng hoá, dch v s dng cho
SXKD hàng hoá, dch v không chu thu GTGT, tr ng hp hàng hoá, dch v c
áp dng mc thu sunh ca Lut thu GTGT.
2.3. Căn cứ tính thuế
tính thu GTGT là giá tính thu và thu sut.
2.3.1. Giá tính thuế GTGT
Giá tính thu GTGT ca hàng hoá, dch v nh c th
i vi hàng hoá, dch v u
i vi hàng hóa, dch v chu thu tiêu th c bi tiêu
th c bi GTGT;
Giá tính thu i vi các loi hàng hóa, dch v bao gm c khon ph thu và phí
thu thêm ngoài giá hàng hóa, dch v kng, tr các khon
ph kinh doanh phi nng h kinh doanh áp dng
hình thc gim giá bán, chit khi dành cho khách hàng (nu có) thì giá tính
thu t khg mi dành cho khách hàng.
i vi hàng hóa nhp khu là giá nhp ti ca khu cng (+) vi thu nhp
Ví dụ: Công ty Lam Sơn ở Việt Nam thuê một Công ty ở nước ngoài thiết kế xây
dựng, giá thanh toán theo hợp đồng phải trả Công ty ở nước ngoài là 100 triệu đồng thì
Công ty Lam Sơn phải tính và nộp thuế GTGT 10% trên giá 100 triệu đồng.
i vi hong cho thuê tài sn, giá tính thu là s ti
thu ng hp cho thuê theo hình thc tr tin thuê tng k hoc tr c tin
thuê cho mt thi hn thuê thì giá tính thu là tin cho thuê tr tng k hoc tr c
cho thi h GTGT. Giá cho thuê tài sn do các bên tha thuc
nh theo hng.
ng hp thuê máy móc, thit bn vn ti cc ngoài loi trong
n xu cho thuê li, giá tính thu c tr giá thuê phi tr cho
c ngoài.
i vc tr góp, tr chm là giá tính theo giá
bán tr mt l GTGT cm khon lãi tr góp,
lãi tr chm;
Ví dụ: Công ty kinh doanh X bán xe Honda loại 100 cc, giá bán trả một lần chưa
có thuế GTGT là 25 triệu đồng, giá bán trả góp 6 tháng là 25 triệu đồng, cộng lãi trả
góp 0,3 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT tính theo giá 25 triệu đồng/chiếc.
i v GTGT, bao gm:
tin công, tin nhiên ling lc, vt liu ph gia công.
(viii) i vi hong xây dng, lt là giá tr công trình, hng mc công
trình hay phn công vic thc hi GTGT.
- i vng hp xây dng, lt có bao thu nguyên vt liu thì giá tính
thu bao gm c giá tr nguyên vt liu.
17
Ví dụ: Công ty xây dựng A nhận thầu xây dựng công trình bao gồm cả giá trị vật
tư xây dựng, tổng giá trị thanh toán chưa có thuế GTGT là 1.500 triệu đồng trong đó giá
trị vật tư xây dựng là 1.100 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT là 1.500 triệu đồng.
ng hp xây dng, lt không bao thu nguyên vt liu, máy móc, thit b
thì giá tính thu là giá tr xây dng, lt không bao gm giá tr nguyên vt liu và
nhà bán. Công ty bán 01 căn nhà có diện tích đất là 100 m
2
, giá bán nhà và chuyển
quyền sử dụng đất chưa có thuế GTGT là 2 tỷ đồng (trong đó giá nhà bao gồm cả cơ sở
hạ tầng 1,2 tỷ đồng, giá chuyển quyền sử dụng đất kê khai là 8 triệu đồng/m
2
). Cơ quan
thuế quản lý trực tiếp xác định giá Công ty kê khai chưa đủ căn cứ để xác định giá tính
thuế hợp lý theo quy định của pháp luật. Tại thời điểm chuyển nhượng, giá đất do
UBND quy định là 6 triệu đồng/m
2
thì giá tính thuế GTGT đối với căn nhà trên là: 2 tỷ -
(6 triệu đồng x 100 m
2
) = 1,4 tỷ đồng.
18
- ng hp xây d h tng, xây d bán, chuyn
ng có thu tin theo ti thc hin d án hoc ti thu tin ghi trong hng,
c tr (-t thc t ti thm thu tin lu theo tit
c tr tính theo t l (%) ca s tin thu theo ti thc hin d án hoc ti thu
tin ghi trong hng vt thc t ti thm chuyng (thm thu
tin lu theo ti).
Ví dụ: Công ty kinh doanh bất động sản X bán một căn nhà, giá ghi trên hợp
đồng là 8 tỷ đồng, trong đó giá bán nhà là 3 tỷ đồng, giá đất là 5 tỷ đồng. Hợp đồng quy
định thanh toán tiền theo tiến độ thực hiện: lần thứ nhất là 30% hợp đồng (2,4 tỷ đồng),
lần thứ hai là 50% hợp đồng (4 tỷ đồng), lần thứ ba thanh toán số còn lại là 1,6 tỷ đồng.
Vậy, giá tính thuế GTGT lần đầu là 0,9 tỷ đồng (2,4 tỷ - 30% x 5 tỷ); Giá tính thuế
GTGT lần thứ hai là 1,5 tỷ đồng (4 tỷ - 50% x 5 tỷ); Giá tính thuế GTGT lần thứ ba
là 0,6 tỷ đồng (1,6 tỷ - 20% x 5 tỷ).
-------------------------------
-------------------------------
mà
này
Ví dụ: Công ty Du lịch Thành phố HCM thực hiện hợp đồng du lịch với Thái Lan
19
theo hình thức trọn gói 50 khách du lịch trong 05 ngày tại Việt Nam với tổng số tiền
thanh toán là 32.000 USD. Trong đó riêng tiền vé máy bay đi từ Thái Lan sang Việt Nam
và ngược lại hết 10.000 USD. Tỷ giá 1USD = 17.000 đồng Việt Nam. Giá tính thuế
GTGT theo hợp đồng này được xác định như sau:
+ Doanh thu chịu thuế GTGT là:
(32.000 USD - 10.000 USD) x 17.000 đồng = 374.000.000 đồng
+ Giá tính thuế GTGT là:
374.000.000 đồng
= 340.000.000 đồng
1 + 10%
(xiv) Giá tính thu i vi dch v c, là tin phi thu t dch v này
bao gm tin lãi phi thu t cho vay c và khon thu khác phát sinh t vic bán
hàng cm (nu có).
(xv) i vi sách chu thu
nh ca Lut Xut b tính
thu GTGT và doanh thu c ng hp bán không theo giá bìa thì thu
GTGT tính trên giá bán ra.
(xvi) GTGT
quan o thuê nhà, hng, n, kho bãi; dch v vn chuyn,
ng. Các dch v cung c
trong khu phi thu quan (tr ng hnh ca Th ng Chính ph).
u kin bt buc khi áp dng thu sut 0%:
- Phi có h ng xut khu, gia công hàng hoá xut khu; hng u thác
xut khu hoc u thác gia công hàng hoá xut khu; hng cung ng dch v vi t
chc, cá nhân c ngoài hoc trong khu phi thu quan;
- Phi có chng t thanh toán tin hàng hoá, dch v xut khu qua ngân hàng và
các chng t nh ca pháp lut;
- Có t khai hi vi hàng hoá xut khu.
i vi dch v sa cha tàu bay, tàu bin cung cp cho t chc, cá nhân
c áp dng thu suu kin nêu trên, tàu bay, tàu
bit Nam phi làm th tc nhp khu, khi sa cha xong thì phi làm th
tc xut khu.
b) Mức thuế suất 5%
T ngày 01/01/2009, Danh mc hàng hoá, dch v gm 15 nhóm.
(Xem Ph lc s 03-GTGT).
c) Mức thuế suất 10%
Áp di vi các hàng hoá, dch v còn li không thuc nhóm hàng hoá dch
v không chu thu GTGT, không thuc nhóm áp dng thu sut 0%, không thuc nhóm
áp dng thu sut 5%.
d) Nguyên tắc áp dụng các mức thuế suất
- Các mc thu sut thu c áp dng thng nht cho tng
loi hàng hóa, dch v các khâu nhp khu, sn xu
mi.
- kinh doanh nhiu loi hàng hoá, dch v có mc thu sut GTGT khác
nhau phi khai thu GTGT theo tng mc thu sui vi tng loi hàng hoá,
dch v; nnh theo tng mc thu sut thì tính thu theo mc thu sut
cao nht ca hàng hoá, dch v sn xut, kinh doanh.
- i vi hàng hoá nhp khu thì thc hin theo mc thu nh c th ti
sut thu GTGT ca hàng hóa, dch v
kinh doanh np thu u tr khi bán hàng hóa, dch v
phi tính và thu thu GTGT ca hàng hóa, dch v bán ra. Khi l
dch v kinh doanh ph GTGT, s thu GTGT và
tng s tii mua phng h ghi giá thanh
toán và thu GTGT thì thu GTGT ca hàng hoá, dch v
bán ra phng t.
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: bng tng s thu giá tr
ch v (bao gm c tài sn c nh), chng t np thu
GTGT ca hàng hóa nhp khu, hoc chng t np thu c
ngoài u kin v khu tr thu nh ca Lut thu
GTGT ng dn thc hin.
c) Nguyên tắc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (chỉ áp dụng cho
các đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ):
- Thu u vào ca hàng hóa, dch v s dng cho sn xut, kinh doanh
hàng hóa, dch v chu thu c khu tr toàn b, k c hàng hoá dch v c
sn xut hay mua vào mà doanh nghip s d khuyn mi, qui các hình
thc phc v cho SXKD hàng hoá, dch v chu thu GTGT;
- Thu u vào ca hàng hoá, dch v s dng thi cho sn xut,
kinh doanh hàng hóa, dch v chu thu và không chu thu GTGT thì ch c khu tr
s thu u vào ca hàng hoá, dch v s dng cho SXKD hàng hóa, dch v chu
thu GTGT.
kinh doanh phi hch toán riêng thu u vào ca hàng hoá, dch v dùng
cho sn xut, kinh doanh hàng hoá, dch v chu thu và không chu thu ng
h không hc hàng hoá dch v dùng cho hong chu thu
và không chu thu, thu c tính khu tr theo t l (%) doanh s ca hàng
22
hóa, dch v chu thu GTGT so vi tng doanh s ca hàng hóa, dch v bán ra trong
tháng.
- Thu u vào c ng thi cho sn xut, kinh doanh hàng
GTGT gi tng (không có hàng hóa, dch v kèm theo);
thc t ca hàng hóa, dch v mua, bán hoc trao
i.
d) Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
kinh doanh np thu u tr c kê khai, khu
tr thu u vào n u kin sau:
- ch v hoc chng t np thu GTGT
khâu nhp khu, hoc chng t np thu ng
dn ca B Tài chính áp di vi các t ch
nhân Vic ngoài kinh doanh hoc có thu nhp phát sinh ti Vit
Nam;
23
- Có chng t thanh toán qua ngi vi hàng hóa, dch v mua vào, tr
hàng hoá, dch v mua tng ln có giá tr ng;
- i vi hàng hoá, dch v xut khu kinh nêu trên còn
phi có hng ký kt vc ngoài v vic bán, gia công hàng hoá, cung ng
dch vch v, chng t thanh toán qua ngân hàng, t khai hi
i vi hàng hoá xut khu.
Vic thanh toán tin hàng hoá, dch v xut khi hình thc thanh toán bù tr
gia hàng hóa, dch v xut khu vi hàng hóa, dch v nhp khu, tr n c
c coi là thanh toán qua ngân hàng.
2.4. 2. Phương pháp trực tiếp
a) Đối tượng áp dụng:
- kinh doanh và t ch
ng trú ti Vit Nam nhp phát sinh ti Vic hiy
ch k ng t;
- Hong mua bán vàng, b, ngoi t.
b) Cách xác định thuế GTGT phải nộp:
S thu
GTGT
Ví dụ: Một cơ sở A sản xuất đồ gỗ, trong tháng bán được 150 sản phẩm, tổng
doanh số bán là 25 triệu đồng. Giá trị vật tư, nguyên liệu mua ngoài để sản xuất 150 sản
phẩm là 19 triệu đồng. Trong trường hợp này, giá trị gia tăng được xác định như sau:
25 tr đ - 19 tr đ = 6 tr đ.
- i vi dch v xây dng, lt, là s chênh lch gia tin thu v xây dng,
lt công trình, hng mc công trình tr (-) chi phí vng
lc, vn ti, dch v phc v cho hong xây dng, lp
t công trình, hng mc công trình.
- i vi hong vn ti, là s chênh lch gia tic vn ti, bc xp
tr (-u, ph tùng thay th và chi phí khác mua ngoài dùng cho hong
vn ti.
24
- i vi hong, là s chênh lch gia tin thu v bán
ng, tin phc v và các khon thu khác tr (-) giá vn hàng hóa, dch v mua
ng.
-
-
- kinh doanh thung np thu u tr
thu có hong kinh doanh mua, bán vàng, b phi hch toán riêng
thu kê khai thu GTGT phi np ca hàng hoá, dch v theo tng
hot riêng.
- i vi các hong kinh doanh khác, là s chênh lch gia tin thu v hot
ng kinh doanh tr (-) giá vn ca hàng hóa, dch v thc hin hong
Doanh s hàng hóa, dch v m c các khon ph
ng, không phân bi
thu tic tin.
Doanh s hàng hóa, dch v m c các khon
thu tr tính trong giá thanh toán hàng hóa, dch v mua vào.
kinh doanh thung np thu c tip khi bán
hàng hoá, dch v phi s dc
GTGT (nu là hàng hoá, dch v chu thu GTGT).
kinh doanh mun s d ng t khác vi m nh
chung phi B Tài chính (Tng cc thu) và ch c s dc
thông báo bn cho phép s dng. Mng hp doanh nghi
dng lo in phm bo các ni dung, ch u
nh.
4.
quý;
2.6. Quy định về hoàn thuế
2.6.1. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế
kinh doanh thung np thu u
tr c xét hoàn thu ng hp sau:
(i) Trong ba tháng liên tc tr lên có s thu GTGT c khu tr
ht. S thu c hoàn là s thu c khu tr ht ca thi gian xin hoàn
thu.
Ví dụ: Doanh nghiệp A kê khai thuế GTGT có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra như