Tài liệu cung cấp điện , chương 2 - Pdf 87

Ch-ơng II
thiết kế mạng cao áp cho của nhà máy
Việc lựa chọn các sơ đồ cung cấp điện có ảnh h-ởng rất lớn đến vấn đề
kinh tế kỹ thuật của hệ thống. Một sơ đồ cung cấp điện đ-ợc gọi là hợp lý
phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật sau :
1. Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật
2. Đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế
3. Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
4. Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành
5. An toàn cho ng-ời và thiết bị
6. Dễ dàng phát triển để đáp ứng nhu cầu tăng tr-ởng của phụ tải
Trình tự tính toán và thiết kế mạng cao áp cho nhà máy bao gồm các b-ớc
sau :
1.Vạch ra các ph-ơng án cung cấp điện
2. Lựa chọn vị trí , số l-ợng , dung l-ợng của các trạm biến áp và lựa
chọn chủng loại , tiết diện đ-ờng dây cho các ph-ơng án
3. Tính toán thiết kế kỹ thuật để lựa chọn ph-ơng án hợp lý
4. Thiết kế chi tiết các ph-ơng án lựa chọn
Tr-ớc khi vạch ra các ph-ơng án cụ thể cho việc cấp điện áp hợp lý cho
đ-ờng dây tải điện từ hệ thống về nhà máy. Biểu thức kinh nghiệm để lựa
chọn cấp điện áp truyền tải là :

PlU 016.034.4
(kV)
Trong đó :
P - công suất tính toán của nhà máy [kW]
l - khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máy [km]
Ta có
37.5169.8130*016.01034.4 U
(kV)
Trạm biến áp trung gian có các mức điện áp là 22kV và 6 kV. Nh- vậy

qt
=1.4 nếu thoả mãn điều kiện
MBA vận hành quá tải không quá 5 ngày đêm và thời gian quá tải 1 ngày
đêm không quá 6h
S
ttsc
- công suất tính toán sự cố. Khi sự cố một MBA ta có thể
loại bỏ một số phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ dung l-ợng của các
MBA, nhờ vậy có thể giảm nhẹ đ-ợc vốn đầu t- và tổn thất của trạm
trong trạng thái làm việc bình th-ờng. Giả thiết trong các hộ loại I có
30% là phụ tải loại III nên S
ttsc
= 0.7*S
tt
Đồng thời cũng nên giảm chủng loại các máy biến áp dùng trong nhà
máy để thuận lợi cho việc mua sắm , lắp đặt , vận hành , sửa chữa và thay thế
I. ph-ơng án 1: Đặt 6 TBA phân x-ởng
- Trạm B1: Cấp điện cho Ban quản lý, Phòng thiết kế và phân x-ởng Cơ
khí số 1
- Trạm B2: Cấp điện cho Phân x-ởng luyện kim màu và Phân x-ởng
Sửa chữa cơ khí
- Trạm B3: Cấp điện cho Phân x-ởng Cơ khí số 2
- Trạm B4: Cấp điện cho Phân x-ởng Luyện kim đen
- Trạm B5: Cấp điện cho Phân x-ởng rèn, Bộ phận nén khí và Kho vật
liệu
- Trạm B6: Cấp điện cho phân x-ởng Nhiệt luyện
1.
Trạm biến áp B1: Cấp điện cho Ban quản lý, Phòng thiết kế và Phân
x-ởng cơ khí số 1. Trạm đ-ợc đặt hai máy biến áp làm việc song song
ttdmBhc

dm
= 1000 kVA là hợp lý
2. Trạm biến áp B2 : Cấp điện cho Phân x-ởng luyện kim màu và Phân
x-ởng Sửa chữa cơ khí. Trạm đặt hai máy biến áp làm việc song song
ta có: S
tt
= 1382.61 + 223.35 = 1605.96 kVA
98.802
2
96.1605

dmB
S
kVA
Ta chọn MBA tiêu chuẩn S
dm
= 1000 kVA
Kiểm tra dung l-ợng máy theo điều kiện quá tải sự cố : Khi gặp sự cố
một máy biến áp ta có thể cắt điện của một số phụ tải không quan trọng của
Phân x-ởng luyện kim màu và toàn bộ điện của Phân x-ởng sửa chữa cơ khí
( vì đây thuộc hộ tiêu thụ loại III)

ttscdmqt
SSkn )1(
31.691
4.1
61.1382*7.0

dmB
S

Vậy trạm biến áp B3 đặt 2 MBA có S
dm
= 1000 kVA là hợp lý
4. Trạm biến áp B4 : Cấp điện cho Phân x-ởng Luyện kim đen. Trạm đặt hai
máy biến áp làm việc song song
ta có: S
tt
= 1911.19 kVA
6.955
2
19.1911

dmB
S
kVA
Ta chọn MBA tiêu chuẩn S
dm
= 1000(kVA)
Kiểm tra dung l-ợng máy theo điều kiện quá tải sự cố :

ttscdmBqt
SSkn )1(
6.955
4.1
19.1911*7.0

dm
S
kVA
Vậy trạm biến áp B4 đặt 2 MBA có S

dmB
S
kVA
Vậy trạm biến áp B5 đặt 2 MBA có S
dm
= 1800 kVA là hợp lý
6. Trạm biến áp B6 : Cấp điện cho Phân x-ởng Nhiệt luyện. Trạm đặt hai
máy biến áp làm việc song song
ta có: S
tt
= 3113.13 kVA
56.1556
2
13.3113

dmB
S
kVA
Ta chọn MBA tiêu chuẩn S
dm
= 1600(kVA)
Kiểm tra dung l-ợng máy theo điều kiện quá tải sự cố :

ttscdmBqt
SSkn )1(
56.1556
4.1
13.3113*7.0

dm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status