Tài liệu Thăng long Hà Nội trong ca dao ngạn ngữ (phần 8) - Pdf 86

Thăng long Hà Nội trong ca dao ngạn ngữ - 8

Nhà xuất bản Hà Nội - 2002
Giang Quân sưu tầm, biên soạn
(In lần thứ hai có bổ sung, sửa chữa)

Phần 8 - Ca Dao
B - Ngạn ngữ1- Thứ nhất Kinh kỳ, thứ nhì Phố Hiến
2- Thứ nhất Thanh Trì, thứ nhì Thanh Oai
3- Thứ nhất Thanh Oai, thứ hai Thanh Trì
4- Thứ nhất Cổ Bi, thứ nhì Cổ Loa, thứ ba Cổ Pháp
5- Thứ nhất Cổ Bi, thứ nhì Thăng Long, thứ ba Sùng Nghiêm.
6- Thứ nhất họ Hoa, thứ nhì họ Nguyễn, thứ ba họ Hoàng
7- Thứ nhất Ba Giai, thứ hai Tú Xuất
8- Nhất Kinh Kỳ, nhì Bợ Bạt
9- Nhất Mỗ, nhì La, thứ ba Canh, Cót
10- Mỗ, La, Canh, Cót - tứ danh hương
11- Thơ Mỗ, phú Cách, sách Vẽ
12- Nhất ếch, nhì Đa, tam La, tứ Bích
13- ếch tháng mười, người Hà Nội
14- Đất Ngọc Hà, hoa Hữu Tiệp
15- Tương Nhật Tảo, đào Nhật Tân, phân Cổ Nhuế
16- Trai Tam Đái, gái Từ Liêm
17- Trai Ngõ Trạm, gái Tạm Thương
18- Trai Đồn Thủy, gái Bình Lao
19- Bồi Đồn Thủy, đĩ Bình Lao
20- Đàn ông kẻ La, đàn bà kẻ Cót
21- Đất kẻ Giàn, quan kẻ Vẽ

50- Rượu kẻ Mơ, cờ Mộ Trạch
51- Rượu làng Mơ, cá rô đầm Sét
52- Rượu hũ làng Ngâu, bánh đúc trâu làng Tó
54- Nước mắm kẻ Đô, cá rô đầm Sét
55- Cá rô đầm Sét, cá chép đầm Đại
56- Cá rô đầm Sét, cá chép sông Đơ
57- Cá rô đầm Sét, sâm cầm Hồ Tây
58- Cá kẻ Canh, hành kẻ Láng
59- Cá sông Đôi, xôi Kẻ Quánh
60- Dưa La, cà Láng, nem Báng, tương Bần, nước mắm Vạn Vân, cá rô đầm Sét.
61- Vải Quang, húng Láng, ngổ Đầm, cá rô đầm Sét, sâm cầm Hồ Tây
62- ổi Định Công, nhãn lồng làng Quang, vàng làng Tó, kéo vó xóm Văn
63- ớt Định Công, nhãn lồng làng Quang, vàng làng Sét
64- Bằng vải, Bằng dưa, Lĩnh cua, Tứ bún
65- Rau cải làng Tiếu chấm nước điếu cũng ngon
66- Cam Canh, hồng Diễn, cốm Vòng
67- Cam Canh, bưởi Diễn
68- Bán mít chợ Đông, bán hồng chợ Tây, bán mây chợ Huyện, bán quyến chợ Đào.
69- Diêm quả đào, thuốc lào làng Nhót
70- Mực Cầu Cậy, giấy làng Hồ
71- Lĩnh Bưởi, lụa La, thêu hoa Ngũ Xã
72- Lĩnh Bưởi, lụa Nga, là Sốm
73- Lĩnh Sài, nhiễu Giấy
74- The La, lĩnh bưởi, cấp Mỗ, chồi Phùng
75- The La Cả, vải Đồng Lầm
76- Làng Mui thì bán củi đồng
77- Đất làng Tó chó chạy lòi đuôi
78- Khó Trung Màu, giàu thiên hạ
79- Bòn như Định Công bòn vàng
80- Gốm Bát Tràng, vàng Định Công, đồng Kẻ Sặt, sắt Nga Hoàng

111. Cỗ Dương Đanh, hành làng Nội, hội làng Lan, tàn làng Quán, hương án làng Đề
112. Cà Hàn, cải Táo, cháo Dương, tương Sủi
113. Trông Chè, mõ Then, kèn Táo, cháo Dương, tương Sủi, củi Đàng, vàng Keo, bèo
Trỗ

114. Trống làng Then, kèn làng Táo, giáo mác làng Vụi, tài vật làng Dương, tương
ngon làng Sủi

115. Chuông thôn Đống, trống Hạ Trì, mõ Tây Đam, tù và Thượng Cát
116. Nhất chuông kẻ Khổng, nhất trống kẻ Mơ
117. Vui xem hát, nhạt xem bơi, tả tơi xem hội, bối rối xem đám ma, bỏ cửa bỏ nhà
đi xem giảng thập điều118. Lục đục Thọ Cầu
Lau tau làng Tháp
Hay hát làng Hà
Nói xa làng Miễu
Nói khiếu làng Tăng
Nói nhăng Ao Dài
Nói dai kẻ Cót
Hay hót kẻ Mẩy
Hay sấy Hậu Thôn
Hay đồn Mai Dịch.

119. Động mây Độc Tôn, vác nồi rang thóc
Động gió núi Sóc, đổ thóc ra phơi.
120. Ngồi Cầu Đơ, nói mách Mọc
121. Quậy ủ Chủ tươi, Quậy cười Chủ khóc
122. Thứ nhất Vũ Giai, thứ hai Trần Hiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status