Công tác kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại Công ty công trình giao thông 124 - Pdf 87

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần i
Những lý luận cơ bản về công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp xây lắp
I.1. Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sự cần thiết việc kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
I.1.1 Đặc điểm SXKD của ngành xây dựng cơ bản:
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng,hoạt động độc lập và
có chức năng tái sản xuất TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân, tạo nên cơ sở vật
chất kỹ thuật cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế cho đất nớc.Trong những năm
thực hiện chuyển đổi cơ chế quản lý, cũng nh các ngành kinh tế khác, XDCB
ngày càng đổi mới và phát triển,đã , đang và sẽ tiếp tục thực hiên mục tiêu hiện
đại hoá đất nớc.
Là một ngành sản xuất vật chất kỹ thuật mang tính chất của ngành sản xuất
công nghiệp song ngành XDCB có những đặc điểm kinh tế- kỹ thuật riêng, điều
này đợc thể hiện rất rõ qua đặc điểm của sản phẩm xây lắp và quá trình hình
thành nên sản phẩm xây lắp.Những đặc điểm này đã chi phối tới công tác hạch
toán nói chung, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói
riêng. Cụ thể:
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc... có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, mang tính đơn chiếc và thời gian thi công kéo dài, quá trình thi công
chia làm nhiều giai đoạn. Vì vậy yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và
giải pháp thi công phải phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể. Đồng
thời phải xây dựng đợc dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) riêng cho
mỗi công trình. Trong quá trình thi công phải so sánh với dự toán, lấy dự toán
làm thớc đo. sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán (giá thanh toán với
bên chủ đầu t) hoặc giá thoả thuận với chủ đầu t (giá thoả thuận này cũng phải
đợc xác định trên dự toán công trình).
- Sản phẩm xây lắp mang tính chất cố định, nơi sản xuất đồng thời là nơi sử

doanh nghiệp xây lắp:
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải hạch toán kinh tế
độc lập và chịu sự chi phối của quy luật thị trờng. Trớc sự cạnh tranh gay gắt,
các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động kinh doanh phải có
hiệu quả, thu nhập phải bù đắp đợc chi phí. Các doanh nghiệp xây lắp cũng
không phải là một ngoại lệ. Để trúng thầu một công trình nào đó, đòi hỏi doanh
nghiệp phải đa ra đợc một giá dự thầu hợp lý có khả năng cạnh tranh với các đối
thủ cùng tham gia đấu thầu. Giá dự thầu của doanh nghiệp đợc xây dựng dựa
trên giá dự toán do chủ thầu đa ra trên cơ sở các định mức đơn giá xây dựng
theo quy định của Nhà nớc, phù hợp với giá cả thị trờng và khả năng của doanh
nghiệp.
Hơn nữa, do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản là sản phẩm quy mô lớn, kết
cấu phức tạp, có quá trình thi công kéo dài chia làm nhiều giai đoạn... nên để
đảm bảo thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lợng công trình đồng thời quản lý,
sử dụng hợp lý, tiết kiệm vật t, lao động, tiền vốn... tránh hao hụt, lãng phí
nhằm hạ giá thành công trình thì điều quan trọng là phải có biện pháp để quản
lý chi phí sản xuất và giá thành một cách có hiệu quả. Một trong những biện
pháp đó là bằng công cụ kế toán, thông qua công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
Mặt khác, để xác định đúng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình, các doanh nghiệp phải xác định đợc giá thành sản phẩm xây lắp vì giá
thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản, lao
- Trang 2 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
động và tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Mà điều này chỉ đợc thực
hiện thông qua kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp.
Nh vậy, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
đóng một vai trò quan trọng, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ yêu

- Kiểm tra việc tính giá thành theo từng khoản mục chi phí,theo từng hạng
mục công trình,tìm ra khả năng tiềm tàng và đề xuất biện pháp hạ giá thành sản
phẩm.
- Phản ảnh hiệu quả SXKD của đơn vị trong từng thời kỳ, kịp thời lập các báo
cáo kế toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phục vụ cho nhu cầu
quả lý của doanh nghiệp.
- Trang 3 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
c) Nhiệm vụ của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp:
Nhằm tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm , đảm bảo các yêu cầu về quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của doanh nghiệp, kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành một cách hợp lý phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ, đặc
điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất đã xác định bằng phơng pháp thích hợp đã chọn, cung
cấp kịp thời những số liệu, thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu
tố chi phí quy định, xác định đúng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá
thành đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy định
và đúng kỳ giá thành đã xác định.
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự
toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành
sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng đề xuất biện pháp thích hợp để
phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
I.2 :Khái niệm, bản chất, nội dung kinh tế của kế toán tập hợp chi phí

I.2.1.2:Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất sản phẩm xây
lắp:
Trong quá rình hoạt động SXKD, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải bỏ
ra những chi phí nhất định là điều kiện vật chất tiền đề để tạo ra sản phẩm. Quá
trình tái sản xuất mở rộng trong doanh mghiệp xây lắp là tạo ra cơ sở vật chất
kỹ thuật cho xã hội.Để sản xuất các sản phẩm này doanh nghiệp xây lắp phải
tiêu dùng các nguồn lực là các yếu tố đầu vào, tạo nên chi phí và cấu thành
trong yếu tố đầu ra là các công trình , hạng mục công trình hoàn thành đa vào
sử dụng. Nh vậy, tuy các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đều biểu hiện dới hình
thái giá trị nhng bản chất của chi phí xây lắp là sự chuyển dịch vốn,chuyển dịch
giá trị các yếu tố sản xuất và các đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp phá sinh thờng xuyên trong các
quá trình thi công. Để phục vụ cho việc quản lý và hạch toán, chi phí sản xuất
phải đợc tập hợp ,tính toán theo từng kỳ nhất định nh tháng, quý , năm.Chi phí
sản xuất phát sinh trong kỳ chỉ bao gồm các chi phí bỏ ra trong kỳ đó, không
bao gồm chi phí từ kỳ trớc chuyển sang.Chi phí sản xuất trong ngành xây lắp
có nhiều loại nên cần phân loại chi phí theo những tiêu thức nhất định nhằm
thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán.
I.2.1.3. Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp:
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản chi có nội dung, công dụng khác
nhauvà có mục đích sử dụng không nh nhau. Hơn nữa trong xây dựng cơ bản,
việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ dựa vào số liệu tổng hợp mà còn cần
phải dựa vào số liệu chi tiết, cụ thể của từng loại chi phí theo từng công trình,
hạng mục công trình trong từng thời điểm nhất định. Do vậy, để phục vụ cho
công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng, cần phải phân loại chi
phí theo những tiêu thức thích hợp.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp thờng đợc phân loại theo những
tiêu thức chủ yếu sau:
a) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí là căn cứ vào đặc điểm

yếu tố làm cơ sở để xây dựng dự toán chi phí cho kỳ tiếp theo và là cơ sở để lập
kế hoạch về lao động, vật t, tiền vốn... cho kỳ tiếp theo.
b) Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí:
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí trong
sản để chia thành các khoản mục chi phí khác nhau. Những chi phí có chung
mục đích, công dụng đợc xếp chung vào một khoản mục chi phí, không phân
biệt chi phí đó có nội dung kinh tế nh thế nào. Do vậy, cách phân loại này còn
đợc gọi là phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục.
Trong doanh nghiệp xây lắp, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc
chia thành các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: là chi phí của các vật liệu chính (cát,
sỏi, đá, xi măng...), vật kết cấu, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển (ván khuôn,
đà giáo...), bán thành phẩm... cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp.
- Trang 6 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền công, phụ cấp của công
nhân trực tiếp xây lắp kể cả công nhân phụ... Chi phí nhân công trực tiếp không
bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính trên
tiền lơng phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp. Khoản này đợc tính vào chi
phí sản xuất chung.
- Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí sử dụng máy thi công để hoàn
thành sản phẩm xây lắp (đối với các doanh nghiệp xây lắp thực hiện thi công
hỗn hợp). Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm:
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí vật liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao máy thi công
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việc phân loại chi phí thành định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp có ý nghĩa
quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng các mô hình chi phí trong mối quan hệ
giữa chi phí, khối lợng, lợi nhuận, đa ra các quyết định quan trọng trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Đồng thời, việc phân loại này còn giúp cho các nhà
quản lý trong doanh nghiệp xác định đợc đúng phơng hớng để nâng cao hiệu
quả của chi phí.
Ngoài các cách phân loại nêu trên, chi phí sản xuất còn đợc phân loại theo
các cách khác thờng sử dụng trong kế toán quản trị nh:
- Phân loại theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phí vào các đối tợng kế
toán chi phí thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí thành chi phí đơn nhất
và chi phí tổng hợp.
- Phân loại căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh thành chi phí cơ bản và chi phí chung...
I.2.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp:
I.2.2.1-Khái niệm:
Để tiến hành xây dựng công trình hoặc hoàn thành lao vụ, doanh nghiệp phải
đầu t vào quá trình thi công một lợng chi phí nhất định. Tuy nhiên, chi phí chỉ
thể hiện hao phí lao động bỏ ra. Để đánh giá đợc chất lợng sản xuất kinh doanh,
chi phí phải đợc xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất. Mối
quan hệ đó hình thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc một
đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí tính bằng tiền để hoàn
thành khối lợng sản phẩm xây lắp theo quy định.
I.2.2.2-Bản chất và nội dung kinh tế của giá thàh sản phẩm xây lắp
Khác với các doanh nghiệp các ngành khác, giá thành sản phẩm xây lắp
mang tính chất cá biệt vì mỗi công trình, hạng mục công trình đều có giá trị

mang tính chất xã hội.
- Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc xây dựng trên cơ sở những điều kiện
cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công trong một
kỳ kế hoạch nhất định.

Giá thành kế = Giá thành - Mức hạ giá thành
hoạch dự toán dự toán

Giá thành kế hoạch là một chỉ tiêu để các doanh nghiệp xây lắp tự phấn đấu để
thực hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch.
- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí thực tế để hoàn
thành bàn giao khối lợng mà doanh nghiệp đã nhận thầu.
Giá thành thực tế bao gồm các chi phí theo định mức, vợt định mức và không
trong định mức nh các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng
phí về vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất và quản lý của doanh
nghiệp đợc phép tính vào giá thành. Giá thành thức té biểu hiện chất lợng, hiệu
quả về kết quả hoạt động của doanh nghiệp xây lắp.
Giá thành thực tế đợc xác định theo số liệu kế toán về chi phí sản xuất đã tập
hợp đợc cho khối lợng xây lắp thực hiện đợc trong kỳ.
So sánh các loại giá thành trên với nhau, ta sẽ đánh giá đợc chất lợng sản
xuất thi công và công tác quản lý chi phí, quản lý giá thành của doanh nghiệp
xây lắp. Về nguyên tắc phải đảm bảo:
Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế
- Trang 9 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b) Phân loại căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành giá thành:
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm xây lắp đợc chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): bao gồm các chi phí sản xuất nh:
chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử

đã hoàn thành bao gồm cả chi phí sản xuất của kỳ này và chi phí sản xuất của
kỳ trớc nằm trong giá trị sản phẩm xây lắp làm dở đầu kỳ.
Sự khác nhau này đợc biểu hiện thông qua công thức:

Giá thành sản phẩm = Giá trị sản phẩm + Chi phí phát - Giá trị sản phẩm
hoàn thành dở dang đầu kỳ sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
- Trang 10 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
I.3:Đối tợng và phơng pháp hạch toán tập hợp chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp xây lắp:
I.3.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp phát sinh luôn gắn với nơi diễn ra hoạt
động sản xuất, thi công nh phân xởng, đội xây dựng...và với sản phẩm xây lắp.
Do đó, kế toán cần phải xác định đợc đối tợng để tập hợp chi phí sản xuất từ đó
thực hiện việc tập hợp chi phí sản xuất, kiểm soát chi phí và tính giá thành sản
phẩm hay tổng hợp chi phí của doanh nghiệp.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm
đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Giới hạn tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xởng, đội sản xuất,
đội xây dựng...) hoặc có thể là nơi chịu chi phí (công trình, hạng mục công
trình...).
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất.Việc xác định đúng đối tợng kế toán tập
hợp chi phí và tiến hành tập hợp chi phí theo đúng đối tợng đã xác định là cơ sở,
là tiền đề quan trọng để kiểm tra, kiểm soát chi phí. Có xác định đúng đối tợng
kế toán tập hợp chi phí mới có thể đáp ứng đợc yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
của doanh nghiệp, giúp cho tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí thực chất là xác định nơi các chi phí

I.3.2.2. Phơng pháp tập hợp gián tiếp:
Phơng pháp này áp dụng cho các chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối t-
ợng tập hợp chi phí mà ngay lập hạch toán ban đầu không tách riêng cho từng
đối tợng tập hợp chi phí đợc. Trong trờng hợp này, kế toán phải tập hợp chi phí
phát sinh chung cho nhiều đối tợng. Sau đó lựa chọn tiêu thức thích hợp để phân
bổ chi phí sản xuất cho từng đối tợng liên quan theo trình tự sau:
- Xác định hệ số phân bổ(H):
Tổng chi phí cần phân bổ
Hệ số phân bổ =
Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
- Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tợng:

C
i
=T
i
x H
Trong đó:
+ C
i
là chi phí phân bổ cho từng đối tợng i
+ T
i
là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tợng i
+H là hệ số phân bổ
Đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ đợc lựa chọn tuỳ thuộc vào từng tr-
ờng hợp cụ thể.
Ví dụ:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp có thể đợc phân bổ theo:
+ định mức tiêu hao nguyên liệu chính

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử
dụng cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm xây lắp. Tài khoản này không phản
ánh trị giá của thiết bị lắp đặt. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công
trình, hạng mục công trình, từng khối lợng xây lắp.
Sơ đồ hạch toán và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp :
TK 152, 153 TK 621 TK 152
Xuất nguyên, vật liệu cho vật liệu thừa nhập lai kho
sản xuất sản phẩm
TK 111, 112, 331
Nguyên, vật liệu mua sử dụng TK 154
ngay không qua kho
TK 133 Kết chuyển chi phí
nguyên, vật liệu trực tiếp
Thuế GTGT
TK 141 (1413)
- Trang 13 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quyết toán tạm ứng vật t
I.3. 3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả, phải thanh toán cho
công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm
tiền lơng, phụ cấp, . Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán các
khoản trích theo lơng tính trên lơng nhân công trực tiếp sản xuất vào khoản mục
chi phí này mà đợc ghi trên tài khoản 6271-chi phí nhân viên quản lý đội
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp cho từng công trình, hạng
mục công trình. Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều
công trình, hạng mục công trình mà không hạch toán trực tiếp đợc thì phải lựa
chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ cho các công trình, hạng mục công
trình.

máy thi công nh: chi phí có liên quan đến việc tháo lắp, chạy thử, vận chuyển,
di chuyển máy và chi phí về những công trình tạm thời phục vụ sử dụng máy thi
công.
Để tập hợp, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản
623- "Chi phí sử dụng máy thi công".
Tài khoản 623 dùng để tập hợp, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công trực tiếp
cho hoạt động xây lắp. Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng
máy thi công trong trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện thi công hỗn hợp
vừa bằng thủ công vừa kết hợp bằng máy.
Trong trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng
máy không sử dụng TK 623 mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí xây lắp trực
tiếp vào các TK 621, 622, 627.
Không hạch toán vào TK 623 các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT,
KPCĐ) của công nhân sử dụng máy thi công.
TK 623 có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 6231- Chi phí nhân công: dùng để phản ánh lơng chính, lơng phụ, phụ
cấp phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, phục vụ máy thi
công. Tài khoản này không phản ánh các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành của công nhân sử dụng máy
thi công.
- TK 6232- Chi phí vật liệu: dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu (xăng, dầu,
mỡ...), vật liệu khác phục vụ cho máy thi công
- TK 6233- Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh công cụ, dụng cụ lao động
liên quan tới hoạt động của máy thi công
- TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công: phản ánh khấu hao máy mọc thi
công sử dụng vào hoạt động xây lắp
- Trang 15 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621, 622, 627
- Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tợng xây lắp tuỳ theo phơng
thức tổ chức công tác hạch toán và mối quan hệ giữa đội máy thi công và doanh
nghiệp xây lắp:
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức cung cấp lao vụ máy móc lẫn
nhau giữa các bộ phận, kế toán ghi:
Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công (6238)
Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Trang 16 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa
các bộ phận trong nội bộ.
Giá thành ca máy chuyển giao cho các bộ phận xây lắp trong nội bộ:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trị giá cung cấp lao vụ máy tính theo giá tiêu thụ, kể cả thuế GTGT:
Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công (6238)
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ (1331)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
Có TK 512- Doanh thu nội bộ
Sơ đồ kế toán thể hiện nh sau:
+ Trờng hợp cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận:
TK liên quan TK 621, 622, 627 TK 154 TK 623
Tập hợp chi phí thực Kết chuyển chi phí Phân bổ chi phí sử
tế phát sinh để tính giá thành dụng MTC cho các
đối tợng xây lắp
+ Trờng hợp doanh nghiệp bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận:
- Trang 17 -

Chi phí dịch vụ mua ngoài và
các chi phí bằng tiền khác
TK 133
Thuế
GTGT
TK 142, 335
Trích trớc hoặc phân bổ chi
chi sửa chữa máy thi công
TK 142
Phân bổ chi phí tạm thời máy
thi công
I.3.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và những
chi phí sản xuất ngoài 3 khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công phát sinh ở các đội công
trình, công trờng xây dựng.
Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí. Tr-
ờng hợp đội công trình trong kỳ có thi công nhiều công trình, hạng mục công
trình thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình,
hạng mục công trình có liên quan theo tiêu thức thích hợp.
Để tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627-
"Chi phí sản xuất chung".
TK 627 dùng để phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trờng xây dựng gồm: l-
ơng nhân viên quản lý đội công trình, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc
tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp,
nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng
chung cho hoạt động của đội và những chi phí liên quan khác tới hoạt động của
đội công trình.
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xởng: phản ánh các khoản tiền lơng, phụ


Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ
xuất dùng cho đội công trình
- Trang 20 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TK 214
Khấu hao TSCĐ thuộc đội công
trình
TK 111, 112, 331

Chi phí điện nớc, điện thoại và
sửa chữa TSCĐ thuê ngoài
TK133
Thuế
GTGT
TK142,335
Trích trớc hoặc phân bổ chi phí sửa
chữa TSCĐ thuộc đội công trình
TK 141 (1413)
Quyết toán tạm ứng
I.3.4: Tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ:
Để tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ, kế toán sử dụng TK 154- "Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang".
Tài khoản này dùng để hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ
cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ lao vụ
trong doanh nghiệp xây lắp.
TK 154 có 4 tài khoản cấp 2:
- TK 1541 - Xây lắp: dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm xây
lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ.

Phơng pháp này áp dụng đối với các công trình, hạng mục công trình đợc quy
định thanh toán khi công trình hoàn thành toàn bộ. Khi đó, chi phí cho sản
phẩm dở dang cuối kỳ là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến thời điểm
đánh giá.
I.3.5.2. Đánh giá theo giá trị dự toán và mức độ hoàn thành của sản
phẩm xây lắp:
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các công trình, hạng mục công trình đợc
quy định thanh toán từng phần theo giai đoạn công việc khác nhau, có giá trị dự
toán riêng. Do đó, chi phí cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ đợc tính toán
trên cơ sở phân bổ chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh cho các giai đoạn xây
lắp đã hoàn thành và cha hoàn thành theo dự toán và mức độ hoàn thành thực tế
của các giai đoạn công việc.
Công thức tính nh sau:
Chi phí thực tế Chi phí thực tế
+
Chi phí thực tế Giá dự toán
khối lợng dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ của giai đoạn
xây lắp X xây dựng
dở dang Giá trị dự toán của Giá trị dự toán của dở dang
cuối kỳ các giai đoạn xây + giai đoạn xây dựng cuối kỳ
dựng hoàn thành hoàn thành
I.4. Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp:
- Trang 22 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
I.4.1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh
nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần phải tính đợc tổng giá thành và giá
thành đơn vị .
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ

cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm đợc khoa học, hợp lý, đảm bảo
cung cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm kịp thời, trung
thực, phát huy đợc vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản
phẩm của kế toán.
Kỳ tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp phụ thuộc vào đặc điểm tổ
chức sản xuất, chu kỳ sản xuất và hình thức nghiệm thu, bàn giao thanh toán.
Thông thờng, ở các doanh nghiệp xây lắp kỳ tính giá thành là thời gian có sản
- Trang 23 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phẩm xây lắp hoàn thành đợc nghiệm thu, bàn giao và thanh toán, có thể là
tháng, quý hay năm.
I.4.3. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Doanh nghiệp xây lắp căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công
nghệ sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành,
mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành mà lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp với đối tợng tính giá
thành.
Hiện nay, ở các doanh nghiệp xây lắp thờng áp dụng các phơng pháp tính giá
thành sau:
I.4.3.1. Phơng pháp tính giá thành trực tiếp:
Phơng pháp tính giá thành trực tiếp đợc sử dụng phổ biến trong các doanh
nghiệp xây lắp. Phơng pháp này cho phép cung cấp kịp thời số liệu về giá thành
sản phẩm trong mỗi kỳ báo cáo, cách tính toán cũng đơn giản dễ thực hiện.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy
trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tợng tính giá thành tơng đối phù hợp với
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành định kỳ hàng tháng
(quý) phù hợp với kỳ báo cáo.
Trên cơ sở số liệu đã tập hợp đợc ở trong kỳ và chi phí sản xuất dở dang đã
xác định đợc, giá thành sản phẩm hoàn thành đợc xác định theo công thức sau:

của các sản phẩm xây lắp hoàn thành nhng cha bàn giao, cha tiêu thụ và trị giá
thực tế của thành phẩm nhập kho.
- TK 632 Giá vốn hàng bán.Tài khoản này dùng để phản ánh giá thành sản
xuất của sản phẩm xây lắp và trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Sơ đồ kế toán tính giá thành sản phẩm:
TK 154 (1541) TK 155
Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn
thành chờ tiêu thụ
TK 632
Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn
thành bàn giao
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
- Trang 25 -

Trích đoạn Giám đốc Phó giám đốc II.2 Tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty công trình Công ty 124: ên thiết bị Số lợng máy Đơn vị tính hời gian Đơn giá hành tiền Đại diện bên b (Cửa hàng đại lý xăng dầu miếu môn): Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status