Luận văn Đề Tài:Một số giải pháp đẩy mạnh
hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở
công ty Sơn Tổng Hợp Hà Nội
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trước đây, trong thời kỳ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, các doanh
nghiệp thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình thông qua các chỉ
tiêu của Nhà nước. Việc tiêu thụ sản phẩm không làm ảnh hưởng đến sản
xuất kinh doanh vì sản phẩm sản xuất ra sẽ được Nhà nước đảm bảo tiêu
thụ. Chính vì thế doanh nghiệp không cần tìm kiếm thị trường tiêu thụ mà
chỉ cần hoàn thành kế hoạch được giao . Bởi vậy sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp không phát triển và trì trệ.
Sau khi chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động theo cơ
chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước. Các doanh nghiệp đã chủ
Chương II : Phân tích tình hình tiêu thụ ở công ty
Chương III
: Những giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản
phẩm ở công ty.
Những vấn đề trình bày trong đồ án là kết quả của sự vận dụng các kiến
thức đã học trong trường cũng như những bài học trong thời gian thực tập
tại công ty .
Tuy vậy, với những điều nhận thức của bản thân còn hạn chế về nhiều
mặt nên không tránh khỏi những thiếu sót . Mong rằng qua đồ án này em
nhận được đóng góp của thầy giáo Trương Huy Hoàng và tập thể cán bộ
công nhân viên trong công ty. Để giúp em hoàn thiện đồ án và đảm bảo việc
thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty được diễn ra liên tục và đạt hiệu quả cao.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trương Huy Hoàng
người đã nhiệt tình hướng dẫn cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong
công ty đã giúp em trong thời gian thực tập và đồ án đã hoàn thành.
Em xin chân thành cảm ơn !
và thu được tiền về.
2. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm.
4
Đối với mọi doanh nghiệp , lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu .Mà lợi
nhuận chỉ có được sau khi tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy tiêu thụ sản phẩm
chính là mục tiêu trước mắt của doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm là
phương tiện để đạt mục đích của doanh nghiệp.
Nhờ bán được sản phẩm doanh nghiệp thu được giá trị. Một phần giá
trị đó được dùng để bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh đảm bảo sự tồn tại
của doanh nghiệp.Một phần dùng để tích luỹ tái đầu tư mở rộng sản xuất,
đảm bảo cho ự tăng trưởng và phát triển thế lực của doanh nghiệp.
Cụ thể hơn người ta nói sức tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ những
điểm mạnh và điểm ysud của doanh nghiệp. Sản phẩm của doanh nghiệp chỉ
được chấp nhận khi nó thoả mãn một nhu cầu nào đó của khách hàng. Sức
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghệp thể hiện ơr mức bán ra uy tí của doanh
nghiệp chất lượng sản phẩm sự thích ứng với nhu cầu của người tiêu dùng
và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm
được doanh nghiệp tiến hành tốt thì khả năng huy động và khai thác các
nguồn lực sẽ tốt hơn, các hoạt động tiêu thụ sản phẩm sẽ hỗ trợ tích cực cho
nhau hơn khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm của doanh
nghiệp cao hơn so với đối thủ cạnh tranh. Nhờ đó doanh nghiệp chiến thắng
được đối thủ cạnh tranh và kết quả là không chỉ thu được lợi nhuận mà còn
tăng được thị phần của mình. Vì vậy tiêu thụ sản phẩm cũng là công cụ để
"giành giật thị trường" của các doanh nghiệp.
Tóm lại hoạt động tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
II. THỊ TRƯỜNG
1. Các khái niệm:
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về thị trường. Thị trường là lĩnh vực
Dự báo thị trường:
Dự báo về hàng hoá đang tiêu thụ, dự báo về những thay đổi về thị hiếu
người tiêu dùng.
Nghiên cứu về quy mô cơ cấu thị trường:
Xác định số lượng người tiêu thụ, doanh số bán hàng thực tế của doanh
nghiệp theo thời gian , theo các vùng địa lý ,theo các mặt hàng. Xác định cơ
cấu của thị trường, xác định số lượng khách hàng tiềm năng phân tích hành
vi mua phân đoạn và lựa chọn thị trương mục tiêu.
Nghiên cứu về giá cả:
6
Phân tích chi phí ,phân tích lợi nhuận nghiên cứu về giá bán buôn, bán
lẻ,giá của các đại lý , giá xuất ,nhập khẩu, giá của thị trường trong nước và
ngoài nước.Nghiên cứu những chính sách thuế theo dõi những biến động về
giá trên thị trường và giá của đối thủ cạnh tranh.
Nghiên cứu về phân phối
Nghiên cứu về mạng lưới phân phôi hàng hoá của doanh nghiệp,của
đối thủ cạnh tranh. Nghiên cứu các điểm bán hàng ,các địa điểm kho hàng
đại lý và chính sách đại lý.
Nghiên cứu về hình thức yểm trợ bán hàng
Nghiên cứu về các phương tiên quảng cáo , các hình thức nội dung
quảng cáo. Nghiên cứu hình thức quảng cáo của đối thủ ,nghiên cứu hiệu
quả của quảng cáo, các hình thức khuyến mại, nghiên cứu về hội chợ triển
lãm.
III.
CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM
3. Định nghĩa
Sản phẩm là tất cả những cái gì có thể thoả mãn nhu cầu hay mong
muốn và được trào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, sử
dụng hay tiêu dùng, mua của khách hàng.
Công ty củng cố và giữ vững vị trí của mình trên thị trường bằng cách
nâng cao chất lượng và uy tín sản phẩm.
- Chiến lược hạn chế chủng loại:
Thông tin về thị trường sẽ cho biết sản phẩm nào trên thị trường được
người tiêu dùng ưa chuộng sản phẩm nào có hiệu quả kinh tế nhất từ đó
doanh nghiệp quyết định hạn chế sản xuất kinh doanh và tập trung vào sản
xuất sản phẩm đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Chiến lược biến đổi chủng loại:
Tạo ra các sản phẩm mới thay đổi chủng loại thoả mãn nhu cầu của
người tiêu dùng nhằm nâng cao thị phần chiến lược.
b. Chính sách chuyên môn hoá.
Chiến lược hoàn thiện và nâng cao đặc tính sử dụng của sản phẩm
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Nhờ đặc tính của hàng hoá là thoả mãn những nhu cầu khác nhau trong
tiêu dùng đặc biệt là chất lượng của sản phẩm do đó doanh nghiệp cần phải
nâng cao chất lượng của sản phẩm.
IV. CHÍNH SÁCH GIÁ.
8
6. Định nghĩa.
Giá cả là đặc trưng của một sản phẩm dịch vụ mà người tiêu dùng có
thể nhận thấy trực tiếp nhất. Đó vừa là dấu hiệu kinh tế tức là phải trả bao
nhiêu tiền để có được hàng hoá, dịch vụ đồng thời là một dấu hiệu về tâm lý
xã hội thể hiện những giá trị thu được khi tiêu dùng sản phẩm và là một dấu
hiệu về chất lượng giả định của hàng hoá dịch vụ.
7. Vai trò của chiến lược giá cả.
Giá cả là một trong những yếu tố cơ bản của Makerting-mix nó đóng
vai trò quan trọng trong việc mua hàng của người tiêu dùng.
Khi bán một loại sản phẩm hàng hoá là một quyết định rất quan trọng
đối với công ty.
Nhu cầu người mua tăng hay giảm
Thu nhập của người tiêu dùng tăng hay
Giá hàng thay thế tăng hay giảm
Giá hàng bổ xung hạ hay tăng
Nguồn cung cấp hàng hoá có ổn định hay không
Tính toán các chi phí vận chuyển kho tàng bến bãi mà doanh nghiệp
đã trả hoặc sẽ phải trả khi thực hiện kinh doanh.
Xem xét giá của đối thủ cạnh tranh.
Dựa vào tâm lý của khách hàng, thu nhập và mức sống của họ.
10. Một số chính sách giá.
Chính sách định giá thấp:
Tức là giá bán thấp hơn gía thị trường chính sách này được áp dụng khi
nhà kinh doanh muốn tung ra thị trường một khôi lượng sản phẩm lớn để
xâm nhập nhanh chóng vào thị trường để thu lợi nhuận hoặc bán phá giá để
cạnh tranh giành thị phần cho Doanh nghiệp.
Chính sách giá biến đổi:
Doanh nghiệp xác định một mức giá nào đó nhưng không phải lúc nào
cũng bán với giá này mà tuỳ tình hình thị trường khách hàng và điều kiện
cạnh tranh mà thay đổi giá cho phù hợp.
Chính sách bán với giá cao:
Khi Doanh nghiệp ở vị trí độc quyền doanh nghiệp có thể nâng giá cao
để có lợi nhuận độc quyền hoặc khi doanh nghiệp có sản phẩm mơi có thể
áp dụng chính sách bán giá cao.
Kênh phân phối là một tập hợp các Công ty hay cá nhân tự gánh vác
hay giúp đỡ chuyển giao cho ai đó quyền sở hữu đối với một mặt hàng cụ
thể hay dịch vụ từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng .
15. Chức năng của kênh phân phối :
Kênh phân phối là con đường mà hàng hoá được lưu thông từ các nhà
sản xuất đến người tiêu dùng nhờ đó mà khắc phục những ngăn cách dài về
thời gian , địa điểm và quyền sở hữu giữa hàng hoá và dịch vụ với người
muốn sử dụng chúng . Các thành viên của kênh phân phối làm một số chức
năng quan trọng sau :
11
- Nghiên cứu thu thập thông tin cần thiết để lập kế hoạch và tạo thuận
lợi cho việc trao đổi .
- Kích thích tiêu thụ soạn thảo và truyền những thông tin về hàng hoá.
- Thiết lập các mối liên hệ tạo dựng và duy trì những mối liên hệ với
những người mua tiềm ẩn .
- Hoàn thiện hàng hoá làm cho hàng hoá đáp ứng được những yêu cầu
của người mua việc này liên quan đến các hoạt động ( nhận các thông tin
phản hồi từ phía khách hàng hoặc qua bảng tiêu thụ của các kênh phân phối
đối với một hàng hoá nhất định để từ đó Công ty có những quyết định giảm
hay tăng lượng hàng hoá đó trong kho của mình ).
- Tiến hành thương lượng những việc thoả thuận với nhau về giá cả và
những điều kiện khác để thực hiện bước tiếp theo là chuyển giao quyền sở
hữu hay quyền sử dụng .
- Tổ chức lưu thông hàng hoá vận chuyển và bảo quản dự trũ hàng hoá
- - Đảm bảo kinh phí tìm kiếm và sử dụng nguồn vốn để bù đắp các chi
phí hoạt động của kênh.
- Chấp nhận rủi ro , gánh chịu trách nhiệm về hoạt động của kênh .Việc
thực hiện năm chức năng đầu hỗ trợ cho việc ký kết các hợp đồng , việc
thực hiện ba chức năng còn lại hỗ trợ cho việc hoàn tất thương vụ đã ký kết.
hưởng tới chi phí vận chuyển bốc xếp bảo quản dự trữ ).
Vị trí địa lý của khách hàng ( khách hàng càng phân tán càng cẩn nhiều
trung gian ).
Số lượng khách hàng ( số lượng khách hàng càng nhiều thì càng cần
nhiều điểm bán hàng).
Thói quen mua hàng của khách hàng.
Cần tính các kênh phân phối của các đối thủ cạnh tranh .
17. Lưu thông hàng hoá .
Định nghĩa :
Lưu thông hàng hoá là hoạt động lập kế hoạch thực hiện và kiểm tra sự
vận chuyển vật tư và sản phẩm từ chỗ nhà sản xuất đến chỗ người tiêu dùng
nhằm mục đích đáp ứng những nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích cho
mình.
Những chi phí cơ bản của lưu thông hàng hoá bao gồm những chi phí
vận tải bốc xếp bến bãi bảo quản các chi phí lưu thông hàng hoá thường có
quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau .
Lưu kho :
Mọi Công ty đều phải lưu khobảo quản hàng hoá cho đến lúc bán , tổ
chức bảo quản cần thiết là vì chu trình sản xuất và tiêu dùng ít khi trùng
khớp với nhau.
Duy trì khồi lượng dự trữ hàng hóa:
13
iu ny c cõn nhc k lng bi vỡ cn cú mt lng sn phm
hng hoỏ nht nh tho món nhu cu ngi tiờu dựng nhng phi gim
bt chi phớ bo qun bc xp lu kho.
Vn chuyn :
Mc giỏ hng hoỏ iu kin cung ng kp thi v tỡnh trng hng hoỏ
n tay ngi tiờu dựng u ph thuc vo vic la chn ngi vn chuyn.
Khi gi hng hoỏ cho cỏc kho i lý Cụng ty cú th chn nm dng vn
thuần thu doanh
(vng)
H s m nhim VL bq : M=
thuần thu doanh
nâqu nhìb ộngđ lưu vốn
100%
S ngy thc hin mt vng quay :
V=
(K) nâqu nhìb ộngđ lưu vốn quay vòng
(T) ìk trong ngày số
VII. CC HOT NG H TR TIấU TH.
14
Xúc tiến bán hàng là những hoạt động nhằm thúc đẩy các cơ hội bán
hàng thông qua các hoạt động chính sau: quảng cái, khuyến mại, hội chợ
triển lãm, chào hàng, quan hệ công chúng và các hoạt động khác.
Quảng cáo :
Quảng cáo là hình thức doanh nghiệp trả tiền để được truyền tin đến
nhóm khách hàng tiềm năng thông qua các vật môi giới quảng cáo như biển
hiệu băng hình ... nhằm lôi kéo khách hàng mua sản phẩm của doanh
nghiệp.
Để tiến hành quảng cáo ,doanh nghiệp phải tiến hành lựa chọn quảng
cáo, phương tiện quảng cáo ,hình thức quảng cáo , phương thức tiến hành
quảng cáo và phân bổ ngân sách cho quảng cáo.
Quy trình quảng cáo :
Quy trình quảng cáo gồm ba nội dung chính sau:chuẩn bị quảng cáo,
thực hiện quảng cáo, kiểm tra và đánh giá quảng cáo.
Mục tiêu quảng cáo :
,tặng vật phẩm mang biểu tượng quảng cáo ,thêm hàng hoá không tăng giá
...
Hội chợ triển lãm:
Triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại thông qua việc
trưng bầy hàng hoá ,tài liệu về hàng hoá để giới thiệu, quảng cáo nhằm mở
rộng và thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá .
Hội chợ thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại tập trung trong
một thời gian và một địa điểm nhất định, trong đó tổ chức ,cá nhân sản xuất
kinh doanh được trưng bầy hàng hóa của mình nhằm mục đích tiếp thị , ký
kết hợp đồng mua bán hàng hoá.
Chào hàng :
Chào hàng là một đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá trong
một thời gian nhất định , được chuyển giao cho một hay nhiều người đã xác
định và phải có cácnội dung chủ yếu của hợp đồng mua bán hàng hoá .
Chào hàng được thực hiện thông qua việc tiếp xúc với khách hàng cụ
thể nên khả năng điều chỉnh thông tin và cách thức tiếp xúc cho phù hợp với
những phản hồi của khách hàng hay giải đáp các thắc mắc của khách hàng
rất tốt .Chính vì vậy có thể thuyết phục được những khách hàng đặc biệt
hoặc trong tình trạng đặc biệt .
Để hoạt động chào hàng đạt kết quả cao cần chú ý xây dựng đội ngũ
nhân viên chào hàng có trình độ ,hiểu biết về sản phẩm, thị trường , biết
16
nghệ thuật giao tiếp và phù hợp về qui mô với khối lượng công việc dự kiến
thực hiện.
Quan hệ công chúng và các hoạt động khuyếch trương khác:
Các hoạt động khuyếch trương khác có thể nói như hoạt động như tài
trợ, hoạt động họp báo , tạp chí của công ty.
VIII. CÁC NHẦN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TIÊU THỤ SẢN PHẨM
CỦA DOANH NGHIỆP
độc quyền) vì vậy doanh nghiệp cần quyết định về kế hoạch sản xuất sản
phẩm hàng hoá tiêu thụ và giá cả của chúng như thế nào cho hợp lý và mang
lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
c. Phương thức thanh toán.
Khi chấp nhận tiêu dùng sản phẩm thì khách hàng sẽ lựa chọn loại sản
phẩm hàng hoá nào có phương thức thanh toán phù hợp với họ .Vì vậy , nếu
doanh nghiệp đa dạng hóa các phương thức thanh toán đồng thời tạo điều
kiện thuận lợi cho công tác thanh toán thì sẽ lôi kéo được nhiều khách hàng
đến với mình hơn . Trong trường hợp nhiều doanh nghiệp sản xuất và bán
cùng một loại sản phẩm với cùng một mức giá cả và chất lượng thì các điều
kiện trong phương thức thanh toán có thể trở thành yếu tố quyết định đối với
việc lựa chọn cuối cùng của người mua.
Mỗi phương thức thanh toán đều có những lợi thế và bất lợi khác nhau ,
do vậy doanh nghiệp cần phải năng động trong việc áp dụng đối với mỗi đối
tượng khách hàng một phương thức thanh toán riêng cho phù hợp . Khi đó ,
không những hai bên cùng có lợi mà doanh nghiệp phần nào đó thu hút thêm
được nhiều khách hàng hơn và giảm được tỷ lệ vốn bị chiếm dụng.
d. Bộ máy tổ chức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp có bộ máy tổ chức quản lý tốt sẽ có tác động cả
thương mại đầu vào và thương mại đầu ra . Bộ máy quản lý là uy tín ,thể
diện cũng như bộ mặt của công ty nó tạo ra nề nếp cũng như định hướng cho
hầu hết các công việc trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Bộ máy
tổ chức quản lý không chỉ điều hành công tác sản xuất mà bộ máy này còn
trực tiếp điều chỉnh hoạt động tiêu thụ một cách thông suốt về cả khối lương
sản phẩm tiêu thụ đến các hình thức giao nhận hàng và phương thức thanh
toán từ cấp cao nhất là doanh nghiệp cho đến đơn vị nhỏ nhất của mạng lưới
tiêu thụ như các cửa hàng ,đại lý ,người bán buôn ,người bán lẻ .
e. Yếu tố con người .
Con người là yếu tố quan trọng nhất thể hiện sức mạnh của doanh
nghiệp.Chỉ với những con người có năng lực và tâm huyết ,doanh nghiệp
lượng và giá cả giống như sản phẩm của doanh nghiệp nhưng các sản phẩm
của đối thủ cạnh tranh luôn có mẫu mã thay đổi,sản phẩm của họ sẽ có nhiều
tính năng phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng hơn .
Cơ cấu mặt hàng ,khả năng kéo dải chu kỳ sống của sản phẩm : Một
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì luôn phải có một cơ cấu mặt hàng hợp
lý lúc đó doanh nghiệp sẽ chú trọng vào sản xuất tiêu thụ các mặt hàng
truyền thống có thế mạnh của mình ,những mặt hàng mà nhu cầu thị trường
19
đang đòi hỏi nhiều nhất .Còn các sản phẩm khác thì sản xuất để tiết kiệm
nguyên vật liệu , máy móc thiết bị để chúng không có thời gian dỗi . Đối với
các sản phẩm mà doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận từ việc tiêu thụ
chúng thì doanh nghiệp phải có biện pháp kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm
đó từ đó thu thêm được nhiều lợi nhuận hơn.
Mức độ kiểm tra các kênh phân phối : Doanh nghiệp làm tốt công
tác này thì doanh thu thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm càng lớn . Việc
kiểm tra càng gắt gao thì các kênh phân phối , các mạng lưới tiêu thụ sẽ
nghiêm chỉnh chấp hành quy chế cũng như mệnh lệnh từ doanh nghiệp đưa
xuống từ đó mới có thể thu hút thêm được khách hàng cho doanh nghiệp
cũng như sẽ giảm được thất thoát hàng hoá trên đường đi tiêu thụ.
Các dịch vụ sau bán hàng : Các dịch vụ đó như vận chuyển sản phẩm
cho khách hàng , hướng dẫn , bảo quản ,bảo dưỡng . Khi mà các đối thủ
cạnh tranh với nhau một cách khốc liệt sản phẩm của các đối thủ đều có chất
lượng ,giá cả sản phẩm tương đương nhau thì dịch vụ sau bán hàng này là
một yếu tố rất lớn quyết định sự thành công của doanh nghiệp trước các đối
thủ cạnh tranh .
19. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
a. Nhu cầu thị trường .
Nhu cầu của người tiêu dùng luôn gắn chặt với chiến lược tiêu thụ cũng
như chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp . Một doanh nghiệp muốn
nắm bắt và phân tích các thông tin về đối thủ cạnh tranh như : Chính sách
giá cả , chính sách sản phẩm , chính sách quảng cáo ,khuyếch trương. Khi
nghiên cứu đối thủ cạnh tranh thông thường nghiên cứu hai đối tượng sau:
Đối thủ cạnh tranh hiện tại : là những nhà sản xuất đang cung cấp
những sản phẩm , dịch vụ như doanh nghiệp . Họ là người đang chiếm giữ
một phần thị trường và luôn có ý định mở rộng thị trường . Đây là đối tượng
mà doanh nghiệp phải quan tâm nhiều nhất .
Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng : là những doanh nghiệp có thể và có khả
năng tham gia sản xuất ,cung cấp sản phẩm hàng hóa , dịch vụ giống như
doanh nghiệp. Những doanh nghiệp này thường xuất hiện với những khả
năng về công nghệ ,vốn lớn nó thường có những sản phẩm thay thế ưu việt
hơn hẳn sản phẩm của doanh nghiệp đang sản xuấ
d. Khách hàng (người tiêu dùng ).
21
Khách hàng và sức ép từ phía khách hàng có tác động mạnh mẽ tới
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp . Khách hàng và nhu cầu của khách
hàng quyết định quy mô và cơ cấu nhu cầu của thị trường của doanh nghiệp
. Đó là yếu tố quan trọng nhất khi tiến hành kế hoạch hoạch định sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp . Do vậy ,để nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu
thụ sản phẩm thì doanh nghiệp phải duy trì và phát triển các mối quan hệ với
khách hàng cũ và lôi cuốn tạo niềm tin với khách hàng mới . Nói cách khác
là doanh nghiệp luôn luôn phải giữ được "chữ tín " với khách hàng của
mình muốn làm được điều đó thì không có cách nào khác là doanh nghiệp
phải quan tâm ,chăm sóc phân tích sự biến động của nhu cầu sản phẩm của
khách hàng và tìm cách đáp ứng nhu cầu đó . Doanh nghiệp phải luôn đặt
khách hàng vào vị trí trung tâm trong "bộ ba chiến lược".
23
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM SƠN
Ở CÔNG TY SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI
VIII. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty .
a. Quá trình hình thành.
Công ty Sơn Tổng Hợp Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị
thành viên thuộc tổng công ty hóa chất Việt Nam ,công ty được thành lập và
đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ 01/09/1970 với tên gọi ban đầu là
Nhà máy Sơn mực in tổng hợp theo quyết định số :1083/HC-QLKT ngày
11/08/1970 của Tổng cục trưởng tổng cục hóa chất .
Nhà máy sơn mực in tổng hợp ra đời trên cơ sở một bộ phận sản xuất
mực in vụ sản xuất Bộ văn hóa và một kho nguyên liệu của công ty Cao Su
Sao Vàng. Với đội ngũ cán bộ nhiệt tình và lực lượng cán bộ công nhân
đông đảo ,được đào tạo tại các nước xã hội chủ nghĩa trở về .
Sau 4 năm vừa xây dựng vừa sản xuất ,nghiên cứu ,áp dụng các đề tài
tiến bộ kỹ thuật ,năm 1974,Công ty đã khánh thành cơ sở 2 tại xã Thanh Liệt
- Thanh Trì - Hà Nội. Tại đây lắp đặt hệ thống nhựa Alkyd đầu tiên ở nước
ta, đánh dấu một bước phát triển của ngành sơn Việt Nam .
Nhà máy ra đời đã đáp ứng một phần nhu cầu về sơn và mực in cho
nền kinh tế quốc dân , đặc biệt là trong quốc phòng ,công nghiệp .... Trong
suốt thời kỳ 1970-1985 , công ty luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao .
Năm 1986, nước ta chuyển sang cơ chế thị trường , công ty không còn
được bao cấp nên gặp nhiều khó khăn : sản phẩm ứ đọng,sản xuất cầm
chừng ,công nhân không có việc làm ...Nhưng những nỗ lực không ngừng
của toàn bộ CBCNV , công ty đã khắc phục dần khó khăn và từng bước đi
1970
1992 1998 2000 2002
Tổng số vốn kinh doanh Trđ 1.6 3414 43481 44481 64.000
Năng lực sản xuất Tấn 10 821 3.842 4.800 6.000
Nộp ngân sách Trđ 1.298 6984 6722 11953
Số lao động Người 18 289 377 420 520
B 1.
Quy mụ của cụng ty