(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng sản xuất nhằm phục vụ đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI ANH TUẤN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT
NHẰM PHỤC VỤ ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU
NGÀNH LÂM NGHIỆP TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN
TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI ANH TUẤN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT
NHẰM PHỤC VỤ ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU
NGÀNH LÂM NGHIỆP TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN
TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Lâm nghiệp
Mã số: 60620201


Học viên

Bùi Anh Tuấn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ................................................................................. viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ............................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .............................................................. 4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .............................................................................. 4
1.1.1. Trên thế giới ...................................................................................................... 4
1.1.2. Ở Việt Nam ....................................................................................................... 7
1.1.3. Thảo luận ........................................................................................................ 16
1.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu ........................................................................ 17
1.2.1. Vị trí địa lý ..................................................................................................... 17
1.2.2. Đặc điểm khí hậu - Thủy văn ........................................................................ 17
1.2.3. Đặc điểm tài nguyên đất ................................................................................ 18
1.2.4. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Vị Xuyên.................................................... 20
1.2.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Vị Xuyên .............. 22
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................... 24

3.4. Đề xuất các giải pháp phát triển rừng sản xuất nhằm phục vụ đề án tái cơ
cấu ngành Lâm nghiệp ở huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang ............................... 59
3.4.1. Những quan điểm và định hướng chung ......................................................... 59
3.4.2. Các giải pháp về kỹ thuật ................................................................................ 59
3.4.3. Giải pháp khoa học công nghệ ........................................................................ 62
3.4.4. Các giải pháp về chính sách và thể chế ........................................................... 63
3.4.5. Các giải pháp về kinh tế - xã hội ..................................................................... 66
3.4.6. Các giải pháp về thông tin, tuyên truyền và phổ cập ...................................... 66
3.4.7. Giải pháp vốn .................................................................................................. 68
3.4.8. Giải pháp giao đất, khoán rừng và thu mua sản phẩm .................................... 69


v

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................... 71
1. Kết luận ................................................................................................................. 71
2. Tồn tại ................................................................................................................... 72
3. Khuyến nghị .......................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 74
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 78


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BNN&PTNT

:

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn


MH

:

Mô hình

NC

:

Nhân công

RSX

:

Rừng sản xuất

TBKT

:

Tiến bộ kỹ thuật

THCS

:

Trung học cơ sở

rừng huyện Vị Xuyên ............................................................................ 30

Bảng 3.2.

Hiện trạng diện tích đất Lâm nghiệp huyện Vị Xuyên phân theo
chủ quản lý ............................................................................................ 31

Bảng 3.3.

Mục tiêu trồng rừng sản xuất của huyện Vị Xuyên .............................. 33

Bảng 3.4.

Cơ cấu loài cây trồng rừng sản xuất của huyện Vị Xuyên .................... 34

Bảng 3.5.

Nguồn vốn đầu tư trồng rừng sản xuất của huyện Vị Xuyên ................ 36

Bảng 3.6.

Sinh trưởng và năng suất gỗ rừng trồng Keo tai tượng 6 năm tuổi ....... 38

Bảng 3.7.

Sinh trưởng và tăng trưởng rừng trồng Keo lai 6 năm tuổi ................... 41

Bảng 3.8.

Tổng chi phí cho 01 ha rừng trồng trong các mô hình đến hết chu


Hình 3.3.

Chất lượng rừng trồng Keo lai ........................................................ 42


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Rừng trồng sản xuất có vị trí chiến lược rất quan trọng trong phát triển Lâm
nghiệp ở nước ta. Ngoài việc góp phần đáng kể nâng cao độ che phủ của rừng thì rừng
sản xuất còn là nguồn cung cấp gỗ chủ yếu cho các ngành chế biến, đồng thời góp phần
giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho hàng triệu hộ dân sống trong rừng và
gần rừng. Trong nhiều thập kỷ qua, Chính phủ và ngành Lâm nghiệp đã có nhiều chủ
trương chính sách đẩy mạnh công tác phát triển rừng nói chung và RSX nói riêng nhằm
cung cấp đủ nhu cầu gỗ nguyên liệu cho tiêu dùng trong nước và góp phần nâng độ che
phủ của rừng lên 43%. Điển hình là Chương trình trồng rừng 327, sau đó là Dự án
trồng mới 5 triệu ha rừng được Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 2 đã thông qua và Chính
phủ đã có Quyết định phê duyệt số 661QĐ/TTg ngày 29/7/1998. Trong đó, 2 triệu ha là
rừng phòng hộ, đặc dụng và 3 triệu ha là rừng sản xuất. Để đạt được mục tiêu của Dự
án đề ra, nhiều chủ trương, chính sách, giải pháp đã được Chính phủ ban hành và triển
khai trong cả nước. Cụ thể như: quản lý quy hoạch đất lâm nghiệp, vốn đầu tư, chính
sách đầu tư và tín dụng, chính sách hưởng lợi và tiêu thụ sản phẩm, về khoa học công
nghệ... Nhờ đó, diện tích rừng trồng của cả nước đã tăng lên đáng kể, tính đến ngày
31/12/2013 diện tích rừng nước ta là 13.954.454ha, độ che phủ của rừng chiếm khoảng
41%, trong đó diện tích rừng trồng là 3.556.294ha. Tuy diện tích và độ che phủ của
rừng đã tăng lên nhưng chất lượng thì rất thấp, không đáp ứng được nhu cầu của gỗ và
lâm sản cho các ngành công nghiệp hiện nay. Do vậy, trong những năm gần đây rừng
trồng và chất lượng rừng trồng là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Ngành

- Đánh giá được thực trạng rừng trồng sản xuất của huyện Vị Xuyên.
- Đánh giá được thực trạng nhu cầu sản xuất chế biến và thị trường gỗ ở
trong phạm vi huyện Vị Xuyên.
- Đánh giá được sự tác động của một số chính sách hiện hành đến quá trình
phát triển rừng trồng sản xuất ở huyện Vị Xuyên.
- Đề xuất được các giải pháp phát triển rừng trồng phục vụ đề án tái cơ cấu
ngành Lâm nghiệp tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa về mặt khoa học và học tập
Bổ sung thêm về những Kiến thức khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu đánh
giá các tiêu chí sinh trưởng, phát triển và hiệu quả kinh tế của rừng trồng, là cơ sở


3

quan trọng cho việc đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý để trồng
rừng sản xuất nói chung và trồng rừng bằng loài Keo nói riêng.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị trong việc học
tập và nghiên cứu và đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Kết quả đề tài giúp cho người dân có thêm những kiến thức về kỹ thuật
trồng rừng mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, đồng thời sẽ bổ bổ xung thêm các giải
pháp nhằm phát triển rừng trồng sản xuất phục vụ đề án tái cơ cấu ngành Lâm
nghiệp tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang.


4

Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Hiện tại có nhiều giống cây rừng có năng suất cao đã được nghiên cứu và
đưa ra sản xuất nhằm nâng cao năng suất cũng như rút ngắn chu kỳ kinh doanh
phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao thu nhập cho người trồng rừng. Có
nhiều giống của loài cây rừng đã được nghiên cứu và phát triển như Keo, Bạch đàn,
Thông, Mỡ,…. Tại Swiziland cũng đã chọn được giống Thông Pinus patula sau 15
năm tuổi đạt năng suất 19 m3/ha/năm (Pandey, 1983) [38]. Ở Zimbabwe cũng đã
chọn được giống Bạch đàn Eucalyptus grandis đạt từ 35 m3 - 40 m3/ha/năm, giống
Bạch đàn E.urophylla đạt trung bình tới 55 m3/ha/năm, có nơi lên tới 70 m3/ha/năm
(Campinhos và Ikemori, 1988) [32]. Tại công ty Aracrug ở Brazil đã sử dụng giống
Bạch đàn lai giữa E. grandis với E. urophylla, trồng rừng bằng cây hom và áp dụng
các biện pháp KTLS tích cực đã đưa năng suất trồng rừng Bạch đàn lên tới 70
m3/ha/năm.
Đối với cây Keo lai tự nhiên giữa Acacia mangium và Acacia auriculiformis
được phát hiện đầu tiên vào những năm 1970 ở Sabah, Malaysia. Những cây lai này
ở Ulu Kukut đã thấy có kích thước lớn hơn, dạng cành và thân tròn đều hơn các cây
Keo tai tượng đứng gần. Ngoài ra, còn có dấu hiệu cho thấy tỷ trọng gỗ và một số
tính chất của cây lai cao hơn hẳn cây mẹ Keo tai tượng (Rufelds, 1987) [40]. Theo
Pinso và Nasi (1991) [39] Keo lai giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm được phát hiện
lần đầu tiên ở Sook Telupid thuộc bang Sabah, Malaysia. Cây Keo lai đã được
Pedley (Bảo tàng thực vật bang Queensland) khẳng định vào năm 1977. Từ đó,
người ta thường thấy Keo lai xuất hiện trong các khu rừng trồng Keo tai tượng thu
hạt từ Ulu Kurut của Malaysia nơi có lai giống tự nhiên giữa hai loài.
1.1.1.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp Kỹ thuật Lâm sinh tác động
Biện pháp KTLS tác động có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng và
năng suất cây rừng. Có rất nhiều biện pháp KTLS tác động được nghiên cứu nhằm
cải thiện năng suất cây trồng như: Kỹ thuật trồng, chăm sóc, bón phân, tỉa thưa,…
có thể thống kê một số công trình nghiên cứu điển hình sau đây:
1.1.1.3. Ảnh hưởng của xử lý thực bì và làm đất đến sinh trưởng của rừng trồng
Theo Nambiar và Brown (1997) [36] thì xử lý thực bì và làm đất có thể cải
thiện độ phì vật lý của đất, nhưng cũng có thể làm giảm độ phì hóa học của đất. Tuy

trình nghiên cứu với nhiều loài cây khác nhau trên các dạng lập địa khác nhau, điển
hình như: Công trình nghiên cứu của Evans, J. (1992) [33], tác giả đã bố trí 4 công
thức thí nghiệm mật độ trồng khác nhau (2.985; 1.680; 1.075 và 750 cây/ha) cho
Bạch đàn E.deglupta ở Papua New Guinea, số liệu thu được sau 5 năm trồng cho


7

thấy đường kính bình quân của các công thức thí nghiệm tăng theo chiều giảm của
mật độ, nhưng tổng tiết diện ngang (G) lại tăng theo chiều tăng của mật độ, có nghĩa
là rừng trồng ở mật độ thấp tuy tăng trưởng về đường kính cao hơn nhưng trữ lượng
gỗ cây đứng của rừng vẫn nhỏ hơn những công thức trồng mật độ cao..
Như vậy, mật độ trồng ảnh hưởng khá rõ đến năng suất, chất lượng sản phẩm
và chu kỳ kinh doanh. Vì thế, cần phải căn cứ vào mục tiêu kinh doanh cụ thể để
xác định mật độ trồng cho thích hợp.
1.1.1.6. Nghiên cứu về chính sách và thị trường
Các tác giả trên thế giới cũng quan tâm nhiều đến các hình thức khuyến
khích trồng rừng. Điển hình có những nghiên cứu của Narong Mahanop (2004) [37]
ở Thailand. Qua những nghiên cứu của mình, các tác giả cho biết hiện nay 3 vấn đề
được xem là quan trọng, khuyến khích người dân tham gia trồng rừng tại các quốc
gia Đông Nam Á chính là:
- Quy định rõ ràng về quyền sử dụng đất;
- Quy định rõ đối tượng hưởng lợi từ rừng trồng;
- Nâng cao hiểu biết và nắm bắt kỹ thuật của người dân.
Quan điểm chung về phát triển trồng RSX có hiệu quả kinh tế cao là trồng
rừng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu với sự tham gia
của nhiều thành phần kinh tế và đa dạng hóa các hình thức sở hữu trong mỗi loại
hình tổ chức kinh doanh sản xuất rừng trồng.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, diện tích rừng trồng cũng tăng lên rất nhanh từ 1 triệu ha năm

trồng rừng chủ yếu mới chỉ dựa vào kết quả đạt được từ kinh nghiệm sản xuất lâm
nghiệp của các tỉnh phía Bắc là chính, do đó cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn còn
nhiều hạn chế.
Đến năm 1985, trong công trình nghiên cứu: “Bước đầu xác định cây trồng
rừng cho các vùng Kinh tế Lâm nghiệp” của Nguyễn Xuân Quát [17]. Nhóm tác giả
đã đề xuất 92 loài cây trồng rừng trên 9 vùng với 5 tiêu chí lựa chọn:
1. Đáp ứng được mục tiêu kinh doanh Lâm nghiệp của vùng hoặc địa phương.
2. Phù hợp với hoàn cảnh sinh thái và điều kiện lập địa nơi trồng hay nơi
phát triển.
3. Đã có quy trình hay hướng dẫn kỹ thuật hoặc tối thiểu cũng phải có kinh
nghiệm và đã được phát triển trong sản xuất có kết quả, cũng như đã được mô hình
hoá với quy mô đủ lớn trên thực địa.


9

4. Có nguồn giống đảm bảo được nhu cầu phát triển về số lượng và chất lượng.
5. Cho năng suất và hiệu quả kinh tế có thể chấp nhận được.
Kết quả nghiên cứu trên đã được Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ NN & PTNT)
ban hành theo quyết định số 680/QĐ/LN ngày 15/8/1986, quy định những loài cây
dùng để trồng rừng và phát triển Lâm nghiệp cho các vùng Kinh tế Lâm nghiệp.
Năm 1997 cũng với sự tài trợ của Dự án STRAP và Đại sứ quán Úc, công
trình nghiên cứu “Xác định loài cây gỗ bản địa có chất lượng cao để trồng rừng’’
do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam thực hiện. Kết quả đã đề xuất được 210
loài cây gỗ bản địa có chất lượng cao phân bố trong các vùng Kinh tế Lâm nghiệp
theo 3 cấp độ cao [30]. Khi xác định cơ cấu cây trồng phục vụ dự án 327, Trần
Quang Việt và cộng sự đã đề xuất 104 loài cây phục vụ mục đích trồng rừng phòng
hộ và cây phù trợ lấy gỗ.
Với những thành quả nghiên cứu đạt được, Bộ NN &PTNT đã có quyết định
số 16/2005/QĐ-BNN ngày 15/3/2005 về quy định danh mục các loài cây cho trồng

Bạch đàn có tính chất lý học (dung trọng, độ xốp,...), hoạt động vi sinh vật kém hơn
so với đất dưới rừng Keo; sự tích luỹ mùn trong đất dưới rừng Bạch đàn ở những
nơi đất ít thoái hoá có xu hướng cao hơn dưới rừng trồng Keo và chưa có cơ sở kết
luận trồng Bạch đàn sẽ làm thoái hoá mạnh môi trường đất.
1.1.2.3. Nghiên cứu về giống
Giống là một khâu quan trọng nhất của sản xuất nông lâm nghiệp, nhờ có
giống được cải thiện và áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh khác mà năng
suất các loài cây trồng tăng nhanh. Nghị quyết số 06 của Bộ Chính trị ngày
10/11/1998 về một số vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn đã ghi rõ “ưu tiên
đầu tư cho nghiên cứu và áp dụng giống mới”. Trong Quyết định 18/2007/QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 5/2/2007 về phê duyệt chiến lược phát triển
lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 cũng đã chỉ rõ phải “Nghiên cứu phát
triển rừng theo 2 hướng chính là cải tạo giống cây rừng và thực hiện các biện pháp
lâm sinh”. Nâng cao chất lượng giống cây trồng rừng là một trong những giải pháp
quan trọng để thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp theo Quyết định
1565/QĐ - BNN - TCLN ngày 8/7/2013 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT (2013)[4].
Bên cạnh những thành tựu trong lĩnh vực chọn và cải thiện chất lượng giống,
kỹ thuật tạo cây con cũng đạt được những thành tựu vượt bậc. Các kỹ thuật tạo cây
con có bầu trong vườn vươm cho các loài cây trồng rừng chủ yếu như Thông, Mỡ,
Bồ đề, các cây bản địa lá rộng khác đã phát triển và xây dựng quy trình quy phạm


11

áp dụng trong sản xuất. Đặc biệt, công nghệ sản xuất cây con bằng công nghệ sinh
học như giâm hom, nuôi cấy mô cũng được phát triển nhanh chóng, nhất là đối với
các loài cây mọc nhanh như Keo lai, Bạch đàn urophylla, Bạch đàn pelissta, Bạch
đàn lai... không kể các vườn ươm công nghệ cao quy mô nhỏ, đã có khoảng 10
vườn ươm nhân giống bằng công nghệ cao (hom, mô) có công suất hàng triệu cây
giống/năm rải rác trên các vùng Bắc - Trung - Nam để trồng rừng sản xuất tập trung
đối với một số loài cây chủ lực.

Khi nghiên cứu về sự ảnh hưởng của kỹ thuật làm đất đến khả năng sinh
trưởng của rừng trồng Keo lá tràm ở Đông Nam bộ, Phạm Thế Dũng (2005) [8] đã
cho thấy ở công thức không cày toàn diện Keo lá tràm sinh trưởng tốt hơn khá rõ rệt
so với công thức cày toàn diện. Tác giả đã lý giải rằng có thể cày toàn diện đã làm
cho đất bị xói mòn và rửa trôi các chất dinh dưỡng.
Nguyễn Ngọc Đích (2004) [6], sau khi nghiên cứu xây dựng MH trồng rừng
thâm canh một số dòng Bạch đàn tuyển chọn đã chỉ ra rằng, khi áp dụng xử lý thực
bì bằng khung rà rễ (dọn sạch thực bì rễ cây) sau đó cày ngầm theo đường đồng
mức sâu 50 cm, khoảng cách giữa các rạch là 1m, cuốc hố 30x30x30cm,… đã làm
tăng trữ lượng cây đứng từ 47,9% đến 100,7% so với làm đất thủ công; Tăng trưởng
bình quân năm đạt từ 23 - 25 m3/ha/năm.
Năm 2001, thí nghiệm về làm đất được tiến hành với keo lá tràm, sau 4 năm,
chiều cao của cây trong thí nghiệm đối chứng (không cày) tốt hơn rõ rệt so với cây
trong công thức làm đất bằng cách cày toàn diện. Nguyên nhân có thể trong công
thức cày toàn diện đất bị r ửa trôi và xói mòn, Phạm Thế D ũng (2005) [8]. Sự sai
khác không có ý nghĩa được ghi nhận đối với tăng trưởng đường kính thân cây và
trữ lượng lâm phần.
Thí nghiệm trồng rừng được tiến hành tại Quảng Trị, trên vùng đất cát nội
đồng có lượng mưa trung bình năm từ 2200-2800mm/năm và thường hay bị ngập
lụt vào mùa mưa (Nguyễn Thị Liệu, 2004) [14]. Thí nghiệm được tiến hành trồng
Keo lá tràm (Acacia auriculiforimis) và Keo lưỡi liềm (A. crassicapar). Kết quả cho
thấy sau 4 - 5 năm, lêp líp đã làm tăng trưởng một cách có ý nghĩa về đường kính và
chiều cao của Keo lưỡi liềm. Tuy nhiên, với Keo lá tràm sự khác nhau rõ rệt chỉ xảy
ra đối với đường kính. Kích thước líp thích hợp để trồng Keo lưỡi liềm là cao 0,2m,
rộng 4m và với Keo lá tràm là 0,2m chiều cao và 1,5m chiều rộng.


13

1.1.2.6. Ảnh hưởng của bón phân tới sinh trưởng của rừng trồng


14

1200 - 1500 cây/ha, Bạch đàn là 1000 cây/ha, quy trình trồng rừng thâm canh
Bạch đàn E. urophylla cũng quy định mật độ trồng từ 1110 - 1660 cây/ha, trồng
xen có thể trồng từ 1000 - 1200 cây/ha (Vụ KHCN & CLSP) (2001) [29]. Tuy
các quy phạm trên đây đã quy định các loại mật độ cụ thể cho một số loại rừng
trồng thâm canh nhưng cũng chỉ mang tính chất tạm thời, nó còn phụ thuộc rất
nhiều vào điều kiện đất đai và giống đã được cải thiện và bổ sung,…
Để xác định mật độ trồng thích hợp trên đất Feralit phát triển trên phiến
thạch sét ở khu vực Bắc Trung Bộ, Nguyễn Huy Sơn (2006) [23] đã bố trí thí
nghiệm 3 loại mật độ khác nhau: 1330 cây/ha (3x2,5m); 1660 cây/ha (3x2m) và
2500 cây/ha (2x2m), giống hỗn hợp của các dòng Keo lai BV5; BV10 và BV33,
nhân giống bằng giâm hom. Qua thống kê sau 1 năm trồng tỷ lệ sống đạt khá cao
98% - 100%, sau 2 năm tỷ lệ sống ở các công thức đã giảm nhưng vẫn đạt
91,67% - 93,52%. Số liệu sinh trưởng và kết quả phân tích phương sai cho thấy
sau 1 năm mật độ trồng bắt đầu có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng sinh trưởng về
đường kính, chiều cao và đường kính tán của cây, tốt nhất là ở mật độ 1300
cây/ha, tiếp theo là mật độ 1600 cây/ha và kém nhất là ở mật độ 2500 cây/ha.
Cũng nghiên cứu về mật độ trồng rừng với mục tiêu cung cấp nguyên liệu làm
dăm giấy, Nguyễn Huy Sơn (2006) [23] đã bố trí thí nghiệm trên đất phù sa cổ
tại Đồng Nơ - Bình Phước gồm 3 công thức mật độ: 1100 cây/ha (3x3m), 1600
cây/ha (3x2m) và 2200 cây/ha (3x1,5m) cây con được nhân giống bằng phương
pháp giâm hom hỗn hợp của các dòng TB03 và TB12. Sau 2 năm trồng tỷ lệ
sống giữa các công thức là 86,46% - 97,90%, cao nhất ở mật độ 1100 cây/ha và
giảm dần theo chiều tăng của mật độ, thấp nhất ở mật độ 2200 cây/ha. Khả năng
sinh trưởng đường kính và chiều cao giữa các công thức mật độ sau 2 năm tuổi
đã khác nhau rõ rệt, cao nhất ở mật độ 1100 cây/ha với đường kính đạt 7,72cm,
chiều cao đạt 8,79m, tiếp theo là mật độ 1600 cây/ha với đường kính đạt 6,46cm,
chiều cao 7,40m, thấp nhất là mật độ 2200 cây/ha có các trị số tương ứng là

sản xuất lâm nghiệp, đặc biệt là trồng RSX.
Tháng 7 năm 2013 Bộ NN&PTNT đã chính thức quyết định phê duyệt Đề án
tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp. Nhằm phát triển bền vững cả về kinh tế, xã hội và
môi trường; từng bước chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất
lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh. Ba mục tiêu cụ thể của Đề án bao gồm: Nâng
cao giá trị gia tăng sản phẩm và dịch vụ môi trường; gia tăng giá trị sản xuất bình



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status