BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LÊ NGUYÊN CHẤT
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ LỬA
RỪNG CHO HUYỆN HÀ TRUNG,
TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃ NGÀNH: 8620211
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. BẾ MINH CHÂU
Hà Nội, 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, nghiên cứu này là của riêng cá nhân tôi. Các kết
luận, kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa từng được công bố trong bất
kỳ cơng trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2018
Học viên
Học viên
Lê Nguyên Chất
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. I
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. II
MỤC LỤC ....................................................................................................... III
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. VI
DANH MỤC CÁC HÌNH ..............................................................................VII
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................... 3
1.1. Trên thế giới ........................................................................................... 3
1.2. Ở Việt Nam ............................................................................................ 6
1.3. Nghiên cứu về PCCCR tại huyện Hà Trung ........................................ 11
CHƢƠNG 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 13
2.1. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................. 13
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 13
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 13
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................... 13
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 13
2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 14
2.4.1. Phương pháp luận ......................................................................... 14
2.4.2. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp ............................................. 15
2.4.3. Phương pháp điều tra chuyên ngành ............................................ 16
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp .......................................... 17
CHƢƠNG 3. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ
4.3.4. Đề xuất kế hoạch cho các hoạt động PCCCR huyện Hà Trung ... 69
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 74
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
BCĐ
Ban chỉ đạo phòng cháy chữa cháy rừng
Ban QLRPH
Ban quản lý rừng phịng hộ huyện
CT
Cháy tán
DT
Diện tích
DT
Hdc
Chiều cao dưới cành
Hạt KL
Hạt Kiểm lâm huyện Hà Trung
Mvlc
Khối lượng vật liệu cháy
UBND
Uỷ ban nhân dân
T
Tốt
TK (%)
Phần trăm thảm khô
TB
Trung bình
TTCB, TS
Bảng 3.2. Tổng hợp số lượng các loài, họ, bộ động vật ................................. 26
Bảng 4.1. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Hà Trung ........................ 29
Bảng 4.2. Nguyên nhân gây cháy rừng ở huyện Hà Trung (2008 - 2018) ..... 38
Bảng 4.3. Thống kê trang thiết bị dụng cụ, phương tiện PCCCR .................. 43
Bảng 4.4. Thống kê các cơng trình PCCCR ................................................... 45
Bảng 4.5. Thống kê diện tích, độ che phủ các xã ........................................... 46
Bảng 4.6. Đặc điểm một số yếu tố khí hậu huyện Hà Trung (2008 - 2017)... 52
Bảng 4.7. Mật độ và tổ thành ở các trạng thái rừng ........................................ 54
Bảng 4.8. Một số chỉ tiêu sinh trưởng tầng cây cao ở các trạng thái rừng khu
vực Hà Trung .................................................................................................. 55
Bảng 4.9. Tình hình sinh trưởng của lớp thảm tươi, cây bụi, cây tái sinh ở các
trạng thái rừng ................................................................................................. 56
Bảng 4.10. Đặc điểm vật liệu cháy ở các trạng thái rừng ............................... 58
Bảng 4.11. Kết quả tính và phân cấp nguy cơ cháy rừng dựa vào chỉ số Ect ...... 67
Bảng 4.12. Dự kiến kế hoạch hoạt động công tác PCCCR huyện Hà Trung 70
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Bản đồ hiện trạng rừng huyện Hà Trung ............................................31
Hình 4.2a. Trạng thái rừng tự nhiên nghèo khu vực nghiên cứu .......................32
Hình 4.2b. Trạng thái rừng tự nhiên phục hồi tại khu vực nghiên cứu..............33
Hình 4.2c. Trạng thái đất trống có cây tại khu vực nghiên cứu .........................33
Hình 4.2d. Trạng thái Thơng cấp tuổi V khai thác nhựa ....................................34
Hình 4.2e. Trạng thái Keo lai 4 tuổi ...................................................................35
Hình 4.2f. Thực bì dưới tán trạng thái Thơng cấp tuổi V ..................................35
Hình 4.2g. Thực bì dưới tán trạng thái rừng tự nhiên phục hồi .........................36
Hình 4.3. Số vụ và diện tích cháy ở các trạng thái rừng tại huyện Hà Trung
(2008 - 2018) .......................................................................................................36
PCCCR chưa xác định được nguy cơ từng khu vực trọng điểm của huyện;
chưa có các giải pháp quản lý vật liệu cháy hữu hiệu; các giải pháp và phương
án PCCCR hàng năm tuy đã được xây dựng nhưng chưa thật hợp lý và việc
triển khai, thực hiện chưa đầy đủ, sự phối hợp các lực lượng trong PCCCR ở
2
địa phương còn chưa đồng bộ... Trong thời gian từ năm 2008 đến năm 2018,
trên toàn huyện đã xảy ra 15 vụ cháy rừng, thiêu hủy gần 50 ha rừng trồng
đang trong kỳ sinh trưởng mạnh.
Để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra tại huyện Hà
Trung, cần xác định được cấp độ nguy cơ của từng vùng trọng điểm cháy, xây
dựng và triển khai phương án phịng cháy và chữa cháy rừng có cơ sở khoa học
và thực tiễn. Từ những lý do trên, tôi đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu đề xuất
các giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa”.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
Nghiên cứu về PCCCR trên thế giới đã được tiến hành từ đầu thế kỷ
20, với năm lĩnh vực chính như sau: Bản chất của cháy rừng; Phương pháp dự
báo nguy cơ cháy rừng; Các cơng trình PCCCR; Phương pháp chữa cháy rừng
và phương tiện chữa cháy rừng.
a. Nghiên cứu bản chất của cháy rừng
Nhiều kết quả nghiên cứu đã khẳng định rằng cháy rừng là hiện tượng
ơxy hố các vật liệu hữu cơ do cháy rừng tạo ra ở nhiệt độ cao. Nó xảy ra khi
khơng khí [5], [27], [29]. Các Quốc gia áp dụng vào tình hình thực tế có sự
nghiên cứu khác nhau nhất định, chẳng hạn ở Thụy Điển và một số nước ở
bán đảo Scandinavia sử dụng độ ẩm khơng khí thấp nhất và nhiệt độ cao nhất
trong ngày; Ở Pháp tính thêm lượng nước hữu hiệu trong đất và độ ẩm khơng
khí [6], [27]; Trung Quốc bổ sung tốc độ gió, số ngày khơng mưa và lượng
bão hịa; Đức và Mỹ sử dụng thêm độ ẩm khơng khí; Nga và một số nước
khác dùng nhiệt độ và độ ẩm khơng khí lúc 13 giờ [11], [27]. Trong những
năm gần đây Trung Quốc đã nghiên cứu phương pháp cho điểm các nhân tố
ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng (NCCR), trong đó gồm cả những yếu tố
kinh tế - xã hội [15]. Mặc dù phương pháp dự báo NCCR có những nét giống
nhau, nhưng đến nay vẫn chưa có phương pháp dự báo NCCR chung cho cả
thế giới và ở mỗi quốc gia, khơng những vậy mà mỗi địa phương cũng có thể
sử dụng một số phương pháp dự báo khác nhau.
c. Nghiên cứu về cơng trình phịng cháy, chữa cháy rừng
Những năm đầu thế kỷ XX, ở một số quốc gia Châu Âu đã bước đầu đưa
ra những ý kiến xây dựng đai xanh và băng xanh cản lửa, trên đó có trồng các
cây lá rộng. Ở Nga đã xây dựng những băng xanh chịu lửa với kết cấu hỗn loài,
5
tạo thành nhiều tầng để ngăn lửa cháy từ ngoài vào các khu rừng thông, sồi, bạch
đàn... Một số nước khác tiến hành nghiên cứu các vấn đề này sớm và có nhiều
cơng trình là Đức và các nước thuộc Liên Xô, Mỹ, Canada, Nhật Bản và Trung
Quốc... [10], [29]. Nhìn chung trên thế giới đã có nhiều cơng trình nghiên cứu
khẳng định hiệu quả cao của các cơng trình PCCCR như: băng cản lửa, các vành
đai cây xanh và hệ thống kênh mương ngăn cản cháy rừng... Tuy nhiên, hiện vẫn
chưa đưa ra được phương pháp xác định tiêu chuẩn kỹ thuật cho các cơng trình
đó. Những thơng số kỹ thuật đưa ra đều mang tính gợi ý và luôn được điều chỉnh
theo ý kiến các chuyên gia cho phù hợp với đặc điểm của mỗi loại rừng và điều
Nghiên cứu về dự báo cháy rừng ở Việt Nam được bắt đầu vào những
năm 80 của thể kỷ XX. Phương pháp chủ yếu được áp dụng là phương pháp
dự báo theo chỉ tiêu tổng hợp của V. G. Nesterop, có điều chỉnh ngưỡng
lượng mưa phù hợp với điều kiện sinh thái của Việt Nam [5], [6]. Trên cơ sở
nghiên cứu mối quan hệ giữa chỉ tiêu tổng hợp P với số ngày liên tục có
lượng mưa dưới 5 mm, Phạm Ngọc Hưng đề xuất phương pháp dự báo cháy
rừng theo số ngày khơ hạn liên tục (H). Ngồi ra, ơng còn đề xuất phương
pháp mục trắc độ ẩm VLC để việc dự báo tiện lợi hơn [6], [11].
Hiện nay, các địa phương nước ta vẫn chủ yếu áp dụng công thức của V.
G. Nesterop để dự báo nguy cơ cháy rừng, nhưng đã dùng ngưỡng mưa để điều
chỉnh hệ số k. Miền Bắc dùng ngưỡng mưa để điều chỉnh hệ số k là 6 mm,
Trung bộ là 8 mm, Nam bộ và Tây Nguyên là 8 mm [6], [16]. Phương pháp dự
báo cháy rừng theo chỉ tiêu tổng hợp P có ưu điểm là dễ thực hiện, do đã tính tới
ảnh hưởng tổng hợp của một số nhân tố khí tượng, nên thường được áp dụng cho
những vùng rộng lớn. Nhược điểm của phương pháp này là: Nếu lượng mưa < 5
mm nhưng kéo dài làm cho độ ẩm không khí, độ ẩm đất và độ ẩm VLC cao, rất
khó có khả năng xảy ra cháy rừng, nhưng chỉ tiêu P vẫn tăng hoặc có mưa > 5
mm nhưng sau đó trời nắng nóng, vật liệu có thể cháy khá dễ dàng nhưng trị số
P tính bằng 0. Hai trường hợp dự báo này khơng đúng với thực tế. Ngồi ra
phương pháp này chưa tính đến tốc độ gió và đặc điểm của vật liệu.
7
Năm 1991, A. N. Cooper [5], [11] đã đề nghị khi áp dụng chỉ tiêu tổng
hợp P để dự báo cháy rừng cho Việt Nam cần đưa hệ số tính đến tốc độ của
gió. Khi áp dụng phương pháp này vào một số địa phương cần điều chỉnh đưa
ra kết quả dự báo cho phù hợp.
Năm 1993, Võ Đình Tiến [6], [11] đã đưa ra phương pháp dự báo nguy
cơ cháy rừng (NCCR) của từng tháng ở Bình Thuận theo 6 yếu tố trung bình
Một số phương pháp chưa tính đến đặc điểm rừng, đặc điểm tiểu khí hậu và
những yếu tố kinh tế, xã hội có ảnh hưởng đến cháy rừng ở địa phương.
b. Nghiên cứu về các cơng trình phịng cháy, chữa cháy rừng
Trong các quy phạm PCCCR có đề cập đến những tiêu chuẩn của các
cơng trình phịng cháy, những phương pháp và phương tiện chữa cháy rừng,
song phần lớn đều được xây dựng trên cơ sở tham khảo tư liệu của nước
ngồi, chưa có khảo nghiệm đầy đủ trong điều kiện Việt Nam. Các cơng trình
PCCCR ở nước ta, chủ yếu xây dựng đường băng trắng và đường băng xanh
cản lửa hạn chế cháy lan mặt đất và cháy lướt trên tán rừng.
c. Nghiên cứu biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng
Hiện nay, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản để đảm bảo thực thi tốt
công tác PCCCR như Luật BV&PTR năm 2004, Luật Phòng cháy chữa cháy
năm 2001, Nghị định 09/2006/NĐ-CP quy định về PCCCR, Nghị định
157/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực QLR, PTR,
BVR&QLLS..., đồng thời khuyến khích các nhà nghiên cứu đưa ra các biện
pháp PCCCR đạt hiệu quả cao.
Về biện pháp phòng cháy: Các biện pháp tổng hợp như xây dựng tổ
chức, kiện toàn lực lượng từ trung ương xuống địa phương; tuyên truyền nhân
dân về PCCCR; biện pháp kỹ thuật như xây dựng đường băng trắng, băng
xanh, đốt trước vật liệu cháy, xây dựng hồ đập chứa nước, xây dựng chòi
canh lửa, quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy...
9
Đốt trước VLC là biện pháp làm giảm nguồn vật liệu trong rừng, bằng
cách chủ động đốt trước vật liệu trong rừng có NCCR cao vào trước mùa cháy
rừng [4], [18]. Hiện nay, biện pháp này đang được áp dụng ở một số địa
phương, điển hình là ở các tỉnh khu vực Tây Nguyên. Một số chủ rừng là
Doanh nghiệp Nhà nước đã áp dụng giải pháp này đối với rừng Thơng nhựa
nghiên cứu mang tính định lượng về ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế xã hội
đến cháy rừng.
d. Nghiên cứu phân vùng trọng điểm cháy rừng
Năm 1993, Võ Đình Tiến đã đề xuất phương pháp lập bản đồ khoanh
vùng trọng điểm cháy rừng ở Bình Thuận, với việc sử dụng 4 yếu tố: Cự ly
cách khu dân cư, kiểu rừng, tài nguyên rừng và địa hình. Mỗi yếu tố phân
làm ba cấp. Trong những chỉ tiêu đề ra có tính đến yếu tố kinh tế - xã hội
[5], [15]. Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉ áp dụng cho tỉnh Bình Thuận
mà chưa áp dụng được cho toàn quốc.
Năm 2005, Vương Văn Quỳnh và các cộng sự đã nghiên cứu tiến
hành phân vùng trọng điểm cháy rừng cho vùng Tây Nguyên và U Minh
[15]. Nhóm tác giả đã căn cứ vào khí hậu, địa hình và trạng thái rừng để
phân vùng trọng điểm cháy rừng. Tuy nhiên, việc phân vùng chưa tính tới
ảnh hưởng của các yếu tố xã hội và chưa được xây dựng rộng rãi cho các địa
phương khác.
Năm 2011, Nguyễn Tuấn Phương đã đề xuất một số giải pháp quản lý
lửa rừng cho huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc [13]. Nghiên cứu đã phân
nguy cơ cháy rừng làm bốn cấp, xây dựng bản đồ nguy cơ cháy của các trạng
thái rừng và đề xuất một số giải pháp PCCCR cho địa phương. Tuy nhiên,
nghiên cứu của tác giả chưa đề cập đến trạng thái rừng. Thơng là lồi cây dễ
cháy nhất. Khi cháy rừng có cường độ cháy cao hơn hẳn ở rừng Bạch đàn và
trạng thái Ic (đất trống có cây). Việc phân loại xếp Thơng, Bạch đàn và Keo
lai vào cùng một cấp nguy cơ cháy rất cao là chưa thật hợp lý. Điều này có
thể gây khó khăn cho cơng tác quản lý lửa đối với rừng Thông.
11
1.3. Nghiên cứu về PCCCR tại huyện Hà Trung
Diện tích tự nhiên huyện Hà Trung 24.381,8 ha, với 6.565,1 ha đất quy
căn cứ xây dựng những giải pháp kinh tế xã hội phù hợp;
- Chưa nghiên cứu đầy đủ đặc điểm sinh thái sau cháy rừng và quy
luật diễn thế của các thảm thực vật, chưa thử nghiệm các giải pháp phục
hồi rừng để lựa chọn được những giải pháp tốt nhất cho khắc phục hậu quả
cháy rừng ở địa phương;
- Bản đồ vùng trọng điểm cháy rừng trước đây được xây dựng khá đơn
giản, chủ yếu theo các trạng thái rừng nhưng không được cập nhật thường
xun nên khơng cịn phù hợp với thực tế.
Các hạn chế trên đây cũng là nguyên nhân làm cho công tác PCCCR tại
địa phương chưa thật hiệu quả. Đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp
quản lý lửa rừng cho huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa” được thực hiện
nhằm giải quyết một số trong những tồn tại trên, góp phần nâng cao hiệu quả
của công tác quản lý lửa rừng tại địa phương.
13
Chƣơng 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng qt: Góp phần hồn thiện và nâng cao hiệu quả của
công tác quản lý lửa rừng, hạn chế thấp nhất thiệt hại do cháy rừng ở huyện
Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giá được đặc điểm của một số nhân tố tự nhiên - kinh tế - xã
hội chủ yếu có ảnh hưởng đến cháy rừng ở huyện Hà Trung;
+ Đề xuất được một số giải pháp quản lý lửa rừng phù hợp với điều
kiện huyện Hà Trung.
2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Cháy rừng xảy ra khi có đầy đủ cả 3 yếu tố: Oxy, nguồn lửa và VLC.
Trong các yếu tố nói trên, Oxy ln có sẵn trong khơng khí, nguồn lửa có thể
do các hiện tượng tự nhiên nhưng chủ yếu đều do con người, VLC ln có
sẵn trong rừng nhưng khả năng cháy của chúng phụ thuộc rất lớn vào điều
kiện tự nhiên. Tuỳ thuộc vào các yếu tố trên mà cháy rừng có thể hình thành,
phát triển hay bị ngăn chặn hoặc suy yếu.
Nguồn lửa là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cháy
rừng, nguyên nhân gây ra nguồn lửa dẫn đến cháy rừng chủ yếu là do con
người. Những hoạt động của con người có thể tạo ra ngọn lửa gây cháy rừng
gồm có: đốt nương làm rẫy, săn bắt động vật, lấy tổ ong, đốt rừng do mâu
thuẫn cá nhân... Những nơi trình độ dân trí cịn hạn chế, mâu thuẫn khơng
được giải quyết thì tần xuất xảy ra cháy rừng nhiều hơn. Vì vậy, mật độ dân
cư cùng các hoạt động của con người và điều kiện kinh tế - xã hội cũng có
ảnh hưởng rõ rệt tới sự phát sinh và phát triển của cháy rừng.
15
Vật liệu cháy là tất cả vật chất hữu cơ ở trong rừng có thể bắt lửa và
bốc cháy. Theo nhiều kết quả nghiên cứu, những đặc trưng chủ yếu của vật
liệu có ảnh hưởng quyết định đến khả năng bắt lửa và duy trì đám cháy rừng
là: kích thước, độ ẩm, khối lượng, thành phần hoá học, sự sắp xếp và phân bố
của chúng. Độ ẩm VLC là yếu tố dễ thay đổi nhất dưới ảnh hưởng của điều
kiện thời tiết... Sự khác biệt về thời tiết, khí hậu trong lãnh thổ là do sự khác
biệt về điều kiện địa hình, kinh độ, vĩ độ, điều kiện thổ nhưỡng, bức xạ mặt
trời, hồn lưu khí quyển và mặt đệm... Do đó, khi đề xuất những biện pháp
PCCCR người ta thường căn cứ vào các quy luật ảnh hưởng của những nhân
tố này đến cháy rừng.
Như vậy, để làm tốt công tác quản lý cháy rừng cho một địa phương cụ
thể cần căn cứ vào các nhân tố ảnh hưởng đến cháy rừng như: điều kiện tự
Đối với tầng cây cao, nghiên cứu một số chỉ tiêu cơ bản: Tên lồi cây;
Đường kính ở vị trí 1,3 m (D1.3) được xác định bằng thước dây có độ chính
xác đến mm; Chiều cao vút ngọn (HVN) và chiều cao dưới cành (HDC) được
xác định bằng thước Blume-leiss; Đường kính tán (DT) được xác định bằng
sào có độ chính xác đến 0,1 m; Mật độ (cây/ha); Tình hình sinh trưởng được
đánh giá với các mức tốt, trung bình và xấu.
Độ tàn che được xác định theo phương pháp cho điểm trên 90 điểm
ngẫu nhiên điểm phân bố cách đều trong ÔTC. Nếu điểm điều tra nằm ngồi
tán thì giá trị độ tàn che được ghi là 0, nếu nằm trong tán cây được ghi là 1,
còn nằm ở mép tán thì ghi 0,5. Độ tàn che chung tồn ơ nghiên cứu là điểm
trung bình của số điểm điều tra.
(2) Điều tra các loài cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi
Tiến hành điều tra trên 5 ô dạng bản được phân bổ ở giữa và bốn góc
ƠTC, diện tích mỗi ơ là 4 m2. Phương pháp điều tra như sau:
- Với cây tái sinh: Xác định loại cây, đường kính gốc (D00), đo bằng thước
dây có độ chính xác tới mm; Chiều cao vút ngọn (HVN) đo bằng sào có độ chính
17
xác tới 0,1 m; Chất lượng cây tái sinh được đánh giá qua việc đánh giá sinh
trưởng và quan sát hình thái của cây với các mức: tốt, trung bình và xấu.
- Với cây bụi, thảm tươi: Xác định tên các lồi cây; Chiều cao trung
bình từng lồi được xác định bằng sào có độ chính xác đến 0,1 m; Độ che phủ
chung của cây bụi trên ô dạng bản được xác định theo phương pháp mục trắc.
(3) Điều tra đặc điểm vật liệu cháy
- Xác định khối lượng VLC: được điều tra bằng cách cân tồn bộ vật
liệu khơ thu được từ 5 ơ dạng bản có diện tích 1m2 phân bố ngẫu nhiên, cách
đều trong ÔTC.
- Xác định bề dày vật liệu cháy ở các ÔTC.