VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ THỊ THANH TUYẾT
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CƠNG
HÀ NỘI, 2021
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ THỊ THANH TUYẾT
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Ngành: Chính sách công
Mã số: 8340402
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ THỊ VÂN NGA
HÀ NỘI, 2021
DL của tỉnh An Giang hiện nay đang phát triển chưa tương xứng với tiềm năng,
lợi thế của tỉnh. Số lượt khách đến An Giang qua từng năm có tăng, nhưng số
lượng khách lưu trú chỉ chiếm khoảng 10% trong tổng số khách đến An Giang.
Phần còn lại chủ yếu là khách hành hương.
Điều đó cho thấy q trình thực thi chính sách phát triển du lịch tỉnh An
Giang trong thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ trong tình hình mới. Vì vậy, học viên chọn đề tài nghiên cứu về việc “Thực
hiện chính sách phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang”. Mục đích nhằm
góp phần nâng cao hiệu quả thực thi chính sách phát triển du lịch của tỉnh trong
thời gian tới.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay, có nhiều nghiên cứu liên quan đến chính sách phát triển du lịch
nói chung được viết trên sách, báo, tạp chí, luận văn như: Cơng trình Du lịch
Việt Nam của Phan Huy Xu, Võ Văn thành (Nxb Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh,
2018 phân tích những vấn đề về văn hóa, du lịch, tơn giáo, tín ngưỡng, phong
tục tập quán...trong phát triển du lịch [16]. Đồng thời, cũng nêu những vấn đề cụ
thể về DL của Việt Nam như sản phẩm du lịch, làng nghề, nguồn tài ngun du
lịch.
Cơng trình Du lịch văn hóa của Nguyễn Phạm Hùng (Nxb Đại học Quốc
gia Hà Nội, 2017) bàn về các cơng trình văn hóa của Việt Nam hiện nay [7].
Đây là cơng trình cung cấp những kiến thức cơ bản về văn hóa, các mặt khác
của văn hóa du lịch, những vấn đề bảo vệ văn hóa trong phát triển du lịch, PTDL
trong thời kỳ mới hội nhập như hiện nay. Nêu lên các tài nguyên văn hóa vật thể
và phi vật thể, quốc phòng an ninh, kinh tế xã hội, cơ sở vật chất để làm cho DL
phát triển.
Một số cơng trình luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ phân tích các vấn đề
liên quan đến du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang có thể kể đến như: Lê Trịnh Hạ
Ái (2007), với “Du lịch An Giang tiềm năng và định hướng”, Luận văn thạc sĩ,
giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện chính sách phát triển du
lịch trên địa bàn tỉnh An Giang trong thời gian tới.
3
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để giải quyết được các vấn đề nêu trên, luận văn tập trung vào các nhiệm
vụ sau:
Thứ nhất, phân tích và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về
thực hiện chính sách phát triển du lịch ở Việt Nam hiện nay.
Thứ hai, làm rõ thực trạng và nguyên nhân của việc thực hiện chính sách
phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang.
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện chính
sách phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn phân tích việc thực hiện chính sách phát triển du lịch trên địa
bàn tỉnh An Giang.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tiến hành thu thập, tổng hợp số liệu qua báo cáo hàng tháng, quý
năm và phân tích thực trạng thực hiện chính sách phát triển du lịch trên địa bàn
tỉnh An Giang từ năm 2015 đến 2020.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các vấn đề đặt ra ở trên, luận văn sử dụng các phương pháp
sau: phương pháp khảo sát, nghiên cứu tài liệu, phương pháp thống kê, phương
pháp phân tích và khái qt hóa...Ngồi ra luận văn cịn tham khảo một số báo
cáo, số liệu và luận điểm của một số luận văn đã nghiên cứu trước đó, chẳng hạn
như:
- Phương pháp khảo sát, nghiên cứu tài liệu: tác giả đã thu thập thông tin
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1 Khái niệm về du lịch và phát triển du lịch
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về du lịch. Chẳng hạn như:
- Tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc họp về du lịch họp tại Roma - Italia (21/805/9/1963) đã đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: Du lịch là tổng hợp các mối
quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình
và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay
ngoài nước họ với mục đích hịa bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm
việc của họ.
- Trong Tuyên bố O - Sa - Ka của Hội nghị Bộ trưởng Du lịch thế giới:
“Du lịch là con đẻ của hòa bình, là phương tiện củng cố hịa bình, là phương tiện
cân bằng cán cân thanh toán quốc tế”.
- Theo Tổ chức Du lịch thế giới (Word Tourism Organzition): Du lịch bao
gồm tất cả các hoạt động của những người du hành tạm trú với mục đích tham
quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí,
thư giãn cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa trong thời
gian liên tục nhưng khơng q một năm ở bên ngồi mơi trường sống định cư
nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích là kiếm tiền.
- Theo Điều 3, Luật Du lịch Việt Nam năm 2017, “Du lịch là các hoạt
động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên
trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan,
nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài ngun du lịch hoặc kết hợp với mục
đích khác”. [16, tr.1]
6
Có nhiều loại hình du lịch khác nhau, tùy theo cách phân chia và tìm hiểu.
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới, có các dạng du lịch chẳng hạn như:
hướng đến mục tiêu chung…Như vậy, theo Giáo trình hành chính cơng (NXB
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2008) và Giáo trình hoạch định và phân tích
chính sách cơng – Học viện hành chính Quốc gia năm 2006 và TS. Nguyễn Hữu
Hải quan niệm rằng: “Chính sách cơng là kết quả ý chí chính trị của nhà nước được thể
hiện bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau, bao hàm trong đó định
hướng mục tiêu và cách thức giải quyết những vấn đề công trong xã hội” [10, tr. 51].
Từ khái niệm chung về CS chúng ta có thể đi đến khái niệm về chính sách
cơng như sau: “Chính sách cơng là những hành động ứng xử của Nhà nước với
các vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình
thức khác nhau, nhằm thúc đẩy xã hội phát triển”. (Giáo trình hành chính cơng
(NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2008) và Giáo trình hoạch định và phân
tích chính sách cơng – Học viện hành chính Quốc gia năm 2006 và TS Nguyễn
Hữu Hải) [9, tr. 54]. Từ đó, ta có thể rút ra khái niệm về chính sách phát triển du
lịch như sau: Chính sách phát triển du lịch là sự cụ thể hóa các chủ trương,
đường lối của Đảng bằng những quyết định, quy định của nhà nước nhằm giải
quyết các vấn đề trong phát triển du lịch. Qua đó, tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp đến sự phát triển du lịch của đất nước nói chung, các vùng miền du lịch nói
riêng.
1.1.3 Thực hiện chính sách phát triển du lịch
Ngày 16 tháng 01 năm 2017, Bộ Chính trị ký ban hành Nghị quyết số 08NQ/TW về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Theo đó, Nghị
quyết khẳng định, phát triển du lịch là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, các
cấp, các ngành của tồn xã hội, có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp ủy
đảng; phát huy mạnh mẽ vai trò chủ động của doanh nghiệp và cộng đồng dân
cư, sự quản lý thống nhất của nhà nước; tập trung nguồn lực quốc gia cho phát
triển du lịch [3,tr.2].
Chính sách về phát triển du lịch được cụ thể hóa bằng các chủ trương,
đường lối của đảng gắn với các mục tiêu và giải pháp để giải quyết các vấn đề
8
9
Thứ nhất, DL giữ vai trò định hướng cho các chủ thể tham gia hoạt động
phát triển du lịch.
Thứ hai, DL tạo động lực cho các đối tượng tham gia vào các hoạt động
kinh tế - xã hội theo mục tiêu chung của đất nước.
Thứ ba, nó tạo mơi trường phù hợp cho các hoạt động kinh tế - xã hội.
Thứ tư, nó thúc đẩy sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng giữa các ngành, các cấp.
Thứ năm, nó góp phần tạo ra việc làm, tăng nguồn thu nhập cho người dân.
Thứ sáu, nó góp phần vào tăng trưởng kinh tế của đất nước.
1.3 Nội dung của việc thực hiện chính sách phát triển du lịch
1.3.1 Nội dung của chính sách phát triển du lịch
Dựa vào Nghị Quyết số 08-NQ/TW, ngày 16/01/2017 về phát triển du
lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Nội dung của chính sách phát triển du lịch và
thực hiện chính sách PTDL bao gồm các nội dung [3, tr.4]:
-Về đầu tư phát triển du lịch: Có chính sách ưu tiên đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng; chính sách khuyến khích đầu tư vào các phát triển các khu vui chơi
giải trí hiện đại; thực hiện chính sách xã hội hóa đầu tư phát triển du lịch.
- Về thuế: Cho vay với lãi suất ưu đãi đối với các dự án ưu tiên được xác
định; cho phép kinh doanh du lịch quốc tế hưởng chế độ ưu đãi của ngành hàng
xuất khẩu, có chính sách thuế phù hợp, đặc biệt về thuế đối với các khu du lịch,
thuế nhập khẩu đối với trang thiết bị, phương tiện vận chuyển cao cấp phục vụ
du lịch; rà soát, điều chỉnh phương pháp tính thuế, phí, lệ phí; áp dụng thống
nhất chính sách một giá.
-Về thị trường: Hỗ trợ từ ngân sách cho hoạt động nghiên cứu thị trường,
tăng cường hỗ trợ ngân sách và từ xã hội hóa hoạt động xúc tiến quảng bá; thơng
qua chính sách và cơ chế phù hợp với giá cả và các điều kiện kèm theo để khai
thác tốt thị trường lớn khách du lịch nội địa tại các trung tâm đô thị và ở các
vùng nông thôn.
- Đẩy mạnh chuyên nghiệp hóa hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch: tập
trung xúc tiến quảng bá theo chiến dịch trọng điểm, phù hợp định hướng phát
11
triển sản phẩm, thương hiệu du lịch; xây dựng cơ chế hợp tác trong và ngoài
ngành, tận dụng tối đa sức mạnh truyền thơng,…
- Hồn thiện văn bản, quy phạm pháp luật về quy hoạch.
- Kiện toàn bộ máy quản nhà lý nhà nước về du lịch ở các cấp với việc
thành lập Ban quản lý các khu, điểm du lịch.
- Thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại và quản lý tài nguyên du lịch.
- Tổ chức xây dựng quy hoạch, kế hoạch.
- Nâng cao trình độ quản lý du lịch theo quy hoạch cho các cấp, các
ngành.
- Tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong việc quản lý và
vận hành các hoạt động du lịch, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong vấn đề
kiểm sốt về mơi trường.
- Hồn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và thống kê du lịch.
- Nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ.
- Triển khai hiệu quả các hoạt động hợp tác.
- Đa phương hóa, đa dạng hóa các loại hình hợp tác.
- Tích cực chủ động trong kêu gọi tài trợ.
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về vai trị, ý nghĩa của thực
hiện chính sách phát triển du lịch. Khuyến khích đối với các hoạt động du lịch
thân thiện mơi trường. Đồng thời xử phạt thích đáng đối với các hoạt động làm
tổn hại tài nguyên và môi trường du lịch.
- Nhà nước hỗ trợ tài chính cho công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường.
- Tăng cường khả năng thích ứng và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu.
1.3.2 Nội dung của việc thực hiện chính sách phát triển du lịch
hợp với một chương trình cụ thể của chính sách.
- Kế hoạch kiểm tra, đơn đốc thực hiện chính sách: là những dự kiến về
tiến độ, hình thức, phương pháp kiểm tra giám sát tổ chức thực hiện chính sách.
- Dự kiến những nội quy, quy chế về tổ chức, điều hành; về trách nhiệm,
nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức và các cơ quan nhà nước tham gia
13
tổ chức điều hành chính sách; về các biện pháp khen thưởng, kỷ luật cá nhân,
tập thể trong tổ chức thực hiện chính sách…
- Dự kiến kế hoạch thực hiện ở cấp nào do lãnh đạo cấp đó xem xét thông
qua. Sau khi được quyết định thông qua, kế hoạch thực hiện chính sách mang
giá trị pháp lý, được mọi người chấp hành thực hiện. Việc điều chỉnh kế hoạch
cũng do cấp có thẩm quyền thơng qua kế hoạch quyết định.
1.3.2.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách
Việc phổ biến, tuyên truyền chính sách tốt giúp cho các đối tượng chính
sách và mọi người dân tham gia thực thi hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính
sách; về tính đúng đắn của chính sách trong điều kiện hồn cảnh nhất định và về
tính khả thi của chính sách…để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của
Nhà nước. Do vậy, công tác tuyên truyền, phổ biến quan điểm, chủ trương của
Đảng và Nhà nước về ngành Du lịch với doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân để
tạo sự đồng thuận về phát triển du lịch của đất nước trong điều kiện hội nhập.
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chính sách bằng cách xây dựng các văn
bản hướng dẫn cụ thể việc thực hiện chính sách gửi cho các cơ quan, đơn vị có
liên quan để họ nghiên cứu, xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách. Phổ biến,
tuyên truyền chính sách bằng nhiều hình thức như trực tiếp tiếp xúc, trao đổi với
các đối tượng tiếp nhận hoặc bằng hình thức gián tiếp qua các phương tiện thơng
tin đại chúng…
1.3.2.3 Phân cơng, phối hợp thực hiện chính sách
thể tác động làm cho môi trường thuận lợi hơn đối với việc thực thi chính sách
phát triển du lịch. Những hoạt động đồng bộ đó sẽ góp phần tích cực vào việc
duy trì chính sách trong đời sống xã hội.
1.3.2.5 Điều chỉnh chính sách phát triển du lịch
Điều chỉnh chính sách phát triển du lịch là một hoạt động cần thiết diễn ra
thường xuyên trong tiến trình tổ chức thực thi chính sách. Nó được thực hiện bởi
cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cho chính sách ngày càng phù hợp với yêu
cầu quản lý và tình hình thực tế. Để chính sách phát triển du lịch tiếp tục tồn tại
chỉ được điều chỉnh các biện pháp, cơ chế thực hiện mục tiêu hoặc bổ sung,
15
hoàn chỉnh mục tiêu theo yêu cầu thực tế. Nếu điều chỉnh làm thay đổi mục tiêu,
nghĩa là làm thay đổi chính sách, thì coi như chính sách đó khơng tồn tại. Điều
này đòi hỏi cơ quan nhà nước, các ngành, các cấp chính quyền địa phương phải
thường xuyên theo dõi, kiểm tra đôn đốc thực thi để kịp thời phát hiện những
chênh lệch, sai sót để điều chỉnh, bổ sung.
1.3.2.6 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách phát triển du
lịch
Qua kiểm tra, đơn đốc các mục tiêu và biện pháp chủ yếu của chính sách
phát triển du lịch lại được khẳng định để nhắc nhở mỗi cán bộ, cơng chức, mỗi
đối tượng thực thi chính sách tập trung chú ý những nội dung ưu tiên trong q
trình thực thi chính sách. Căn cứ kế hoạch kiểm tra, đôn đốc đã được phê duyệt
các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện hoạt động kiểm tra có hiệu quả.
Kiểm tra thường xuyên giúp cho nhà 1 quản lý nắm chắc được tình hình
thực thi chính sách. Từ đó, đánh giá khách quan về những điểm mạnh, điểm yếu
của cơng tác tổ chức thực thi chính sách, giúp phát hiện những thiếu sót trong
cơng tác lập kế hoạch tổ chức thực thi để điều chỉnh.
Kiểm tra, theo dõi sát sao tình hình tổ chức thực thi chính sách phát triển
có năng lực thực thi chính sách tốt, sẽ chủ động điều phối được các yếu tố chủ
quan tác động theo định hướng và khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực của các
yếu tố khách quan để cơng tác tổ chức thực thi chính sách phát triển du lịch
mang lại hiệu quả.
Thứ hai, điều kiện vật chất cần cho q trình q trình thực hiện chính
sách phát triển du lịch. Để việc tổ chức thực hiện chính sách phát triển du lịch
đạt được kết quả cao, cần phải tăng cường các nguồn lực vật chất, kỹ thuật tại
địa phương. Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng vai trị quan trọng trong q trình tạo
ra và thực hiện sản phẩm du lịch quyết định khả năng du khách sẽ đến và quay
trở lại nơi đó. Hệ thống các cơ sở lưu trú ăn uống, nhà hàng, khách sạn, các khu
vui chơi, giải trí…cơ sở vật chất để phục vụ du lịch là các phương tiện đảm bảo
cho du khách có nơi ăn nghỉ khi đến du lịch tại các khu, điểm du lịch.
17
Ngoài ra, các dịch vụ hỗ trợ như: hệ thống giao thông, điện nước, thông
tin liên lạc, y tế,...phải thường xuyên được đảm bảo.
Bên cạnh đó, cần phải tranh thủ sự ủng hộ của Trung ương và các nguồn
tài trợ trong và ngoài tỉnh để phục vụ cho việc tổ chức triển khai chính sách phát
triển du lịch. Nếu các điều kiện vật chất, kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu sẽ giúp
cho tính khả thi của cơng tác tổ chức thực thi chính sách ln được tăng cường
và ngược lại. Tuy nhiên, việc đầu tư đến đâu, theo cách nào là do sự lựa chọn
trên cơ sở năng lực hiện có của cán bộ, cơng chức thực hiện chính sách phát
triển du lịch. Đây là yếu tố có vị trí quan trọng để cùng với nhân sự và các yếu
tố khác thực hiện chính sách phát triển du lịch đạt được mục tiêu đã đề ra.
Thứ ba, sự đồng tình ủng hộ của nhân dân là nhân tố có vai trò đặc biệt
quan trọng, quyết định sự thành bại của chính sách. Mục tiêu của chính sách
phát triển du lịch là làm tăng nguồn thu nhập kinh tế của người dân. Vì vậy, việc
thực hiện các mục tiêu chính sách không chỉ do các cơ quan quản lý nhà nước
sinh thái Đồng sen Tháp Mười, vườn quốc gia Tràm Chim, nhà cổ Huỳnh Thủy
Lê, làng hoa kiểng Sa Đéc, chùa Phước kiểng, Lăng cụ Phó bảng Nguyễn Sinh
Sắc, Đền thờ Thượng tướng Quận công Trần Văn Năng,…rất thuận lợi để phát
triển du lịch.
Trong thời gian gần đây, du lịch tỉnh Đồng Tháp đã có bước khởi sắc, số
lượt khách năm sau cao hơn năm trước. Chẳng hạn như: số lượt khách đến Đồng
Tháp tăng mạnh từ năm 2016 là 2,6 triệu lượt khách đến năm 2019 là 3,9 triệu
lượt khách. Trong đó, lượt khách quốc tế tăng lần lượt từ 6,8 ngàn (2016), tăng
mạnh lên 80 ngàn lượt (2017) và tiếp tục tăng nhẹ lên mỗi năm 5 ngàn lượt/năm,
đến năm 2019 số lượt khách quốc tế là 95 ngàn lượt khách. Nguyên nhân là do
cơ sở hạ tầng được cải thiện, sản phẩm du lịch phong phú, hình ảnh du lịch được
cải thiện rõ, môi trường đầu tư cho du lịch được nâng cao. Điều này, góp phần
tăng thu nhập cho tỉnh từ nguồn hoạt động du lịch. Tuy nhiên, theo thống kê của
Sở VHTTDL tỉnh Đồng Tháp thì ngành du lịch của tỉnh cũng gặp phải một số
khó khăn như: trình độ chun mơn, kỹ năng nghề của lao động du lịch chưa
19
đáp ứng nhu cầu phát triển, công tác tuyên truyền quảng bá du lịch chưa thật ấn
tượng, hiệu quả chưa cao; nguồn kinh phí đầu tư cho phát triển du lịch cịn hạn
chế; cơng tác quản lý nhà nước về du lịch có lúc có nơi cịn hạn chế.
Bảng 1.1 Bảng thống kê số lượt khách du lịch đến tỉnh Đồng Tháp
từ năm 2016 đến năm 2019
Nội dung
Tổng lượt khách đến
Khách Quốc tế
Khách trong nước
động du lịch
đồng
2.663.050 3.300.000 3.600.000 3.900.000
68.714
80.000
90.000
95.000
2.594.336 3.220.000 3.510.000 5.600.000
487.780
650.000
800.000 1.050.000
Theo nguồn tổng hợp từ các báo cáo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tỉnh Đồng Tháp [19 ].
1.5.2 Tỉnh Vĩnh Long
Tỉnh Vĩnh Long có địa hình khá bằng phẳng, phía Đơng giáp với tỉnh Bến
Tre, phía Tây giáp với Thành phố Cần Thơ, phía Đơng Nam giáp tỉnh Trà Vinh,
phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp. Vĩnh Long được phù sa của hai con sông lớn
bồi đắp hàng năm, tạo điều kiện để phát triển các loại hình du lịch sinh thái như:
sách để thích nghi với môi trường hiện tại.
21
Bảng 1.2. Thống kê số lượt khách du lịch đến tỉnh Vĩnh Long
từ năm 2016-2019
Nội dung
Tổng lượt khách đến
Khách Quốc tế
Khách trong nước
Đơn vị
Năm
Năm
Năm
Năm
tính
2016
2017
2018
860.000
312.000
340.000
525.000
Theo nguồn tổng hợp từ các báo cáo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tỉnh Vĩnh Long [20].
1.5.3 Bài học rút ra
- Thứ nhất, tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá về du lịch để thu
hút các nhà đầu tư.
- Thứ hai, nâng cao trình độ chun mơn, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nghề
cho lao động hoạt động trong lĩnh vực du lịch.
- Thứ ba, tăng cường công tác quản lý nhà nước về du lịch.
- Thứ tư, phối hợp với các vùng, các tỉnh lân cận để tạo ra sự liên kết về
du lịch.
- Thứ năm, tạo ra các sản phẩm du lịch mang tính đặc thù của từng vùng.
- Thứ sáu, cải thiện môi trường đầu tư, đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho
phát triển du lịch.
22