Tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại Cty may Đức Giang. - Pdf 81

Luận văn tốt nghiệp
Phần II
Tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty may Đức Giang.
Việc tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tính giá
thành nói riêng phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất và đặc điểm về
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Do vây, muốn đi sâu vào thực tế công tác
tính giá thành sản phẩm của công ty may Đức Giang ta cần phải xem xét một số
đặc điểm chung của công ty có ảnh hởng đến việc tổ chức công tác kế toán đặc
biệt là công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
I/ Đặc điểm tình hình chung của công ty may Đức Giang.
Khái quát chung về công ty may Đức Giang:
Tên doanh nghiệp : Công ty may Đức Giang
Tên giao dịch quốc tế : Đuc Giang Garment Company
Viết tắt: Dugraco
Trụ sở chính : Số 59, phố Đức Giang, Quận Long Biên, Hà
Nội
Cơ quan chủ quản : Tổng công ty dệt may Bộ công nghiệp
Loại hình doanh nghiệp : Doanh nghiệp nhà nớc
Ngân hàng giao dịch : Ngân hàng công thơng khu vực Chơng D-
ơng
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty may Đức Giang:
Công ty may Đức Giang là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc tổng công ty
dệt may Việt Nam- Bộ công nghiệp.
Tháng 5- 1989, công ty may Đức Giang đợc thành lập với một số vốn
nhỏ gồm một dãy nhà cấp 4 đã xuống cấp, một khu đất hoang và gần 200 công
nhân ít hiểu biết về ngành may.
Chính thức, ngày 23/2/1990 Bộ trởng bộ công nghiệp nhẹ ra quyết định
số 122/CNn TCLĐ về việc tổ chức phân xởng may thành Xí nghiệp sản
1

nghiệp hiện đại và các loại máy chuyên dùng của Nhật, cộng hoà Liên bang
2
Luận văn tốt nghiệp
Đức và Mỹ, có các hệ thống giáo sơ đồ trên máy vi tính, hệ thống máy cắt- trải
vải tự động của Mỹ, hệ thống dây chuyền tự động cắt chỉ, máy ép là thân áo sơ
mi, máy thổi Form áo Jacket, dây chuyền giặt mài công nghệ cao, xí nghiệp
thêu điện tử
Từ một xí nghiệp may sản xuất kinh doanh hiêu quả còn thấp, đến nay
công ty may Đức Giang đã có tổng số vốn kinh doanh trên 100 tỷ đồng, năng
lực sản xuất hàng năm trên 7 triệu áo sơ mi quy đổi.
Nhiệm vụ của công ty là sản xuất các sản phẩm may mặc phục vụ nhu
cầu của con ngời trong nớc hoặc xuất khẩu ra ngoài nớc. Thị trờng xuất khẩu
gồm 22 nớc trên thế giới nh: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Khối
EC, Trung cận đông, Bắc Mỹ Hệ thống mạng l ới tiêu thụ gồm nhiều đại lý ở
các tỉnh và thành phố khắp trong nớc. Ngoài ra công ty còn có 4 đơn vị liên
doanh tại các tỉnh Bắc Ninh, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Thái Bình với tổng số
vốn 44 tỷ 622 triệu đồng, giải quyết việc làm cho hơn 3000 lao động tại các địa
phơng.
Năm 2002, bằng việc thực hiện có hiệu quả tiêu chuẩn chất lợng quốc tế
ISO 9002, tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng 14000 và tiêu chuẩn trách nhiệm SA
8000, Công ty may Đức Giang đã đạt đợc cờ thi đua của chính phủ Đơn vị dẫn
đầu ngành May Việt Nam
Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004 cho biết:
Doanh thu tiêu thụ 197 tỷ 584 triệu đồng.
Kim ngạch xuất khẩu đạt 173 tỷ 133 triệu đồng trong đó đã xuất khẩu
vào thị trờng Mỹ đợc 18 triệu sản phẩm đạt 57 tỷ 750 triệu đồng.
Nộp ngân sách nhà nớc 3 tỷ 092 triệu đồng tăng 31,63% so với năm
2003.
Lợi nhuận đạt 7 tỷ 842 triệu đồng.
Lơng bình quân ngời lao động 1352000 Đ/ Tháng.

nhiệm) là những ngời giúp việc cho giám đốc, thực hiện các nhiệm vụ
do giám đốc phân công.
Phó tổng giám đốc sản xuất: chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc
trong việc điều hành sản xuất, giám sát kỹ thuật, nghiên cứu mặt
hàng .
4
Luận văn tốt nghiệp
Phó tổng giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm trớc tổng giám
đốc, giúp tổng giám đốc trong công tác tìm kiếm và thiết lập quan hệ
với các bạn hàng chịu trách nhiệm về việc chỉ đạo, điều hành mặt
hàng sản xuất kinh doanh của công ty.
Phó tổng giám đốc xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm trớc tổng
giám đốc về các hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu vật t hàng
hoá trong toàn công ty, tổ chức triển khai các nghiệp vụ xuất nhập
khẩu nh tham gia ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu.
Các phòng chức năng
Phòng xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc kế
hoạch, chiến lợc xuất nhập khẩu, tổ chức triển khai các kế hoạch và
nghiệp vụ xuất nhập khẩu.
Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc thanh
toán, quyết toán hợp đồng, trả lơng cho cán bộ công nhân viên, tính
toán hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các kỳ báo cáo quản lý và
theo dõi tài sản của công ty cũng nh quản lý mọi mặt hoạt động của
công ty trong lĩnh vực tài chính kế toán.
Phòng ISO: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc quản lý chất lợng
theo tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000(ISO 9002).
Phòng thời trang và kinh doanh nội địa(Phòng Maketing): Có
nhiệm vụ tham mu cho giám đốc nghiên cứu về nhu cầu thị trờng thời
trang, nghiên cứu mẫu thiết kế chào hàng FOB, xây dựng các định
mức tiêu hao nguyên phụ liệu cho từng mẫu chào hàng, quản lý cửa

Để hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức bộ máy công ty may Đức Giang, xin
xem mô hình sau:
Mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
tại công ty may đức giang
6
Tổng giám đốc
Phó GĐ XNK
Phó TGD
Kinh doanh
Phó TGĐ KTSX
Phòng
kế
toán
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
ISO
Phòng
Maketing
Phòng
tổng
hợp
Phòng
xuất
nhập
khẩu

đóng gói.
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình sản xuất phức tạp
kiểu liên tục sản phẩm đợc chuyển qua nhiều giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau.
Các mặt hàng mà công ty sản xuất có vô số kiểu cách, chủng loại khác nhau.
Song tất cả các sản phẩm đều phải trải qua các giai đoạn nh: Cắt, may, là, đóng
gói Riêng đối với một số mặt hàng có những yêu cầu giặt mài hoặc thêu thì
trớc khi đóng gói phải trải qua giai đoạn giặt mài hoặc thêu ở các phân xởng sản
xuất kinh doanh phụ. Cụ thể đi sâu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm nh sau:
Nguyên liệu chính là vải đợc nhập kho vào từng kho nguyên liệu theo
từng chủng loại vải mà phòng kỹ thuật đã yêu cầu cho từng mã hàng. Vải đợc đ-
a vào nhà cắt, tại đây vải đợc trải đặt mẫu, đánh số và cắt thành các bán sản
phẩm. Sau đó bán thành phẩm đợc nhập kho nhà cắt và chuyển cho các tổ may
ở các bộ phận may cổ, công đoạn may tay, công đoạn may thân tổ chức thành
dây chuyền. Bớc cuối cùng của dây chuyền may là hoàn thành sản phẩm.Trong
quá trình may ngoài nguyên liệu chính còn phải sử dụng các nguyên liệu phụ :
Chỉ, cúc Khi sản phẩm đ ợc hoàn thành đợc chuyển qua bộ phận là, sau đó
chuyển sang bộ phận KCS của xí nghiệp. Hàng đợc kiểm tra ở bộ phận KCS này
rồi tất cả đợc chuyển qua phân xởng hoàn thành của công ty để đóng gói và
đóng kiện.
Ta có thể khái quát quy trình công nghệ theo sơ đồ sau:
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty may Đức Giang
8
Luận văn tốt nghiệp
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Do đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty là mô hình khép
kín để tổ chức phù hợp với yêu cầu quản lý bộ máy kế toán của công ty may Đức
Giang đợc tổ chức theo hình thức tập trung: Toàn bộ công tác kế toán đợc thực
hiện tại phòng kế toán trung tâm của công ty, các xí nghiệp thành viên và các phân

Đánh
số
May
cổ
May
tay
May
thân
Ghép
thành
sản
phẩm
Luận văn tốt nghiệp
vụ xử lý sơ bộ chứng từ phát sinh hàng ngày tại xí nghiệp, thu thập, kiểm tra chứng
từ và định kỳ gửi về phòng kế toán trung tâm của công ty.
Hình thức kế toán mà công ty sử dụng là hình thức nhật ký chung.
Do đó, hệ thống sổ sách của công ty cũng đợc mở theo quy định bao gồm:
Sổ nhật ký- chứng từ.
Sổ cái các tài khoản.
Bảng kê.
Bảng phân bổ.
Sổ kế toán chi tiết.
Niên độ kế toán công ty áp dụng là một năm: Từ 1/1 đến 31/12.
Kỳ hạch toán của công ty là hàng quý.
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho ở công ty là phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên
Phơng pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ): Đánh giá TSCĐ theo nguyên
giá và giá trị còn lại.
Cách tính khấu hao áp dụng theo quyết định số 1062/CP và bản đăng ký
tính khấu hao tại cục quản lý vốn và tài sản Nhà nứơc tại doanh nghiệp.

11
Kế toán trưởng
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Kế toán
tiền lư
ơng và
BHXHH
Kế toán
doanh
thu và
nợ phải
thu
Kế toán chi
phí sản xuất
& tính giá
thành SP
Kế toán
nợ phải
trả nhà
cung
cấp
Kế
toán
hàng
tồn
kho

Bao gồm các chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng nh: BHXH,
BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất ra các mặt hàng gia công hay
hàng Fob đó.
Chi phí sản xuất chung:
12
Luận văn tốt nghiệp
Gồm các chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên
phân xởng, chi phí KHTSCĐ sản xuất, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ
cho sản xuất ở các xí nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền
khác.
Trong loại hình sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu có nhiều
điểm khác biệt so với các loại hàng xuất khẩu khác mà rõ nét nhất là yếu tố chi
phí sản xuất. Chi phí sản xuất của loại hình này ở công ty may Đức Giang có
đặc điểm nổi bật là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỉ trọng nhỏ trong
giá thành sản xuất sản phẩm và vật liệu phụ đều do khách hàng chịu trách
nhiệm giao cho công ty theo đúng chủng loại, quy cách, phẩm chất theo đúng
số lợng sản phẩm và định mức từng loại nguyên vật liệu cho từng sản phẩm mà
đã đợc công ty nghiên cứu xây dựng trong hợp đồng đã ký kết, công ty chỉ phải
chịu chi phí làm thủ tục hải quan, phí vận chuyển bốc dỡ nhập hàng từ cảng về
kho của công ty ( Gọi chung là phí vận chuyển). Do đó, công ty chỉ hạch toán
vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phần chi phí vận chuyển của
nguyên vật dụng cho sản xuất hàng gia công theo đơn đặt hàng trong kỳ.
Khác với hàng gia công, đối với hàng Fob, chi phí nguyên vật liệu chính
là giá trị của nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu tham gia cấu thành sản
phẩm cộng với chi phí vận chuyển đã phân bổ. Do vậy, chi phí nguyên vật liệu
chính của sản phẩm Fob chiếm một tỷ trọng khá lớn (Lớn hơn hàng gia công )
trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty may Đức
Giang.
Do đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở công ty may

là chi phí từ nơi đặt hàng đến cảng Hải Phòng là do bên đặt hàng chịu.Số lợng
nguyên vật liệu chính chuyển cho công ty đợc tính trên cơ sở số lợng sản phẩm
đặt hàng và định mức tiêu hao nguyên liệu chính cho từng loại sản phẩm.Định
mức này đợc khách hàng và công ty nghiên cứu xây dựng trên cơ sở điều kiện
mỗi bên.Ngoài phần nguyên vật liệu chính theo định mức ở trên,bên đặt hàng
còn có trách nhiệm chuyển cho công ty từ 2-3% số vật liệu chính để bù đắp vào
số hao hụt trong quá trình sản xuất.Chính vì thế,đối với mặt hàng này,công ty
chỉ hạch toán vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp,phần chi
phí vận chuyển đợc phân bổ từ cảng về kho của mình và phần chi phí này chiếm
tỷ trọng khá nhỏ trong tổng số chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ(khoảng 5%).
Cụ thể những chi phí này gồm chi phí làm thủ tục hải quan, chi phí vận
chuyển,lu kho,lu bãi về đến cảng của công ty.
Nguyên vật liệu phụ trực tiếp là những nguyên vật liệu mà khi tham gia
vào sản xuất thì nó không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm nh cúc,
khuy, khoá, chỉ thêu mà nó kết hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi
màu sắc, hình dáng bề ngoài của sản phẩm, làm tăng thêm chất lợng của sản
phẩm hay đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thuận tiện.
15
Luận văn tốt nghiệp
Đối với hàng gia công, nguyên vật liệu phụ trực tiếp có thể do khách hàng
cung cấp toàn bộ hay một phần, phần còn lại có thể do công ty mua hộ khách
hàng. Công ty chỉ hạch toán vào khoản mục chi phí này phần giá trị những
nguyên vật liệu phụ do công ty mua hộ. Vì vậy, khoản mục chi phí này có thể
chiếm tỷ trọng lớn hơn khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính(khoảng 10%)
Để theo dõi khoản mục chi phí nguyên vật liệu, kế toán của công ty đã sử
dụng tài khoản 621-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cùng tài khoản liên
quan:tài khoản 152-chi phí nguyên vật liệu.Tài khoản này đợc chi tiết thành
các tài khoản sau:
Tài khoản 152.1: nguyên vật liệu chính
Tài khoản 152.2: nguyên vật liệu phụ

Họ và tên ngời tiền: Đỗ Quang Hng
Địa chỉ: Công ty vận tải Hùng Phát
Lý do chi: thanh toán vận chuyển lô hàng
HABITEX
Số tiền : 3.836.672
Bằng chữ: Ba triệu tám trăm ba mơi sáu nghìn
sáu trăm bảy mơi hai đồng
Số lợng chứng từ gốc đính kèm theo:1 chứng từ
Ngày tháng năm
Tổng GĐ KT trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền
Từ việc tổng hợp chi phí vận chuyển cho từng container hàng,cuối quý kế
toán lập bảng tổng hợp TK 152.1
Số tiền vận chuyển lô hàng của hãng HABITEX: 3.836.672 (VNĐ) sẽ đợc
tập hợp trên dòng 5 cột 8 của bảng tổng hợp Nhập TK 152.1 (Biểu số 2)
Phần hạch toán
Nợ TK152.1
Có TK111
3.836.672
3.836.672
17
Biểu số 01
Luận văn tốt nghiệp
Công ty may Đức Giang
Phòng TC-KT
Bảng tổng hợp nhập TK 152.1 Biểu số 02
Quý III/2004
STT
Ngày
tháng
Số

TC/QĐ/GĐKT
Ngày 1/11/1995 của BTC
Số 02/NK-NL
Nợ:
Có:
Họ và tên ngời giao hàng: Hãng HABITEX
Theo hoá đơn TC: ĐĐH số 9658 của hãng HABITEX
Nhập tại kho: nguyên liệu
STT Tên,nhãn
hiệu,quy
cách vật t
Mã số Đơn vị
tính
Số lợng
Theo
chứng từ
Thực
nhập
Đơn giá Thành
tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Vải ngoài ĐĐH9658 m 7000
2 Vải lót ĐĐH9658 m 5800
Cộng 12.800
Cộng thành tiền: (viết bằng chữ) Ngày 02/7/2004
Thủ trởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ kho
Biểu số 03
19
Luận văn tốt nghiệp
Trên cơ sở phiếu nhập kho,kế toán nguyên liệu nhập vào máy và ghi

tính
Số lợng
Yêu
cầu
Thực
xuất
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Vải ngoài 11563 m 1260 548,096
2 Vải lót 11563 m 907
Cộng 2958
Phụ trách cung tiêu Ngời nhận Thủ kho Ngời lập phiếu
Biểu số 04
20
Luận văn tốt nghiệp
Cuối kỳ sau khi hoàn thành phiếu xuất kho kế toán căn cứ vào phiếu xuất
kho lên bảng kê chi tiết xuất nguyên vật liệu cho từng mã hàng ( xem chi tiết
biểu số 05). Mỗi mà hàng sẽ đợc lập một bảng kê chi tiết nguyên vật liệu riêng.
Biểu số 05
bảng kê chi tiết xuất nguyên vật liệu cho từng
mã hàng
mã hàng 11563 đđh số 9658 của hãng habitex
stt
Chứng từ
SH NT
TKĐ
Nguyên liệu Phụ liệu
sl tt sl Tt
Ghi chú
1 520 2/1 621.1 1260 690.601

1260
625 5/7 HBT Vải ngoài HBT
Xuất kho VL cho XN1 sản
xuất hàng HABITEX
1250
7.000 2.510
Từ các sổ chi tiết vật liệu tập hợp đợc, Kế toán lập nên "Bảng cân đối Nhập - Xuất - Tồn' của các hàng (Biểu số 07)
Biểu số 06
22
Luận văn tốt nghiệp
Biểu số 07
Bảng cân đối nhập - xuất - tồn của hàng HABITEX
Tờ số
TT Tên vật t ĐVT
Loại
hàng
Đơn
giá
D đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ D cuối kỳ
Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền
xác nhận
của thủ
kho
270 Hàng HABITEX 120 930575 325128 625567
271 Vải ngoài 0 7000 2510 4490
272 Vải lót 5800 1625 4175
273 Dựng 250 120 130
274 Lót túi fin 170 1,35

Từ bảng cân đối "Nhập - Xuất -Tồn" kế toán lập nên "Số tổng hợp

nhập
Thừa Cộng
bán thành
phẩm
Xuất nguyên liệu
Chế biến > 2m < 2m Cộng
HABITEX 2.167 0 2.167 504 1.969 142 56 2.167
M11563 C1 Vải ngoài 1.260 0 1.260 504 1.090 124 46 1.267
Vải lót 907 907 504 879 18 10 907
IIChinaread

kế toán trởng giám đốc Xí nghiệp Ngời lập biểu

24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status