Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Tuyết
Lời mở đầu
Trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp trớc đây, việc tiêu thụ thành
phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp đều do Nhà nớc ấn định. Nhng từ sau Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ VI ( 1986 ) với hơn 10 năm đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã
đạt đợc những bớc tiến vững chắc. Một trong những thành tựu đó là ngành thơng
mại đã phát triển vô cùng mạnh mẽ, không những đáp ứng đợc nhu cầu ngày một
tăng về khối lợng hàng hoá của thị trờng trong nớc mà còn thúc đẩy quan hệ giao
lu buôn bán với các đối tác trong khu vực và trên thế giới.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại, nhất là các doanh nghiệp thơng mại
quốc doanh, việc đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh, làm chủ giá cả và thị trờng vốn
là những nhiệm vụ và mục tiêu hàng đầu. Nhng để đạt đợc điều đó thì công tác
bán hàng và xác định kết quả bán hàng lại là vấn đề thờng xuyên đợc đặt ra, bởi vì
có bán đợc sản phẩm, hàng hoá thì doanh nghiệp mới có điều kiện tồn tại và phát
triển. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải năng động trong kinh doanh, phải xác
định đợc nhu cầu thị trờng là gì ? kinh doanh nh thế nào ? phục vụ đối tợng
nào ?...để làm sao cho hàng hoá của doanh nghiệp bán đợc nhiều nhất, hiệu quả
kinh doanh đem lại cao nhất và lợi nhuận thu về tăng nhanh nhất.
Xuất phát từ tầm quan trọng đặc biệt của công tác bán hàng và xác định kết
quả bán hàng mà công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở các
doanh nghiệp thơng mại càng chứng tỏ vai trò quan trọng trong việc cung cấp
thông tin, giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và xử lý thông tin kịp thời trên thị trờng
kinh doanh luôn luôn đầy những biến động, từ đó đa ra quyết định quản lý đúng
đắn.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, trong quá trình thực tập tại
Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam với sự giúp đỡ của toàn thể cán bộ công
nhân viên phòng tài chính- kế toán, cùng với sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo
TS. Lu Đức Tuyên, em đã tập trung nghiên cứu đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp
của mình:
Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
ở Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam.
quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ cho khách hàng và doanh nghiệp
thu đợc tiền hoặc có quyền thu tiền. Thoả mãn nhu cầu tiêu dùng xã hội là mục
đích mà mọi doanh nghiệp đều vơn tới, do đó thành phẩm hàng hóa của doanh
nghiệp phải đợc đa tới ngời tiêu dùng. Bán hàng là khâu cuối cùng trong chu trình
tái sản xuất của doanh nghiệp, bán hàng có thể thoả mãn nhu cầu của các doanh
nghiệp khác hoặc của cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp.
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí bỏ ra ( GVHB, CPBH,
CPQLDN) với doanh thu bán hàng thuần. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết
quả bán hàng là lãi và ngợc lại, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán
hàng là lỗ. Việc xác định kết quả bán hàng thờng đợc tiến hành vào kỳ kinh
doanh (cuối tháng, quý, năm) tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu
quản lý ở từng doanh nghiệp.
1.1.2. Yêu cầu quản lý cơ bản về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch đối với từng thời
kỳ, từng kế hoạch, từng hợp đồng kinh tế, quản lý về số lợng, chất lợng mặt hàng,
thời gian tiêu thụ , cơ cấu mặt hàng tiêu thụ , trị giá vốn của mặt hàng tiêu thụ,
3
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Tuyết
tình hình thanh toán tiền hàng của khách hàng, và tình hình thanh toán những
khoản phải trích nộp vào Ngân sách nhà nớc. Thông qua bán hàng , vốn của
doanh nghiệp mới chuyển hoá từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, giúp
doanh nghiệp thu hồi đợc vốn tiếp tục quá trình kinh doanh với quy mô lớn hơn và
với hiệu quả cao hơn.
Chính vì vậy, bán hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nên phải quản lý chặt
chẽ. Trớc hết, phải quản lý về kế hoạch và mức hoàn thành kế hoạch tiêu thụ về
hàng hoá, số lợng, chủng loại mặt hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp, gía bán và tổng doanh thu bán hàng, phơng thức thanh toán. Do vậy, yêu
cầu quản lý kế toán bán hàng là phải nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phơng thức
bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng khách hàng, đôn đốc thanh toán thu hồi
đầy đủ kịp thời tiền vốn, xác định đúng kết quả bán hàng của từng loại hàng hoá,
1.2.1.1. Bán buôn hàng hoá:
Là quá trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất để tiếp tục chuyển bán hoặc đa
vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm để bán. Đối tợng của bán buôn rất đa dạng.
Đặc trng của phơng thức bán buôn và kết thúc nghiệp vụ bán hàng vẫn nằm ttrong
lĩnh vực lu thông cha đi vào lĩnh vực tiêu dùng.
1.2.1.1.1. Bán buôn qua kho:
Là phơng thức bán hàng mà hàng bán đợc xuất ra trực tiếp từ kho của đơn vị
bán buôn. Trong phơng thức này đợc thực theo hai hình thức bán:
- Thứ nhất: Là hình thức bán buôn trực tiếp qua kho. Theo phơng thức này bên
mua căn cứ vào hợp đồng đã ký, uỷ nhiệm cho ngời của đơn vị mình trực tiếp đến
nhận hàng tại kho của đơn vị bán buôn, khi giao hàng xong thì số hàng này đợc
xác định là tiêu thụ, doanh nghiệp bán buôn đợc quyền hạch toán doanh thu.
Chứng từ bán hàng trong trờng hợp này là hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Thứ hai: Là bán hàng theo phơng thức vận chuyển hàng. Theo phơng thức này,
đơn vị bán buôn căn cứ vào hợp đồng đã ký với bên mua tiến hành chuyển hàng
cho bên mua bằng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài. Hàng gửi đi vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp và chỉ đợc coi là tiêu thụ khi ngời mua thông báo
đã nhận đợc hàng hoặc chấp nhận thanh toán. Đây là thời điểm doanh nghiệp bán
5
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Tuyết
ghi phản ánh doanh thu của số hàng này và chứng từ bán hàng là hoá đơn kiêm
phiếu xuất kho.
1.2.1.1.2. Bán buôn vận chuyển thẳng :
Là hình thức bán hàng mà bán cho khách hàng không qua kho của doanh
nghiệp bán buôn với đặc trng cùng một lúc doanh nghiệp thực hiện cả hai nghiệp
vụ mua và bán. Bán buôn vận chuyển thẳng có hai hình thức:
- Một là: Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp. Theo hình thức này,
doanh nghiêp bán buôn uỷ nhiệm cho bên mua trực tiếp đến nhận hàng ở bên
cung cấp. Khi giao hàng xong có chữ ký xác nhận của bên mua. Trên chứng từ
bán hàng thì số hàng này đợc coi là tiêu thụ. Việc thanh toán tiền hàng phụ thuộc
thu tiền, cuối ngày nộp quỹ số tiền thu tại quầy trong ca, ngày bán
Ngoài các hình thức trên, để tăng doanh số các doanh nghiệp còn áp dụng
hàng loạt phơng thức bán hàng khác nh: bán hàng trả góp, ký gửi, đại lý, đổi
hàng...
1.2.2. Doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng là số tiền về số sản phẩm, vật t bán hàng, lao vụ dịch vụ
đã tiêu thụ hoặc thực hiện cho khách hàng theo giá thoả thuận.
Theo chuẩn mực số 14 thuộc hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành
theo quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của BTC thì : Doanh
thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán,
phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp, góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Căn cứ vào luật thuế GTGT, doanh thu bán hàng đợc ghi nhận nh sau:
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thì doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền hàng, tiền cung cấp dịch vụ ( cha
có thuế GTGT ) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có ) mà
cơ sở kinh doanh đợc hởng.
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp trên GTGT và đối với hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế
GTGT thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ
bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài gía bán ( nếu có ) mà cơ sở kinh doanh
đợc hởng.
7
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Tuyết
Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản bớt gía ,
giảm gía, chiết khấu thơng mại, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp.
* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
+
Trị giá mua thực tế của
hàng nhập trong kỳ
Số lợng hàng còn
đầu kỳ
+
Số lợng hàng nhập trong
kỳ
Trị giá hàng
xuất kho =
Đơn giá bình quân
của hàng luân
chuyển trong kỳ
x
Số lợng hàng hoá xuất
kho
Phơng pháp nhập trớc- xuất trớc ( nhập sau-xuất sau ).
Theo phơng pháp này, giả thiết số hàng nào nhập kho trớc thì xuất kho trớc.
Hàng xuất thuộc lô nào thì lấy đơn giá thực tế của lô hàng đó để tính.
Phơng pháp nhập sau- xuất trớc ( nhập trớc- xuất sau) .
Theo phơng pháp này, giả thiết số hàng nhập vào kho sau thì xuất kho trớc.
Hàng xuất thuộc lô nào thì lấy đơn giá thực tế của lô hàng đó để tính.
Phơng pháp tính giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi hàng hoá theo
từng lô, khi xuất kho hàng hoá thực lô nào thì căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn
giá nhập kho thực tế xuất kho.
1.2.3.2. Tính trị giá vốn của hàng của hàng đã bán.
Sau khi tính đợc trị giá vốn hàng xuất kho để bán và chi phí bán hàng , chi phí
quản lý doanh nghiệp của số hàng đã bán kế toán tổng hợp lại để tính trị giá vốn
hàng đã bán.
- CPBH - CPQLDN
1.3. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng .
1.3.1. Nguyên tắc kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng .
Việc hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán bán hàng phải tôn trọng nguyên
tắc giá phí, nguyên tắc bán hàng ( hay nguyên tắc doanh thu thực hiện ), nguyên
tắc phù hợp và các nguyên tắc khác.
* Nguyên tắc bán hàng: Khi xác định doanh thu phải xác định thời điểm ghi
nhận doanh thu:
- Doanh thu đợc ghi nhận trớc thời điểm giao hàng.
- Doanh thu đợc ghi nhận trong thời điểm giao hàng.
- Doanh thu đợc ghi nhận sau thời điểm giao hàng.
Theo phơng thức bán hàng thu tiền ngay thì việc chuyển quyền sở hữu hàng
hoá sản phẩm dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền đợc thực hiện đồng thời và
doanh thu đợc ghi nhận khi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm cho khách hàng.
Theo phơng thức bán chịu, việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm dịch vụ đã đợc
thực hiện, khách hàng mới chỉ chấp nhận trả tiền, cha trả ngay tiền hàng nên đơn
vị bán đợc quyền thu tiền. Đơn vị bán vẫn ghi nhận doanh thu, nói cách khác
doanh thu vẫn đợc ghi nhận trớc kỳ thu tiền.
10
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Tuyết
* Nguyên tắc giá phí : Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các loại tài sản, vật t, hàng
hoá, công nợ, vốn, doanh thu, chi phí phải đợc phản ánh theo gía phí ( theo trị gía
vốn) của chúng tức là theo số tiền mà đơn vị đã bỏ ra để có những tài sản đó.Vận
dụng nguyên tắc giá phí khi xuất kho tài sản, vật t, hàng hoá xuất bán thì trị giá
vốn thực tế là giá thực tế của hàng bán tại thời điểm xuất kho.
* Nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc này đòi hỏi chi phí phải phù hợp với doanh
thu ở kỳ mà doanh thu đợc ghi nhận .
1.3.2. Kế toán tổng hợp bán hàng.
1.3.2.1. Chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng.
lại và kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 511, TK 512 để giảm doanh
thu bán hàng.
TK 532 - Giảm giá hàng bán : Tài khoản này phản ánh số tiền giảm giá cho
khách hàng và kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511 để giảm doanh thu bán
hàng
TK 641 - Chi phí bán hàng : Tài khoản này để phản ánh tập hợp và kết
chuyển những chi phí thực tế phát sinh trong quy trình tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá dịch vụ , bao gồm các chi phí cho nhân viên bán hàng, BHYT, BHXH KPCĐ.
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp : Tài khoản này để phản ánh tập hợp
và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí
khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp.
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp : Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra ,
số thuế GTGT phải nộp , số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN.
Và các TK có liên quan khác.
1.3.2.2. Trình tự kế toán bán hàng.
Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên.
1.3.2.3.1 Kế toán bán buôn hàng hoá.
TK 156 TK 632 T 911 TK511,512 TK111,112
2a 2b 1a 1c
1b
TK 133 TK 3331
12
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Tuyết
3a
TK 111,112 TK 511
4 3b
(1a): Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho.
(1b): Doanh thu của hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và thuế
GTGT.
hàng hoá đã tiêu thụ.
(4a): Cuối kỳ, tính và xác định số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ nộp trong kỳ
(cở sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ ).
(4b) : Cuối kỳ, tính và xác định số thuế GTGT phải nộp ( cơ sở nộp thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ ).
(4c): Nộp thuế GTGT cho ngân sách.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp.
TK 331 TK 632 TK 911 TK 511,512 TK 111,112,131
1 3a 3b 2b
2a
TK 133 TK 3331
4a
TK 511
TK 111,112
4c 4b
14
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Tuyết
(1): Giá vốn thực tế của hàng hoá mua bán thẳng.
(2a): Doanh thu của hàng hoá thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ và thuế GTGT.
(2b): Doanh thu của hàng hoá thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT.
(3a): Kết chuyển giá vốn của hàng hoá xuất bán thẳng.
(3b): Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần của hàng hoá đã bán.
(4a):Cuối kỳ, kế toán phản ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ và phải nộp trong kỳ
(cơ sở nộp Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ).
(4b): Cuối kỳ kế toán phản ánh số Thuế GTGT phải nộp trong kỳ (cơ sở nộp Thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp).
(4c): Nộp Thuế GTGT cho ngân sách.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng
GTGT.
(1b): Doanh thu bán của hàng hoá chịu Thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
hoặc không chịu Thuế GTGT .
(2): Cuối kỳ, phản ánh giá vốn của hàng hoá bán lẻ.
(3a): Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần của hàng hoá bán lẻ.
(4a): Cuối kỳ, tính phản ánh số Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và số Thuế
GTGT phải nộp trong kỳ ( đơn vị nộp Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ ).
(4b): Cuối kỳ, phản ánh số Thuế GTGT phải nộp trong kỳ (đơn vị nộp Thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp).
16
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Tuyết
(4c): Nộp Thuế GTGT cho ngân sách.
1.3.2.3.3. Kế toán hàng hoá theo phơng pháp đại lý, ký gửi.
TK 156 TK 157 TK 632 TK 911 TK511 TK111,112,131 TK641
1 2d 3a 3b 2b 2c
6 TK 133 TK 3331
5 4a TK 511
TK 111,112 4b
2a
(1) :Giá vốn thực tế của hàng hoá gửi đại lý bán.
(2a): Doanh thu của hàng hóa gửi bán thuộc đối tợng chịu Thuế GTGT theo ph-
ơng pháp khấu trừ.
(2b): Doanh thu của hàng hóa gửi bán thuộc đối tợng chịu Thuế GTGT theo ph-
ơng pháp trực tiếp hoặc không chịu Thuế GTGT.
(2c): Hoa hồng trả đại lý.
(2d): Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá gửi đại lý tơng ứng với doanh
thu hàng hoá gửi đại lý xác định đã tiêu thụ.
(3): Các nghiệp vụ kết chuyển cuối kỳ.
(4): Các nghiệp vụ phản ánh và nộp Thuế GTGT.
(5): Hàng hóa gửi đại lý bị trả lại có thể sửa chữa đợc hoặc bán đi.
(2): Doanh thu bán hàng hoá.
(3): Giảm giá hàng bán phát sinh.
(4): Cuối kỳ kết chuyển điều chỉnh giảm doanh thu.
(5)(6): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng hoá xuất bán và doanh thu thuần để xác
định kết quả.
1.3.2.3.6. Kế toán nghiệp vụ hàng bán bị trả lại.
+ Trờng hợp hàng bán bị trả lại trong kỳ kế toán giá vốn hàng bán cha kết chuyển
vào TK 911.
18
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Tuyết
- Đối với hàng hoá bị trả lại thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ:
TK111,112,131 TK531 TK632 TK156
1 4
TK3331 TK111,112 TK641
2 3
(1) : Doanh thu của số hàng bán bị trả lại (Giá bán cha có thuế GTGT).
(2) : Số tiền trả lại cho ngời mua về thuế GTGT của hàng hoá bị trả lại.
(3) :Chi phí phát sinh liên quan đến hàng hoá bán bị trả lại.
(4) :Phản ánh trị giá bán của hàng hoá bán bị trả lại nhập kho.
- Đối với hàng hoá bị trả lại không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp :
TK632 TK156 TK511 TK111,112,131 TK531
1 2
4
TK111,112 TK641
3
(1) :Nhập kho số hàng hoá bị trả lại.
(2) :Thanh toán với ngời mua hàng về số tiền hàng hoá bị trả lại (Giá bán đã
có thuế ).
Trờng hơp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ:
TK156,157 TK632 TK911 TK511,512 TK111,112,131
1 5a 5b 2b
TK133 TK3331 2a
4a
20
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Tuyết
TK111,112 TK511
4c 4d
(1) :Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ và hàng
gửi bán cha xác định là tiêu thụ đầu kỳ.
(2a): Doanh thu bán hàng hoá thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ và thuế GTGT.
(2b): Doanh thu bán thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
(3): Cuối kỳ , kết chuyển trị giá vốn thực tế hàng tồn kho và hàng gửi bán cha
đợc chấp nhận thanh toán căn cứ và kết quả kiểm kê.
(4a): Cuối kỳ , kế toán phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và phải
nộp (đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ ).
(4b): Cuối kỳ , kế toán phản ánh số thuế GTGT phải nộp (đối với đơn vị nộp
thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp ).
(4c): Nộp thuế GTGT cho ngân sách .
(5a)(5b): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn và doanh thu thuần của hàng hoá xuất
bán để xác định kết quả kinh doanh.
Giá vốn
thực tế của
hàng đã
xác định
tiêu thụ
TK632 TK911 TK511,512
1 5
TK641,642 TK711
2 6
TK811
3 TK421
TK142 8
4 7
(1): Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ.
(2): Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
(3): Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khác.
(4): Cuối kỳ, kết chuyển CPBH và CP QLDN còn lại của kỳ trớc ( đang chờ kết
chuyển ) trừ vào kết chuyển kỳ này.
(5): Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ.
(6): Cuối kỳ, kết chuyển số lãi kinh doanh trong kỳ.
(7): Tính và kết chuyển số lãi kinh doanh trong kỳ.
(8): Kết chuyển số lỗ kinh doanh trong kỳ.
1.3.4. Hệ thống sổ sách và báo cáo kế toán.
Theo thông số 28 ngày 31/3/1995 của BTC , những nghiệp vụ kinh tế liên
quan đến hoạt động bán hàng trong hình thức Nhật ký chung đợc phản ánh trong
những sổ kế toán sau:
- Sổ Nhật ký chung.
- Sổ nhật ký đặc biệt bao gồm: + Nhật ký thu tiền.
+ Nhật ký chi tiền.
+ Nhật ký bán hàng.
- Sổ cái các TK 632, TK 511, TK 642, TK 641, TK 911, TK 111 và các TK
khác.
- Sổ thẻ kế toán chi tiết.
22
Miền Bắc chuyên làm nhiệm vụ kinh doanh bán buôn, bán lẻ xăng dầu ở khu vực
phía Bắc. Cuối năm 1996, thành lập chi nhánh kinh doanh bán lẻ xăng dầu Hàng
không Miền Nam chuyên làm nhiệm vụ kinh doanh bán buôn, bán lẻ xăng dầu ở
khu vực phía Nam. Từ năm 1998, xí nghiệp xăng dầu Hàng không Miền Trung
mở rộng hoạt động bán buôn, bán lẻ xăng dầu ở khu vực miền Trung.
Bên cạnh đó, Công ty còn có các văn phòng đại diện ở Singapore, thành phố
HCM, Cần Thơ, Vũng Tàu. Hiện nay, Công ty đã đăng ký chất lợng sản phẩm và
quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9000. Dới đây là một số chỉ tiêu chủ yếu về quy mô
và sự phát triển của Công ty đã đạt đợc hai năm liên tục.
Việc thực hiện chỉ tiêu kinh tế qua các năm:
Đơn vị tính: triệu đồng.
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 So sánh
2001/2001
1.Vốn kinh doanh 80.075 90.805 113.4%
2.Tổng doanh thu 1.328.001 1.546.180 116.4%
24
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Tuyết
3.Thuế phải nộp 316.922 461.021 145.5%
4.Lãi ròng 31.381 37.761 120.3%
5.Tổng số lao động 953 1.209 126.8%
6.Thu nhập bình quân 1,672875 1,755000 104.9%
2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty.
Căn cứ theo giấy phép kinh doanh số 109525 ngày 16/6/1994 của trọng kinh tế
Hà Nội thì ngành nghề kinh doanh của Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam
là: xuất nhập khẩu, kinh doanh và vận tải xăng dầu, mỡ, dung dịch đặc chủng
hàng không, các loại xăng dầu khác, thiết bị phơng tiện và phụ tùng phát triển
nghành xăng dầu, các dịch vụ có liên quan đến chuyên nghành xăng dầu. Nh vậy
chức năng và nhiệm vụ của Công ty xăng dầu Hàng không là cung ứng dịch vụ
vận tải xăng dầu máy và vật kỹ thuật xăng dầu cho các xí nghiệp, đơn vị trong
Công ty xăng dầu hàng không và cho thị trờng, kinh doanh xăng dầu, mỡ mặt đất,