Tài liệu Luận văn "Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án tại công ty cho thuê tài chính I - NHN0 & PTNT" - Pdf 86


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Hoàn thiện công tác thẩm định tài
chính dự án tại công ty cho thuê tài chính I -
NHN0 & PTNT”

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU .......................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN VÀ THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ ..........................................................................................................3
1.1. DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ..............................3
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư................................................................. 3
1.1.2. Thẩm định dự án đầu tư ................................................................ 3
1.1.2.1. Khái niệm............................................................................... 3
1.1.2.2. Sự cần thiết của thẩm định dự án........................................... 4
1.1.2.3 Mục đích thẩm định dự án ...................................................... 5
1.1.2.4 Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư ............................... 5
1.1.2.5. Nội dung của thẩm định dự án ............................................... 6
1.2. HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA TÀI CHÍNH ....................................................8

2.1.3.1. Chức năng: .......................................................................... 36
2.1.3.2. Nghiệp vụ hoạt động của Công ty ........................................ 36
2.1.4. Sơ đồ tổ chức Công ty ................................................................ 37
2.1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty ............................................ 37
2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ công ty cho thuê tài chính I................ 38
2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
của công ty cho thuê tài chính I ............................................................ 39
2.1.5.1. Doanh số cho thuê ngày một gia tăng, các khoản nợ quá hạn
còn nhỏ có khả năng thu hồi............................................................. 39
2.1.5.2. Kết quả hoạt động kinh doanh qua báo cáo tài chính.......... 43
2.2.. THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CHO
THUÊ TÀI CHÍNH I.........................................................................................44
2.2.1. Tình hình chung về chất lượng tín dụng liên quan đến tình hình
đầu tư tại công ty cho thuê tài chính I................................................... 44
2.2.2. Công tác thẩm định tại chính tại Công ty cho thuê tài chính I ..... 47
2.2.2.1. Tổ chức thực hiện công tác thẩm định tài chính................... 47
2.2.2.2. Phương pháp tiến hành và công cụ trong thẩm định tài chính
dự án đầu tư ..................................................................................... 48
2.2.3. Thẩm định tài chính dự án "Đóng tàu trọng tải 3500 tấn" của Công
ty cổ phần thương mại và đầu tư Biển Việt........................................... 49
2.2.3.1. Khái quát về Công ty cổ phần Thương mại và đầu tư Biển Việt. 49
2.2.3.2. Báo cáo công tác của cán bộ thẩm định............................... 49
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH I .............................................................61
2.3.1. Những kết quả đạt được.............................................................. 61
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân .................................................... 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỀ NGHỊ GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1 - NHNO&PTNT................................................................................................69
3.1. NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỀ NGHỊ ................................................................69

đứng trước những cơ hội đó, khả năng tài chính của những chủ thể kinh tế
không phải lúc nào cũng đáp ứng được. Đặc biệt là khi hoạt động sản xuất
kinh doanh diễn ra ngày càng sôi động, những cơ hội đầu tư xuất hiện ngày
càng nhiều, các chủ thể kinh tế càng phải tiếp cận với các hình thức tài trợ
vốn từ bên ngoài. Tuy nhiên, các hình thức tín dụng thông thường có những
yêu cầu, ràng buộc nghiêm ngặt mà một số công ty nhỏ khó có thể đáp ứng.
Cho thuê tài chính ra đời đã giải quyết được vấn đề này.
Với yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá, hoạt động
đầu tư ngày càng được khuyến khích ở Việt Nam, nhưng cho đến nay, khả
năng tài trợ vốn cho những dự án đầu tư từ các ngân hàng thương mại trong
nước và thị trường chứng khoán còn hạn chế. Trong bối cảnh như vậy, cho
thuê tài chính sẽ là một phương thức hữu hiệu giúp các tổ chức kinh tế ở Việt
Nam có thể thực hiện những dự án một cách hiệu quả.
Đối với các nhà đầu tư thì mong muốn của họ đó là, dự án đầu tư mang
lại hiệu quả, hạn chế được rủi ro, làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu. Còn
đối với hoạt động cho thuê tài chính nói riêng và hoạt động tín dụng nói
chung thì một vấn đề không thể không quan tâm đó là công tác thẩm định dự
án đặc biệt là thẩm định tài chính dự án. Đây là khâu cơ bản dẫn đến quyết
định cho thuê hay không cho thuê là khâu giảm thiểu rủi ro trong quá trình
thực hiện dự án. Hoàn thiện công tác này sẽ tạo cơ sở cho việc ra các quyết
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

2
định cho thuê an toàn, nhanh chóng, nâng cao hiệu quả hoạt động thuê mua
tài chính, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá nền kinh
tế.
Với mong muốn tìm hiểu và đóng góp những đề xuất đối với công tác
thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho thuê tài chính, trong thời gian
thực tập tại công ty cho thuê tài chính I - NHN
0

VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1. DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tập hợp những ý tưởng, giải pháp, hành động cụ thể
nhằm đạt được một mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định nào đó.
Dù được xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì dự án đầu tư cũng bao gồm
các thành phần chính như sau:
- Các mục tiêu cần đạt đựoc khi thực hiện dự án:
Cụ thể là khi thực hiện, dự án sẽ mang lại những lợi ích gì cho chủ đầu
tư. Những mục tiêu này cần được biểu hiện bằng kết quả cụ thể, mang tính
định lượng rõ ràng.
- Các hoạt động của dự án:
Dự án phải nêu rõ những hoạt động cụ thể phải tiến hành, địa điểm diễn
ra các hoạt động của dự án, thời gian cần thiết để hoàn thành, và các bộ phận
có trách nhiệm thực hiện những hoạt động đó. Cần lưu ý rằng các hoạt động
đó có mối quan hệ với nhau vì tất cả đề hướng tới sự thành công của dự án và
các mối quan hệ đó diễn ra trong một môi trường không chắc chắn. Bởi vì
môi trường dự án không phải là môi trường hiện tại mà là môi trường tương
lai.
- Các nguồn lực:
Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu thiếu các nguồn lực
về vật chất, tài chính, con người… Vì vậy, phải nêu rõ các nguồn lực cần thiết
cho dự án. Tổng hợp các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án.
Mỗi dự án bao giờ cũng được xây dựng và thực hiện trong sự giới hạn về
nguồn lực.
1.1.2. Thẩm định dự án đầu tư
1.1.2.1. Khái niệm
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp


Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

5
Với những vai trò quan trọng trên, khẳng định sự cần thiết của công tác
thẩm định tài chính dự án đầu tư - một phần quan trọng trong thẩm định dự án
đầu tư, đã và đang trở thành nội dung không thể thiếu được trước khi ra quyết
định đầu tư cho bất kỳ dự án nào.
1.1.2.3 Mục đích thẩm định dự án
Các dự án đầu tư mang tính chiến lược một mặt thường có ảnh hưởng
rất lớn đối với đơn vị thực hiện, mặt khác luôn có những rủi ro đi kèm quá
trình đầu tư dù dự án đó đã được tính toán kỹ lưỡng. Để đánh giá hết hiệu quả
cũng như tính khả thi của dự án, các chủ đầu tư, các nhà quản lý và các nhà
tài trợ đều phải tiến hành thẩm tra, xem xét các chỉ tiêu tài chính, kinh tế, xã
hội môi trường của dự án. Qua quá trình thẩm tra đó, họ có thể thất được
những mặt tích cực và tiêu cực của dự án, từ đó cân nhắc xem có nhên thực
hiện dự án hay không. Như vậy, mục đích của việc thẩm định dự án là nhằm
loại bỏ ở mức độ có thể những rủi ro có nguy cơ mắc phải của dự án và trợ
giúp cho việc ra quyết định đầu tư.
1.1.2.4 Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư có thể được xem là quá trình thẩm tra, xem xét,
đánh giá một cách khoa học, toàn diện những nội dung ảnh hưởng tới hiệu
quả kinh tế, xã hội và tính khả thi của dự án; từ đó ra quyết định có đầu tư hay
không.
Các dự án kinh tế thường dự tính một thực tế trong tương lai, vì vậy
thường mang tính phỏng đoán và vì độ chính xác không đạt đến 100%. Mặt
khác, các chủ đầu tư khi tiến hành phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế
thường không lường hết được những thay đổi của thị trường nên những đánh
giá đó thường mang tính thời điểm và chủ quan. Bên cạnh đó, một quyết định
đầu tư là một quyết định tài chính dài hạn, đòi hỏi lượng vốn không nhỏ, với
một thời gian hoàn vốn tương đối dài, chịu ảnh hưởng của những biến động

Thẩm định mục tiêu của dự án để xem xét tính phù hợp của dự án đối
với các chương trình kinh tế của địa phương, vùng, ngành. Ngành nghề trong
dự án có thuộc nhóm ngành cho phép hoạt động hay ưu tiên không?
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

7
- Thẩm định về thị trường của dự án
Cho phép xem xét sản phẩm của dự án sản xuất ra phục vụ cho đối
tượng nào, được kinh doanh trên thị trường địa phương, trong nước hay xuất
khẩu. Sức mạnh của các đối thủ cạnh tranh và ưu thế của dự án… Xem xét thị
trường là cơ sở cho việc lựa chọn quy mô dự án, thiết bị, công nghệ và dự
kiến khả năng tiêu thụ. Độ chính xác của công đoạn này thường không lớn
nhưng có vai trò rất quan trọng, quyết định mức độ thành công của dự án.
- Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án
Thông tin về đời sống của dự án và tính phù hợp của công nghệ đối với
dự án là tiêu thức quan trong trong công đoạn này. Nắm được thông tin này sẽ
trành cho dự án không bị hao mòn vô hình quá nhanh. Khía cạnh này thường
được quan tâm ngay từ khi lập dự án vì các chủ đầu tư phải ra quyết định lựa
chọn tràng thiết bị máy móc cũng như dây chuyền công nghệ. Khâu thẩm
định này đòi hỏi sự chính xác trong khâu tính toán thông số kỹ thuật của dự
án, kiểm tra sự phù hợp với điều kiện môi trường của các dây chuyền sản
xuất.
- Thẩm định khía cạnh nhân lực và tổ chức quản lý
Các dự án đầu tư muốn hoạt động hiệu quả không thể không tính đến
khía cạnh nhân lực và tổ chức quản lý. Rất nhiều dự án dù tính toán chi phí và
hiệu quả kinh tế chính xác vẫn thất bại khi thực hiện trong điều kiện quản lý
yếu kém, thiếu nhân lực có trình độ. Hiệu quả về kinh tế và tài chính có đạt
được như dự tính hay không phụ thuộc không nhỏ vào năng lực quản lý của
cơ quan có trách nhiệm triểu khai dự án.
- Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án

30% tổng số tiền tài trợ cho các giao dịch mua bán thiết bị hàng năm. Nguyên
nhân chính thúc đẩy các hoạt động cho thuê tài chính phát triển nhanh là do
nó thể hiện hình thức tài trợ có tính chất an toàn cao tiện lợi, và hiệu quả cho
các bên giao dịch.
Tại Việt Nam nghiệp vụ cho tài chính hay còn gọi là tín dụng thuê mua
đã được NHNN Việt Nam cho áp dụng thí điểm bởi quyết định số: 149/QĐ-
NH5 ngày 17/5/1995.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

9
Đến 9-10-1995 chính phủ ban hành nghị định 64CP "Quy chế tạm thời
về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam". Ngày
9-2-1996 Thống đốc NHNN-VN có thông tư số 03/TT-NH5 hướng dẫn thực
hiện quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính
tại Việt Nam.
Đến 02/05/2001 Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/NĐ-CP về tổ
chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính thay thế Nghị định: 64/CP
ngày 9-10-1995.
1.2.2. Những nội dung cơ bản của cho thuê tài chính
1.2.2.1. Khái niệm
Từ khi ra đời cho đến nay, thuật ngữ cho thuê (Leasing) được hầu hết
các quốc gia trên thế giới sử dụng nhằm hàm chỉ hoạt động cho thuê tài sản
được các định chế tài chính (trong đó nhất thiết phải có Công ty cho thuê tài
chính) mua và cho thuê theo yêu cầu của bên thuê. Hết thời hạn thuê bên thuê
được phép chuyển quyền sở hữu hoặc mua lại tài sản đó theo các điều kiện đã
thoả thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
Theo Nghị định số 16/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của chính phủ thì khái
niệm cho thuê tài chính được hiểu như sau:
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng và dài hạn, thông qua việc
cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên

- Thời gian thuê tối đa đối với tài sản mới (100%) tối thiểu là 1 năm
nhưng không quá thời gian khấu hao cần thiết do Bộ Tài chính quy định.
- Thời gian thuê đối với tài sản cũ đã qua sử dụng phù hợp với tình
trạng kỹ thuật và công năng thực tế của tài sản đó nhưng không vượt quá thời
gian khấu hao của tài sản đó theo quy định của Bộ Tài chính.
1.2.2.5. Lãi suất cho thuê
- Lãi suất cho thuê được xác định trên cơ sở lãi suất cơ bản và biên độ
dao động do Thống đốc NHNN-Việt Nam thông báo cộng tỷ lệ thuê tài chính
có liên quan đến tài sản thuê (nếu có).
- Phí cho thuê do bên cho thuê và bên thuê cùng thoả thuận được ghi rõ
trong hợp đồng cho thuê.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

11
- Phí cho thuê cụ thể đối với từng khách hàng do Giám đốc Công ty cho
thuê tài chính quyết định nhưng phải đảm bảo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù
đắp chi phí quản lý, phí rủi ro và có tỷ lệ lãi tích luỹ hợp lý.
- Phí phạt nợ quá hạn được xác định theo quy định về cách tính lãi suất
nợ quá hạn của cho vay cùng loại do NHNo và PTNT Việt Nam quy định tại
thời điểm hợp đồng cho thuê và được ghi trong hợp đồng. Thông thường thì
phí phạt vì quá hạn bằng 150% phí cho thuê trong hạn.
1.2.2.6. Đồng tiền cho thuê
Mọi giao dịch cho thuê tài chính chủ yếu thực hiện bằng đồng Việt
Nam
1.2.2.7. Giá cho thuê
Giá cho thuê bao gồm
- Số tiền thuê bằng giá mua và các chi phí có liên quan để hình thành tài
sản cho thuê bao gồm:
Giá mua tài sản: là giá được ghi trên hoá đơn bán hàng của bên cung
ứng hoặc căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền (trong trường hợp

tài chính I, khách hàng thuê và nhà cung cấp).
- Thoả thuận về lựa chọn máy móc, thiết bị: Người thuê chọn thiết bị
phù hợp với yêu cầu của mình về mẫu, loại và các chỉ tiêu kỹ thuật, đồng thời
quyết định ngày giao hàng, điều kiện bảo dưỡng và phương thức thanh toán
và ký biên bản thoả thuận về việc mua tài sản (nội dung giống như hợp đồng
BÊN
THUÊ
NH CUNG
CẤP MY
MÓC THIẾT
BỊ
CÔNG TY
CHO THUÊ
TI
CHNH
1
4
3
5
2
6

sản thuê có thể được tài trợ 100% mà Bạn không cần phải có tài sản thế chấp.
Không ảnh hưởng đến mức tín dụng của bạn - Thanh toán tiền linh hoạt theo
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

14
thoả thuận của hai bên (Tháng, Quý, Năm) phù hợp với chu chuyển vốn của
bạn. Nếu bạn đã mua tài sản nhưng lại thiếu vốn lưu động thì bạn có thể bán
tài sản đó cho chúng tôi và chúng tôi sẽ cho các bạn thuê lại, như vậy bạn vẫn
có tài sản để sử dụng mà vãn có vốn lưu động để kinh doanh. Hết thời hạn
thuê Bạn được mua lại tài sản với giá thấp hơn nhiều so với giá trị thực của tài
sản và được quyền sở hữu tài sản đó hoặc được ưu tiên thuê tiếp tài sản. Bạn
toàn quyền quyết định trong việc lựa chọn máy móc thiết bị, nhà cung cấp,
giá cả, mẫu mã, chủng loại, phù hợp với yêu cầu của bạn.
1.2.4.2. Vai trò của cho thuê tài chính đối với nền kinh tế quốc dân
- Cho thuê tài chính có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường,
đặc biệt trong nền kinh tế Việt Nam, khi yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đòi hỏi gia tăng mạnh vốn đầu tư.
- Cho thuê tài chính góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế
Vốn đầu tư của quốc gia được tích luỹ từ 2 nguồn: Tích luỹ nội bộ và
vốn huy động từ nước ngoài. Huy động có hiệu quả vốn đầu tư đòi hỏi rất
nhiều kênh huy động khác nhau phối hợp đồng thời; bao gồm hệ thống tín
dụng; ngân sách nhà nước và thị trường chứng khoán. Không thể phủ nhận
vai trò tối quan trọng của hệ thống tín dụng trong việc huy động vốn nhàn rỗi
và giải ngân vốn đầu tư nước ngoài. Là loại hình tín dụng trung dài hạn có
nhiều ưu điểm, thể hiện ở sự giảm thiểu rủi ro và phạm vi tài trợ rộng rãi, cho
thuê tài chính góp phần không nhỏ vào việc huy động vốn đầu tư trong nước
và tìm nguồn tài trợ từ nước ngoài. Với việc quy định của IMF không tính
khoản nợ từ tài sản cho thuê tài chính quốc tế vào khoản nợ nước ngoài của 1
quốc gia, hoạt động này càng có khả năng trở thành 1 kênh thu hút vốn đầu tư
nước ngoài hấp dẫn.

+ Về phía người thuê:
- Người thuê có thể được tài trợ toàn bộ giá trị tài sản cố định phục vụ
cho kinh doanh
Do việc tài trợ cho thuê được bảo đảm bằng chính tài sản thuê và người
cho thuê có thể chiếm hữu lại tài sản đó khi người thuê vi phạm hợp đồng nên
thường người thuê không cần đảm bảo khả năng thanh toán bằng việc đặt cọc
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

16
1 khoản tiền. Tuy nhiên trong trường hợp mức độ rủi ro cao, khách hàng cũng
bị yêu cầu đặt cọc rủi ro lớn như vậy cũng không thể đáp ứng tiêu chuẩn tín
dụng của các ngân hàng. Hơn nữa, luật tín dụng không cho phép các ngân
hàng tài trợ toàn bộ trong khi các công ty cho thuê tài chính tài trợ 100% nhu
cầu tài sản doanh nghiệp.
- Người thuê không bị ràng buộc về hạn mức tín dụng vay ngân hàng
Hầu hết các quốc gia đều không hạn chế các doanh nghiệp vay ngân
hàng khi họ đã thuê tài chính, điều này mở rộng cơ hội huy động vốn vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Không đòi hỏi uy tín lớn
Để đáp ứng yêu cầu tại các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp phải
trình báo cáo tài chính thể hiện 3 năm kinh doanh liên tục có lãi và không có
nợ quá hạn. Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc thoả mãn các
yêu cầu này nhưng sẽ dễ dàng hơn trong trường hợp họ thuê tài chính. Hơn
nữa, các doanh nghiệp nhỏ không thể có mối quan hệ gần gũi sẵn có với các
ngân hàng và các ngân hàng không thể đáp ứng một khoản vay dài hạn đối
với những khách hàng chưa có 1 khoản vay dài hạn nào trong hồ sơ tín dụng.
Riêng đối với những công ty cho thuê tài chính, những khách hàng mới cũng
có thể nhận được những khoản tài trợ ngắn hạn.
- Cơ chế thanh toán tiền thuê linh hoạt
Không như các ngân hàng thương mại bị yêu cầu thanh khoản đòi hỏi

đều có tài sản thế chấp. Mặt khác, khi cơ chế xử lý tài sản đảm bảo tiền vay
của nước ta còn chưa đồng bộ, hoạt động cho vay càng trở nên rủi ro hơn so
với cho thuê tài chính. Tuy nhiên, việc tịch thu tài sản không phải là biện
pháp đảm bảo rủi ro mà các công ty cho thuê tài chính mong muốn, hầu hết
các công ty đều trông chờ vào phẩm chất của người thuê. Khả năng giảm
thiểu rủi ro đòi hỏi 2 yếu tố, về pháp luật - là những văn bản quy phạm về
quyền sở hữu - và về thị trường - yêu cầu về sự tồn tại một thị trường thiết bị,
máy móc cũ - để tài sản cho thuê có thể dễ dàng được xử lý trong điều kiện
rủi ro xảy ra.
- Tránh được rủi ro đạo đức và sự lựa chọn đối nghịch
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

18
Trong các quan hệ tín dụng, rủi ro đạo đức và sự lựa chọn đối nghịch
rất dễ xảy ra; người vay có thể sử dụng sai mục đích cam kết trong hợp đồng
các khoản tiền vay, vì thế tạo rủi ro lớn hơn đối với khoản vay đó, mặt khác
chính những người nay lại có nỗ lực lớn trong việc tìm kiếm nguồn tài trợ,
điều này dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán các khoản vay. Đây là
điều nguy hiểm đối với các tổ chức tín dụng. Hoạt động cho thuê tài chính tài
trợ người thuê bằng tài sản đồng thời không chuyển quyền sở hữu nên giảm
được những rủi ro trên.
- Phát triển mối quan hệ với khách hàng và thúc đẩy bán hàng
Do sự chủ động tham gia vào các giao dịch mua bán giữa bên thuê và
nhà cung cấp, công ty cho thuê tài chính phát triển rộng hơn quan hệ của mình
và vì thế có điều kiện phát triển hoạt động của mình. Là định chế tài chính,
các công ty này thúc đẩy việc giao dịch hàng hoá thông qua việc giới thiệu,
quảng bá… dẫn người mua đến với người bán. Là người bán, hình thức thuê
tài chính được xem như 1 dạng khuyến mãi sản phẩm.
Tuy nhiên, thực tế ở Việt Nam, các doanh nghiệp vẫn còn e ngại khi ra
quyết định thuê tài chính; một mặt do hoạt động này còn mới mẻ, mặt khác là

*Vốn cho chuẩn bị đầu tư: bao gồm các khoản chi phí: điều tra, khảo
sát, nghiên cứu phục vụ cho lập báo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên
cứu khả thi; lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi
(kể cả tư vấn) hoặc báo cáo đầu tư; chi phí đo đạc, khảo sát đính giá hiện
trạng khi lập dự án đầu tư cải tạo sửa chữa; phí và lệ phí thẩm định;
* Vốn thực hiện đầu tư gồm:
- Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả
thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công (nếu có) , các trang thiết bị khác
phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của công trình (bao gồm thiết bị lắp đặt
và không cần lắp đặt); chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công
trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

20
với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện
trường;
- Chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị: chi phí san lấp mặt bằng xây
dựng; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công
(đường thi công, điện nước, nhà xưởng v.v…), nhà tạm tại hiện trường để ở
vf thi công (nếu có); chi phí xây dựng các hạng mục công trình; chi phí lắp
đặt thiết bị (đối với thiết bị cần lắp đặt);
- Các chi phí khác: chi phí đền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình
đền bù đất đai hoa màu, di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây
dựng, chi phí phục vụ cho công tác tái định cư và phục hồi (đối với công trình
xây dựng của dự án đầu tư có yêu cầu tái định cư và phục hồi); tiền thuê đất
hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất; chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế công
trình, chi phí mô hình thí nghiệm (nếu có), chi phí lập hồ sơ mời thầu, chi phí
cho việc phân tích, đánh giá kết quả đấu thầu xây lắp, mua sắm thiết bị; chi
phí giám sát thi công xây dựng và lắp và các chi phí tư vấn khác…
* Vốn đầu tư ở giai đoạn kết thúc đầu tư, đưa dự án vào khai thác sử

Đối với từng loại nguồn vốn, cần xem xét ở các khía cạnh cơ bản sau:
- Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: phải được tiến hành kiểm
tra, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó xác định
nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Thông thường đó là căn cứ vào các
báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong tối thiểu ba năm liên tiếp tính đến
thời điểm lập dự án. Các báo cáo tài chính này phải được tổ chức kiểm toán
tài chính độc lập kiểm toán và xác nhận.
- Nguồn vốn vay: xem xét độ tin cậy về khả năng cho vay của các ngân
hàng cam kết cho vay. Về nguyên tắc, các ngân hàng cũng phải giải trình cho
chủ đầu tư về tình hình khả năng tài chính của mình, về hoạt động kinh doanh
của mình thông qua các báo cáo về kết quả kinh doanh của ngân hàng và
chứng minh khả năng ngân hàng sẽ cung cấp đủ, kịp thời vốn cho dự án theo
đúng cam kết với chủ đầu tư. Đặc biệt đối với các dự án có tổng mức đầu tư
lớn, có nhu cầu vay lớn thì việc xem xét khả năng cho vay của các ngân hàng
hết sức quan trọng nó đảm bảo khả năng cung cấp vốn cho dự án không làm

Trích đoạn Cơ cấu tổ chức bộ mỏy cụng ty Doanh số cho thuờ ngày một gia tăng, cỏc khoản nợ quỏ hạn Tỡnh hỡnh chung về chất lượng tớn dụng liờn quan đến tỡnh hỡnh Phương phỏp tiến hành và cụng cụ trong thẩm định tài chớnh Khỏi quỏt về Cụng ty cổ phần Thương mại và đầu tư Biển Việt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status