đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phục hồi tính đa dạng thực vật tại trạm đa dạng sinh học mê linh - vĩnh phúc - Pdf 86

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐÀO THẾ TRUNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ Đ XUẤT
GIẢI PHÁP PHỤC HỒI TÍNH ĐA DẠNG
THỰC VẬT TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC
MÊ LINH - VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC
Chuyên ngành : Sinh Thái Học
Mã số :60.42.60

LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC
Người hướng dẫn: TS. ĐỖ HỮU THƯ
THÁI NGUYÊN - 2009

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỞ ĐẦU
Cuộ c số ng, con ngườ i hiệ n nay đang bị đe dọ a bở i : Khí hậu trên trái đất
đang bị thay đổi, nhiệt độ tăng lên, ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính đang
làm tầng ozôn bị tổn thương. Một trong những nguyên nhân là lớp thảm thực
vật màu xanh bao phủ trên toàn bề mặt trái đất bị phá hoại nghiêm trọng. Hội
nghị thượng đỉnh Rio de Janeiro năm 1992 là tiếng chuông báo động cho
chính phủ các nước trên hành tinh chúng ta và mọi người có lương tri trên
toàn thế giới cảnh tỉnh và có trách nhiệm bảo vệ lớp thảm thực vật xanh của
trái đất, trước tiên là bảo vệ tính đa dạng sinh học của nó. Bởi vì đa dạng sinh

số liệu thống kê đã đạt 35,5% diện tích đất rừng tự nhiên, nhưng diện tích
rừng tự nhiên tăng lên lại chủ yếu là do sự phát triển của rừng tái sinh và rừng
tre, nứa. Vì vậy, tuy diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng lại giảm sút.
Hậu quả nghiêm trọng của việc mất rừng là không thể lượng hết được. Vì
vậy, việc bảo vệ, phát triển và phục hồi rừng nói riêng và thảm thực vật nói
chung là vấn đề vô cùng quan trọng cần phải giải quyết để duy trì, đảm bảo
điều kiện sinh tồn cho hiện tại và cho tương lai.
Từ thực trạng này đã đặt ra nhiệm vụ cho các nhà nghiên cứu thực vật học,
đặc biệt là các nhà Lâm học phải tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá và đưa ra
được các giải pháp thích hợp cho từng vùng, từng miền làm sao vừa tăng diện
tích rừng, vừa tăng chất lượng rừng.
Giải pháp thích hợp nhất nhằm phục hồi rừng hiên nay được áp dụng bằng
cách “ Trồng mới ” và “ Khoanh nuôi phục hồi tự nhiên ”. Phương pháp
khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên có nhiều ưu điểm hơn, vì đây là giải pháp
lâm sinh lợi dụng triệt để khả năng tái sinh và diễn thế tự nhiên có sự can
thiệp hợp lý của con người để đẩy nhanh quá trình tạo rừng trong một khoảng
thời gian xác định. Ngoài ra, rừng được phục hồi bằng giải pháp khoanh nuôi
không chỉ nhằm mục đích phòng hộ mà còn bảo vệ được nguồn gen và tính đa
dạng vốn có của Hệ sinh thái rừng nhiệt đới, đáp ứng được nhu cầu cấp bách
của đất nước nói chung và của người dân nói riêng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3
Theo Tiến sĩ Đỗ Hữu Thư đã khẳng định: Thảm thực vật nói chung và
Thảm cây bụi nói riêng là đối tượng rất quan trọng để khoanh nuôi phục hồi
rừng, bởi vì thảm cây bụi thường phân bố trên đất chưa có rừng, nương rãy cũ
và rừng bị thoái hoá, nơi diễn ra quá trình tái sinh và diễn thế tự nhiên mạnh


1.1. Một số khi niệm liên quan trong qu trình nghiên cứu
+ Đa dạng sinh hoc: Theo công ước đa dạng sinh học thì “Đa dạng
sinh học” (Biodiversity, biological diversity) có nghĩa là sự khác nhau giữa
các sinh vật sống ở tất cả mọi nơi, bao gồm: Các hệ sinh thái trên cạn, trong
đại dương và các hệ sinh thái thủy vực khác, cũng như các phức hệ sinh thầim
các sinh vật là một phần,.., thuật ngữ nay bao hàm sự khác nhau trong một
loài, giữa các loài và giữa các hệ sinh thái
+ Đa dạng loài: Là số lượng và sự đa dang của các loài được tìm thấy
tại một khu vục nhất định tại một vùng nào đó. Đa dạng loài là tất cả sự khác
biệt trong một hay nhiều quần thể của một loài cũng như đối với các quần thể
khác nhau.
+ Thảm thực vật: Là toàn bộ lớp thảm thực vật ở một vùng cụ thể hay
toàn bộ lớp phủ thực vật trên bề mặt trái đất. Theo khái niệm này thảm thực
vật mới chỉ là một khái niệm chung chưa chỉ rõ đăc trưng hay phạm vi không
gian của một đối tượng cụ thể. Nó chỉ có nội hàm cụ thể khi có tính ngữ kèm
theo như “Thảm thực vật Mê Linh” hay “Thực vật Tam Đảo”
+ Hệ sinh thái: Là một hệ thống hoàn chỉnh tương đối ổn định, bao
gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh). Sự tác động
qua lại giữa quần xã và sinh cảnh tạo nên nhhững mối quan hệ dinh dưỡng
xác định, cấu trúc của tập hợp loài trong quần xã, chu trình tuần hoàn vật chất
giữa các sinh vật trong quần xã và các nhân tố vô sinh.
+ Tái sinh hệ sinh thái rừng: Là một quá trình sinh học mang tính đặc
thù của hệ sinh thái rừng. Biểu hiện đặc trưng của hệ sinh thái rừng là sự xuất
hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh hệ
sinh thái rừng (hoặc mất đi chưa lâu). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
Theo Trần Đình Lý (1998) [21] cho rằng: Thảm thực vật là toàn bộ lớp
phủ thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thực vật ở trên toàn bộ bề
mặt của trái đất.
Theo Trần Đình Lý (1999) [21] kết luận rằng: Sự khác nhau giữa Thảm
thực vật và rừng dựa trên sự có mặt của một lượng cây gỗ có chiều cao và độ
lớn nhất định. Các thong số này được khái quát bằng tỷ lệ độ tàn che của cây
gỗ có chiều cao từ 5m trỏ lên so với đất rừng ( k: Độ tàn che ) k < 0,3 chưa có
rừng; k: 0,3 – 0,6 rừng thưa; k > 0,6 rừng kín.
Như vậy: Thảm thực vật mới chỉ là một khái niệm chung chưa chỉ rõ
đăc trưng hay phạm vi không gian của một đối tượng cụ thể. Nó chỉ có nội
hàm cụ thể khi có tính ngữ kèm theo như “Thảm thực vật Mê Linh” hay
“Thực vật Tam Đảo”, Thảm thực vật cây bụi, Thảm thực vật trên đất cát ven
biển…v.v.
1.2.2. Đơn vị cơ bả n trong hệ thố ng phân loạ i thả m thƣ̣ c vậ t
Trong tự nhiên, TTV tồ n tạ i ở rấ t nhiề u trạ ng thá i khá c nhau. Vì vậy, để
phân loạ i chuẩ n xá c cá c trạ ng thá i TTV khá c nhau đó , các nhà khoa học phân
loại học phải dựa vào yếu tố cơ bản và mấu chốt nhất đó là : Đơn vị phân loạ i
TTV. Thành phần chủ yếu trong thảm thực vậ t: Cá thể của các loài cây cỏ ,
nhưng đố i tượ ng nghiên cứ u củ a TTV là nhữ ng tậ p thể cây cố i , đượ c hình
thành từ số lượng lớn hay n hỏ các cá thể của các loài thự c vậ t.
Trong bả ng hệ thố ng phân loạ i thự c vậ t thì Loà i (Species) là đơn vị
phân loạ i cơ bả n.
Vậ y, đố i tượ ng nà o là đơn vị phân loạ i cơ sở củ a TTV ? Trên thế giớ i ,
hiệ n nay vẫ n tồ n tạ i hai trườ ng phá i khá c nhau về quan điể m chọ n đố i tượ ng
làm tiêu chuẩn trọng tâm .
Trườ ng phá i thứ nhất lấy thành phần loài TV làm tiêu chuẩn chủ yếu để
phân loạ i TTV và coi Quầ n hợ p (Association) là đơn vị cơ sở cho phân loại

4. Nhóm nhân tố khu hệ thực vật.
5. Nhóm nhân tố hoạt động của con người. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 8
Theo Trần Đình Lý (1998) [21], trong nghiên cứu đã tổng hợp được 4
nguyên tắc phân loại Thảm thực vật đã được vận dụng trên thế giới:
Một là: Nguyên tác phân loại lấy yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn cơ
bản ( tiêu biểu cho trường phái này là hệ thống phân loại Thảm thực vật của
J.Braun – Blanquet ).
Hai là: Nguyên tắc phân loại lấy hình thái, cấu trúc ngoại mạo làm tiêu
chuẩn cơ bản ( Schmithusen đã vận dụng nguyên tắc này phân chia Thảm
thực vật trên trái đát thành 9 lớp quần hệ ).
Ba là: Nguyên tắc phân loại dựa trên phân bố không gian làm tiêu
chuẩn.
Bốn là: Nguyên tắc phân loại dựa trên phân tích các yếu tố phát sinh
Quần thể thực vật làm tiêu chuẩn ( tuỳ vào sự xác định chọn yếu tố nào làm
vai trò chủ đạo để phân chia Thảm thực vật. A.F.W Schimper (1998) đã chọn
khí hậu và thổ nhưỡng làm vai trò chủ đạo và chia Thảm thực vật vùng Nhiệt
đới thành 6 kiểu quần hệ khí hậu và 4 kiểu quần hệ thổ nhưỡng ).
Tuy có rấ t nhiề u nguyên tắ c phân loạ i TTV , nhưng ngá y nay , hệ thố ng
phân loạ i TTV củ a UNESCO (1973) [21], đượ c coi là k hung phân loạ i chung
cho TTV trên trá i đấ t. Hệ thố ng phân loạ i nà y dự a và o cấ u trú c ngoạ i mạ o vớ i
sự bổ sung củ a cá c thông tin chung về sinh thá i , địa lý . Theo hệ thố ng phân
loại này thì TTV được chia ra thành 5 lớ p quầ n hệ , đó là :
1. Lớ p quầ n hệ rừ ng kí n.
2. Lớ p quầ n hệ rừ ng thưa.

rừng làm nương rãy, trồng lại rừng trên đất trống, đồi trọc.
Theo Ngô Tiến Dũng (2004) [8], dựa theo nguyên tắc phân loại Thảm
thực vật của UNESCO (1973), Thảm thực vật của Vườn quốc gia Yok Đôn
được phân ra như sau: Kiểu rừng kín thường xanh, kiểu rừng thưa nửa rụng lá
và kiểu rừng thưa cây lá rộng rụng lá (Rừng khộp) bao gồm 6 quần xã khác
nhau. Với kiểu rừng thưa, lá rộng, rụng lá (Rừng khộp) phân quần xã này rất Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 10
đặc trưng, độc đáo và bao trùm nhất Vườn quốc gia vì nó có cấu trúc đơn giản
về tầng thứ, nghèo về thành phần loài, mật độ cây thấp.
Theo Nguyễn Thị Tuyết Mai (2005), khi nghiên cứu quá trình diễn thế
đi lên của thảm thực vật ở trạm Đa dạng sinh học Mê Linh (Vĩnh Phúc) và
vùng phụ cận.” Đã kết luận rằng:
Trong vùng nghiên cứu, từ độ cao 700m trở xuống, thảm thực vật đã bị
suy thoái nghiêm trọng. Rừng nguyên sinh đã bị phá huỷ hoàn toàn, thay thế
vào đó là thảm thực vật thứ sinh đang trong quá trình diễn thế đi lên. Theo
khung phân loại của UNESCO(1973), thảm thực vật tại Trạm đa dạng sinh
học Mê Linh-Vĩnh Phúc và vùng phụ cận có 4 lớp quần hệ: lớp quần hệ rừng
kín, lớp quần hệ rừng thưa, lớp quần hệ cây bụi và lớp quần hệ cỏ.
Dựa trên khung phân loại Thảm thực vật của UNESCO (1973), chúng
tôi đã phân loại Thảm thực vật tại khu nghiên cứu (Trạm đa dạng sinh học Mê
Linh - Vĩnh Phúc).
1.2.4. Thành phần loài
Để đánh giá được sự đa dạng sinh học nói chung và đa dạng thực vật
nói riêng thì việc nghiên cứu về thành phần loài là việc điều tra cơ bản, phân
loại chính xác và thống kê các dữ liệu về thực vật có mặt trong quá trình

Ngành Hạt trần và Ngành Hạt kín. Các loài này xếp thành 8 nhóm có giá trị
khác nhau. Trong các loài trên có 42 loài đăc hữu và 64 loài quý hiếm cần
được bảo tồn như: Hoàng thảo Tam Đảo (Dendrobium daoensis), Trà hoa đài
(Camellia longicaudata), Trà hoa vàng Tam Đảo (Camellia petelotii), Hoa tiên
(Asarum petelotii), Trọng lâu kim tiền (Paris delavayi).
Theo Đặng Kim Vui (2003) [42], nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng
phục hồi sau nương rãy để làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu
rừng ở Huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên đã kết luận rằng: Đối với giai đoạn
phục hồi từ 1 - 2 tuổi (hiện trạng là thảm cây bụi) thành phần thực vật là 72
loài thuộc 36 Họ và Họ hoà thảo (Poaceae) có số lượng lớn nhất 10 loài, sau
đó đến Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 6 loài, Họ Trinh nữ (Misaceae) và Họ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 12
Cà phê (Rubiaceae) mỗi họ có 4 loài. Bốn Họ có 3 loài là Họ Long não
(Lauraceae), Họ Cam ( Rutaceae), Họ Khúc khắc (Smilacaceae) và Họ Cỏ roi
ngựa (Verbenaceae). Ngoài ra, cấu trúc trạng thái Thảm thực vật cây bụi này
có số cá thể trong OTC cao nhất nhưng lại có cấu trúc hình thái đơn giản, độ
che phủ thấp nhất 75 - 80%, chủ yếu tập trung vào các loài cây bụi.
Theo Nguyễn Thế Hưng (2003) [13],nghiên cứu đặc điểm của thảm cây
bụi ở Huyện Hoành Bồ, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh thống kê trong các
Thảm thực vật nghiên cứu có 324 loài thuộc 521 chi và 93 họ của 3 ngành
thực vật bậc cao có mạch:Ngành hạt trần (Gymnospermae), ngành thực vật
khuyết (Pteridophyta) và ngành Hạt kín (Angiospermae). Đồng thời khi so
sánh với trạng thái rừng, khẳng định thảm cây bụi có thành phần chủ yếu bao
gồm các loài trong các họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Hoà thảo (Poaceae),
họ Đậu (Febaceae), họ Na (Annonaceae), họ Cúc (Asteraceae), họ Cà phê

thành phần dạng sống , cấ u trú c, hiệ n trạ ng tá i sinh tự nhiên ) của một số trạng
thái TTV chính trong khu vực nghiên cứ u.
3. Xác định các yếu tố làm suy thoái tính đa dạng thực vật .
4. Đề xuấ t mộ t số giả i phá p nhằ m tiế p tụ c bả o vệ và phụ c hồ i mộ t số
trạng thái TTV chính trong khu nghiên cứu .
2.1.3.  ngha
Làm rõ hiện trạng và chỉ ra nữ ng đặ c trưng cơ bả n củ a mộ t số trạ ng thá i
thảm thực vật chính trong khu vực nghiên cứu .
Đưa ra cá c tiêu chuẩ n đá nh giá năng lự c tá i sinh tự nhiên củ a thả m thự c
vậ t trong thờ i điể m hiệ n tạ i và tương lai .
2.2. Phƣơng php nghiên cứu
2.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Phân loạ i mộ t số TTV chí nh trong khu vự c nghiên cứ u .
Bố n trạ ng thá i TTV chí nh đượ c nghiên cứ u :
1.Thảm thực vật thp phc hi tự nhiên sau nương ry.
2. Thảm thực vật cao phc hi tự nhiên sau nương rã y. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14
3. Thảm thực vật cao phc hi tự nhiên sau khi khai thác kiệt.
4. Rừ ng non.
Các ô tiêu chuẩn (OTC) và tuyến điều tra được đặt trong phạm vi Trạm
đa dạng sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc.
2.2.2. Phƣơng php nghiên cứu
2.2.2.1. Phƣơng php luận
Theo Thái Văn Trừng (1998) [40], khi nghiên cứu đặc điểm sinh thái
phát sinh quần thể trong thảm thực vật rừng nhiệt đới đã đưa ra quan điểm

chiếu thẳng đứng của lá.
+ Độ tàn che được đánh giá bằng mắt thường là (%) diện tích đất bị
thảm cây gỗ che phủ.
+ Đánh giá độ nhiều: mức độ tham gia của một loài thực vật nào đó
trong quần xã về số lượng cá thể, theo kí hiệu Đrude (dẫn theo Thái Văn
Trừng, 1970 [40] được trình bày ở bảng sau:
Bảng 2.1. Ký hiệu mức độ nhiều của thực bì theo Drude
(theo Thái Văn Trừng, 1970)
Ký hiệu Đặc điểm thực bì
S
oc
Số cá thể của loài mọc thành thảm rộng khắp, chiếm trên 85%
C
op
3 Số cá thể của loài rất nhiều 65 – 85%
C
op
2 Số cá thể của loài nhiều, chiếm 45 – 65%
C
op
1 Số cá thể của loài tương đối nhiều, chiếm 25 - 45%
S
p
Số cá thể của loài mọc rải rác phân tán, chiếm dưới 25%
S
o
l Một vài cây cá biệt, chiếm dưới 5%
G
r
Chỉ có 1 cây duy nhất

1,2,3) và Kết quả điều tra thành phần thực vật ở Trạm ĐDSH Mê Linh. Sau đó
được TS . Đỗ Hữu Thư kiểm tra lại trước khi thành Danh lục chính thức.
* Mật độ cây tính trung bình trên OTC sau đó qui ra cây/ha.
1
m
i
i
n
n
m



(2.1)
Trong đó:
n
là số cây trung bình theo loài
m là tổng số các loài của mỗi giai đoạn

i
n
là tổng số cây của một loài trong một giai đoạn
* Tỷ lệ tổ thành (n
%
) được tính theo công thức sau:
100
1
%
x
n

i
i
n
nH
1
10
(2.3)
Trong đó: H: là hệ số tổ thành
n
i
: là số cây của một loài trong một khoảng thời gian
m: là tổng số loài trong một khoảng thời gian
10: là hệ số tổ thành đợc tính theo phần mời
Trên diệ n tí ch OTC cá c cây phân bố ngẫ u nhiên , chon ngẫ u nhiên 1
điể m P và đeo cá c khoả ng cá ch r từ điể m P đế n cá c cây gầ n nhấ t , gầ n thứ 2,...,
gầ n thứ 5. Để nghiên cứ u hì nh thá i cây phân bố diệ n tí ch qua vi ệc kiể m tra
khoảng cách từ 1 cây ngẫ u nhiên đế n 1 cây gầ n nhấ t . Khi đó trong phân bố
Poisson ta đượ c phé p sử dụ ng tiêu chuẩ n U (phân bố tiêu chuẩ n) của Clark và
Evans để đá nh giá khi dung lượ ng mẫ u đủ lớ n , qua đó dự đoá n đượ c thờ i gian
phát triển của Quần xã thực vật nơi cư trú .
U đượ c tính theo công thứ c: U =
26136.0
)5.0( nnr 
(2.4)
Trong đó :
r
: Là giá trị trung bình khoảng cách gần nhất của n lần quan sát .
λ : La mậ t độ cây tính trên mộ t đơn vị diệ n tí ch tương ứ ng .
n : Là số lần quan sát.
Nế u: U ≥ 1,96 thì tổng thể cây tái sinh có phân bố đều .

i
i
n
n
n
1
%
(2.6)
Trong đó: n% là phần trăm cây của một cấp chất lượng.
n là số cây thực tế của cấp chất lượng
Đánh giá sự thuần nhất hay không về chất lượng TSTN giữa các điểm
nghiên cứu, sử dụng phần mềm ANOVA của excel.
Đánh giá về mức độ đa dạng và tần xuất xuất hiện của loài trong từng
trạng thái nghiên cứu dựa trên phần mềm “ Chương trình đánh giá và mô
phỏng biến động cấu trúc rừng ” của Nguyễn Văn Sinh (2004) [24].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 19
Chƣơng III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG
NGHIÊN CỨU
3.1. Điều kiện tự nhiên.
3.1.1. Vị trí địa lý.
Vĩnh Phúc là tỉnh nằm trong vùng châu thổ sông Hồng thuộc miền bắc

Ngọc Thạch, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, cách thị xã Phúc Yên 35 km,
cách thị trấn Xuân Hòa 22 km, cách Hồ Đại Lải 12 km về phía Bắc.
Trạm đa dạng sinh học Mê Linh có diện tích gần 178 ha ( chiều dài
khoảng 3000 m, chiều rộng trung bình là 550 m, chỗ rộng nhất khoảng 800 m,
chỗ hẹp nhất khoảng 300 m ), có độ cao là 100 m – 520 m so với mực nước
biển. Khu vực Trạm có tọa độ:
Điểm cực bắc (A): N 21
0
25

35; E 105
0
46

85.
Điểm cực nam (D): N 21
0
23

57; E 105
0
43

21.
Điểm cực tây (Đ): N 21
0
23

35; E 105
0

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 22
việc phát triển các khu công nghiệp tập trung và du lịch sinh thái. Diện tích
rừng quốc gia là 15.735 ha. Vùng Trung du và Miền núi của Vĩnh Phúc có
nhiều hồ nước, như hồ Đại Lải, Xạ Hương, Vân Trục, Đầm Vạc. Đây là
những nơi có tiềm năng đa dạng cho việc phát triển thủy lợi, nuôi cá, xây
dựng, phát triển các khu du lịch và thể thao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 23
Địa hình phần lớn là đất dốc, độ dốc trung bình 15 – 30
0
. Có nhiều nơi
dốc từ 30 – 35
0
. Các bãi bằng rất ít, rải rác vài ba bãi nhỏ dọc theo ven suối ở
biên giới phía Tây. Đây là khu vực rừng đấu nguồn của một vài con suối nhỏ
chảy ra hồ Đại Lải.
3.1.3. Điều kiện địa chất – thổ nhƣỡng.
3.1.3.1. Về địa chất.
Về đất, có thể nói tiềm năng to lớn nhất của Vĩnh Phúc là đất. Đất ở
đây có nhiều loại. Không kể vùng núi cao Tam Đảo, Vĩnh Phúc chủ yếu là
bán sơn địa, vùng trung du, vùng đồi đất thấp và đồng bằng.
Trạm đa dạng sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc là một bộ phận của dãy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status