Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh thái và trồng thử nghiệm cây Me rừng (Phyllanthus emblica L.) tại Trạm đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc - Pdf 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

g

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

MẠC VĂN HẢI

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH THÁI
VÀ TRỒNG THỬ NGHIỆM CÂY ME RỪNG
(PHYLLANTHUS EMBLICA L.) TẠI TRẠM ĐA DẠNG
SINH HỌC MÊ LINH - VĨNH PHÖC
LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. MA THỊ NGỌC MAI
THÁI NGUYÊN - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn, tôi nhận
được sự hướng dẫn nhiệt tình về kiến thức chuyên môn cũng như phương
pháp nghiên cứu của nhiều thầy, cô khoa Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp -
Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên. Đặc biệt là sự chỉ giáo tận tình, chu
đáo của: TS. Ma Thị Ngọc Mai và các thầy cô phòng Thực vật viện Sinh
thái TNSV; Trạm đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc. Nhân dịp này,
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô đã giúp đỡ tôi.
Tôi cũng xin cảm ơn chân thành tới gia đình, các bạn học viên lớp
Cao học Sinh K16 và đồng nghiệp của Trường THPT Cao Bình – Hoà An –
Cao Bằng (nơi tôi đang công tác).
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 18 tháng 08 năm 2010

1. Lý do chọn đề tài 1
2. Giới hạn nghiên cứu 3
3. Đóng góp mới của luận văn 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1. 1. Những nghiên cứu về chi Me (Phyllanthus L.) 4
1.1.1. Thành phần loài 4
1.1.2. Nghiên cứu về công dụng 9
1.1.3. Nghiên cứu về tác dụng dược lý 13
1.2. Những nghiên cứu về cây Me rừng (Phyllanthus emblica L.) 15
1.2.1. Nguồn gốc phân loại 15
1.2.2. Phân bố và cấu trúc quần thể ngoài tự nhiên 16
1.3. Nghiên cứu nhân giống cây Me rừng 17
1.4. Khả năng sinh trưởng phát triển của cây Me rừng 17
Chƣơng 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 19
2.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 19
2.2.1. Ý nghĩa khoa học 19
2.2.2. Ý nghĩa thực tiễn 19
2.3. Đối tượng nghiên cứu 20
2.4. Địa điểm nghiên cứu 20
2.5. Nội dung nghiên cứu 20
2.5.1. Đặc điểm hình thái, sinh thái và phân bố của cây Me rừng ở một số địa
phương tại tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc. 20
2.5.2. Nghiên cứu nguồn gốc và chất lượng cây Me rừng tái sinh tự nhiên. 20
2.5.3. Nghiên cứu nhân giống cây Me rừng 20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2.5.4. Sinh trưởng phát triển của cây Me rừng 20
2.6. Phương pháp nghiên cứu 21

CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN TT
VIẾT TẮT
XIN ĐỌC LÀ
1
D
1.3m

Đường kính ngang ngực (cm).
2
D
10cm

Đường kính thân cách gốc 10cm (cm)
3
D
T

Đường kính tán
4
H
dc

Chiều cao dưới cành
5
H
VN


L.) (trong y học dân tộc ở nhiều nước trên thế giới) 10
Bảng 4.1: Đa dạng về kích thước và khối lượng quả ở một số cá thể Me
rừng (P.emblica L.) 34
Bảng 4.2 : Hệ số tổ thành loài trong quần xã có cây Me rừng tại Trạm Đa
dạng Sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc 42
Bảng 4.3: Hệ số tổ thành loài trong quần xã có cây Me rừng tại xã Vĩnh
Quang - Hoà An - Cao Bằng 43
Bảng 4.4: Hệ số tổ thành loài trong quần xã thực vật có Me rừng tại xã
Đức Xuân - Thạch An – Cao Bằng 44
Bảng 4.5: Hệ số tổ thành loài trong quần xã thực vật có cây Me rừng tại xã
Tân Việt - Văn Lãng - Lạng Sơn 45
Bảng 4.6: Hệ số tổ thành loài trong quần xã thực vật có cây Me rừng tại xã
Tân Tiến - Tràng Định - Lạng Sơn 46
Bảng 4.7: Tỷ lệ (%) theo cấp chiều cao của cây Me rừng tại các địa điểm
nghiên cứu (thảm cây bụi có cây gỗ) 47
Bảng 4.8: Tỷ lệ (%) theo cấp đường kính của cây Me rừng tại các địa
điểm nghiên cứu (thảm cây bụi có cây gỗ) 48
Bảng 4.9: Phân bố cây Me rừng trên mặt đất tại Trạm đa dạng Sinh học
Mê Linh – Vĩnh Phúc 50
Bảng 4.10: Nguồn gốc cây Me rừng tái sinh trong các trạng thái thảm thực
vật tại KVNC 51
Bảng 4.11: Chất lượng cây Me rừng tái sinh 52
Bảng 4.12: Tỷ lệ (%) cành giâm nẩy chồi, ra lá sau 10 ngày giâm 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Bảng 4.13: Ảnh hưởng của thời gian giâm cành đến tỷ lệ (%) nẩy chồi, ra
lá của các loại hom giống 55
Bảng 4.14: Tỷ lệ (%) hom giống ra rễ, sống sót và phát triển thành cây có
thể đánh vào bầu ( sau khi giâm khoảng 120-150 ngày ) 56
Bảng 4.15: Tỷ lệ (%) ra rễ của cành giâm trên đất 57 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Đất nước Việt Nam, thiên nhiên Việt Nam có thành phần loài thực vật
nhiệt đới vô cùng phong phú. Với điều kiện khí hậu và địa hình đa dạng đặc
thù, là nơi gặp gỡ của hai trung tâm giầu loài nhất thế giới: Trung Quốc và
Inđônêxia, hệ thực vật nước ta có thành phần loài mang cả yếu tố thực vật
nhiệt đới ẩm Inđônêxia- Malayxia, đó là yếu tố thực vật nhiệt đới gió mùa,
thực vật ôn đới nam Trung Hoa. Nước ta hiện có 10.386 loài thuộc 2.257 chi
và 305 họ thực vật bậc cao có mạch, chiếm 4% tổng số loài, 15% tổng số chi
và 57% tổng số họ của toàn thế giới [35].
Con số thống kê trên đã cho thấy sự giàu có, đa dạng của giới thực vật
ở nước ta, đồng thời chỉ rõ vị trí, tầm quan trọng của nó đối với con người.
Không chỉ với vai trò là lá phổi xanh khổng lồ điều hoà khí hậu, là khâu quan
trọng trong chu trình tuần hoàn vật chất của tự nhiên, thảm thực vật rừng còn
là nguồn tài nguyên vô giá cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp (gỗ,
giấy, dệt ), là thức ăn cho động vật nói chung, đặc biệt là nguồn dược liệu
quý giá đối với việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ của con người.
Ngày nay, nguồn dược liệu từ thực vật ngày càng được ưa chuộng bởi
những ưu điểm là đáp ứng được nhu cầu người bệnh, có tác dụng chữa bệnh
tốt lại rẻ tiền, việc sử dụng tương đối dễ dàng và đặc biệt là ít gây tác dụng
phụ cho người bệnh. Những tính năng ưu việt trên cũng là lý do để chúng ta

trong các loài Chó đẻ răng cưa (P.urinaria) và Diệp hạ châu đắng (P.amarus).
Còn nhiều loài khác lại hầu như chưa có nghiên cứu gì về đặc điểm sinh học,
sinh thái và khả năng sinh trưởng, phát triển cũng như các hợp chất tự nhiên
có hoạt tính sinh học của chúng [26].
Me rừng (P.emblica L.) là loại cây lâu năm có tính chống chịu tốt, phân
bố rộng, là nguồn nguyên liệu chứa các hoạt chất có nhiều giá trị trong y dược.
Để phục vụ với số lượng lớn trong ngành y dược thì việc khai thác trong tự
nhiên sẽ làm cho số lượng loài ít đi, do đó để thu hái với một số lượng lớn sẽ
gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, việc nghiên cứu đặc điểm sinh thái, sinh vật học,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
khả năng sinh trưởng phát triển của của cây Me rừng (P.emblica L.) trong điều
kiện trồng trọt là hết sức cần thiết. Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi
tiến hành chọn đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh thái và trồng thử nghiệm cây
Me rừng (Phyllanthus emblica L.) tại Trạm đa dạng Sinh học Mê Linh -
Vĩnh Phúc”
2. Giới hạn nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm các kiểu thảm thực vật có cây Me rừng
(Phyllanthus emblica L.) sinh sống tại một số địa phương thuộc tỉnh Cao
Bằng, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc.
- Trồng thử nghiệm cây Me rừng (Phyllanthus emblica L.) bằng phương
pháp nhân giống vô tính (trồng bằng cành); Phương pháp nhân giống bằng hạt
(trồng bằng hạt) tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc.
- Theo dõi khả năng nẩy mầm, ra rễ và sống sót cũng như sự sinh trưởng,
phát triển của cây Me rừng (Phyllanthus emblica L.) trong điều kiện trồng trọt
và sự sinh trưởng, phát triển của cây Me rừng tái sinh tự nhiện.
3. Đóng góp mới của luận văn

loài. [62], [63].
- Ở Việt Nam
Trong hệ thực vật Việt Nam, Phạm Hoàng Hộ (1992) đã thống kê và mô
tả sơ bộ được 43 loài [16]. Những nghiên cứu gần đây của Nguyễn Nghĩa
Thìn (1993, 1998, 2005) đã ghi nhận có 48 loài [35], [38].
Số liệu ghi trong bảng 1.1 cho thấy trong chi Me ở Việt Nam hiện đã biết
tới 48 loài trong đó 24 loài là đặc hữu (chiếm tới 50% số loài của cả chi ở

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
Việt Nam). Đáng chú ý là hầu như tất cả các loài đặc hữu đều chỉ mới gặp ở
một vài địa phương. Đó là nguồn gen quý, hiếm cần được nghiên cứu trong
thời gian tới để có biện pháp bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững.
Trong số các loài đã biết trong chi Me, thì ở các khu vực phía Bắc có
khoảng 20 loài (gồm 9 loài là đặc hữu chỉ gặp ở một vài địa phương, 01 loài
đặc hữu phân bố ở nhiều địa phương trên cả nước và 10 loài phân bố rộng phổ
biến) [25], [35]. Tuy số loài trong chi Me (Phyllanthus) ở nước ta phong phú,
đa dạng, nhưng đa phần các loài hầu như chưa được quan tâm nghiên cứu, trừ
một vài loài có giá trị cao trong y dược đã được các nhà khoa học tập trung
nghiên cứu khai thác và sử dụng như Diệp hạ châu đắng – P. amarus, Chó đẻ
răng cưa – P. urinaria).
Bảng 1.1: Những loài trong chi Me (Phyllanthus L.) ở Việt Nam
TT
Tên khoa học
Tên Việt Nam
(phổ thông)
Loài đặc hữu
và nơi phân bố
1

Loài đặc hữu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
TT
Tên khoa học
Tên Việt Nam
(phổ thông)
Loài đặc hữu
và nơi phân bố
(Khánh Hoà)
8
P. binhii Thin, 1995
Me đồng mỏ
Loài đặc hữu
(Lạng Sơn, Hoà
Bình)
9
P. carinatus Beille, 1927
Diệp hạ châu sóng
Loài đặc hữu
(Thừa Thiên
Huế)
10
P. chamaepeuce Ridl, 1893
Cấu trời

11
* P. clarkei Hook. F., 1887

lịch

18
* P. emblica L. 1753
Me rừng

19
P. evrardii Beille, 1927
Diệ hạ châu everard
Phú Yên, Khánh
Hoà)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
TT
Tên khoa học
Tên Việt Nam
(phổ thông)
Loài đặc hữu
và nơi phân bố
20
* P. fasciculatus (Lour) Wall.
ex-Arg 1866
Me chụm
Theo Phạm
Hoàng Hộ
(1992) thì loài
này là syn. Của
P.welwitschianus

(Khánh Hoà)
27
* P. pacoensis Thin, 1992
Me pà cò
Loài đặc hữu
(Hoà Bình)
28
* P. petelotii Croiz., 1942
Me petelo
Loài đặc hữu
(Thái Nguyên,
Bắc Kạn, Vĩnh
Phúc)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
TT
Tên khoa học
Tên Việt Nam
(phổ thông)
Loài đặc hữu
và nơi phân bố
29
P. phuquocensis Beille, 1927
Me phú quốc
Loài đặc hữu
(Kiên Giang)
30
P. pireyi Beille, 1927

Me đỏ đọt

37
P. rubescens Beille, 1927
Me phớt đỏ
Loài đặc hữu
(Đà Nẵng)
38
* P. rubicundus Beille, 1927
Diệp hạ châu tía
Loài đặc hữu
(Nghệ An)
39
P. sinicus (Baill.) Muell Arg.,
1863
Diệp hạ châu trung
quốc

40
P. songboiensis Thin, 1992
Me song bôi
Loài đặc hữu
(Hoà Bình)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
TT
Tên khoa học
Tên Việt Nam

47
* P. virgatus Forst. & Forst. F.,
1786
Vẩy ốc

48
* P. welwitschianus Muell
Arg., 1864
Diệp hạ châu chụm,
Vẩy ốc

(Nguồn: Nguyễn Nghĩa Thìn, 2003).
* Những loài đã gặp phân bố ở phía bắc Việt Nam.

1.1.2. Nghiên cứu về công dụng
Từ xa xưa, nhiều loài trong chi Me đã được coi là cây thuốc chữa bệnh
và được sử dụng rộng rãi trong dân gian bởi nhiều dân tộc trên trái đất. Trong
đó được sử dụng phổ biến nhất là các loài Diệp hạ châu đắng (P. reticulates)
và Chùm ruột (P. acidus)…[26].
Y học dân tộc ở các nước Đông Nam Á, Trung và Đông phi, Nam mỹ
và vùng Caribbean…đã tích luỹ được rất nhiều kinh nghiệm trong việc sử
dụng các loài trên làm thuốc. Nói chung, nhiều loài trong chi Me có tác dụng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
chữa trị các loại bệnh về phổi, ho, cảm sốt, lợi tiểu, đái đường, viêm đau thận,
viêm đau gan, tiêu chảy, đậu mùa, hoa liễu, viêm đau mắt [37], [51],
[54]…(Bảng 1.2).
Bảng 1.2: Tác dụng chữa bệnh của một số loài trong chi Me

quang, viêm đau thận, đái
đường, hoàng đản, lợi tiểu,
phù lũng, đau dạ dầy, kích
thích tiêu hoá, kiết lỵ, tiêu
chảy, tẩy giun sán, rượu bổ,
ho, viêm phế quản, sốt rét,
giảm huyết áp, đau nhức
đầu, đau nửa đầu, điều
kinh, bệnh ngoài da, mụn
nhọt, đinh râu, lậu, hoa
liễu, rắn độc cắn. Có thể
gây xảy thai.
Việt Nam,
Trung Quốc,
Ấn Độ, Thái
Lan,
Malaysia,
Myanmar,
vùng Trung
Mỹ, vùng
Tây Mỹ,
Tanzania,
Nigeria…
Hiện đã có
các sản phẩm
thuốc chữa trị
bệnh gan
được điều
chế từ Diệp
hạ châu đắng

Seibold &
Zucc. 1843:
leprocarpus
Wight, 1852: P.
verrucosus
Elmer: 1915).
Tên khác: Diệp
hạ châu đắng,
chó đẻ, Rút đất,
Cam kiềm,
Khao ham.
* Loài Diệp hạ châu đắng,
đặc biệt là các đặc tính
kháng sinh.
* Thường chữa trị các
bênh: viêm đau gan, sốt rét,
cảm sốt, giải nhiệt, kiết lỵ,
đậu mùa, tưa viêm lưỡi ở
trẻ nhỏ, điều kinh, chữa các
vết thương ở ngực, phá
thai, rắn độc cắn, kích thích
tiêu hoá.
Malaysia,
Brunei, Ấn
Độ, Papua
New Guinea,
quần đảo
Solomon, và
khu vực
Thái Bình

máu, thiếu máu, giảm huyết
Nhật Bản,
Sri Lanka,
Australia…
Qủa có thể
dùng ăn tươi
hoặc để khô
dùng dần.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
Chùm ruột núi,
chùm ruột rừng,
Bông ngót,
Cam tú, Mắc
kham…
áp, đau nhức mắt, ho viêm
sưng phổi, giải nhiệt, lợi
tiểu, đái tháo đường.
Hạt: chữa trị hen xuyễn, viêm
phế quản, thiểu năng mật.
Lá: giải nhiệt, chữa bệnh
ngoài ra, phù lũng.
Vỏ cây: chữa tiêu chảy, lỵ,
amíp, cầm máu.
Rễ: chữa cao huyết áp, lao
hạch bạch huyết, đau
thượng vị, viêm ruột…
4

Việt Nam,
Lào,
Campuchia,
Philippin,
Ấn Độ, Nam
Phi, Tây
Phi
Nước sắc từ
thân và lá
làm thuốc
nhuộm màu
đen; rễ làm
thuốc nhuộm
màu đỏ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
mát, kiết lỵ, hen, đậu mùa,
giang mai, rắn độc cắn.
* Rễ: chữa kiết lỵ cấp, tiêu
chảy, hen.
5
Chùm ruột –
P. acidus (L.)
Skeels, 1909.
Tên đồng
nghĩa: P.
acidissimus
(Blanco) Muell.

Malaysia,
Philippin,
Thái Lan,
Indonexia,
Myanmar.
Qủa thường
được dùng để
nấu canh
chua, nước
giải khát,
rượu vang,
mứt hoa quả,
gia vị. 1.1.3. Nghiên cứu về tác dụng dược lý
Thời gian gần đây, nhiều nghiên cứu về tác dụng dược lý của các hoạt
chất sinh học từ các loài Diệp hạ châu đắng (P. amarus), Chó đẻ răng cưa
(P.urinaria) đã được tiến hành ở nhiều nước công nghiệp (Mỹ, Nhật Bản,
Hàn Quốc, Đài Loan…). Các kết qủa thử nghiệm đã cho biết:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
* Một loạt các hợp chất acid phenolic tách chiết từ các loài trong chi Me
(Phyllanthus) có tác dụng ức chế DNA polymerase của siêu vi khuẩn viêm gan
B. Dịch chiết từ Diệp hạ châu đắng (P. amarus) và Chó đẻ răng cưa (P.
urinaria) cũng như các lignan phyllanthin và hypophyllanthin có tác dụng bảo
vệ tế bào gan, ức chế DNA polymerase virus viêm gan B và một số virus viêm
gan khác, chống lại tác dụng gây độc hại tế bào gan bởi carbon tetrachloride và

1.2. Những nghiên cứu về cây Me rừng (Phyllanthus emblica L.)
1.2.1. Nguồn gốc phân loại
Cây Me có tên khoa học là: Phyllanthus emblica L. Trong dân gian ở
một số tộc người trên lãnh thổ Việt Nam còn gọi cây Me rừng (Phyllanthus
emblica L.) bằng một số tên khác như: Chùm ruột núi, Mận rừng, Dư cam tử,
Mắc kham (tộc người Tày), Diều cam (tộc người Dao), Xì xa liên (tộc người
K

Ho)…
Kingdom:
Division:
Class:
Order:
Family:
Tribe:
Subtribe:
Genus:
Species:
Plantae
Flowering plant
Magnoliopsida
Malpighiales
Phyllanthaceae
Phyllantheae
Flueggeinae
Phyllanthus
P. emblica [29]
Nhiều nhà khoa học cho rằng cây Me rừng (P. emblic L.) có nguồn gốc
nhiệt đới đông nam châu Á, đặc biệt là ở miền trung và miền nam Ấn Độ,
Pakistan, Bangladesh, Ceylon, Malaysia, miền nam Trung Quốc và quần đảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status