1
LỜI CẢM ƠN
Sau khi hoàn thành xong các môn học trong chương trình đào tạo theo qui định của
bộ Giáo Dục và Đào Tạo, được sự đồng ý của bộ môn Địa Chất Dầu Khí – khoa Dầu
Khí – Trường0020Đại học Mỏ Địa chất, Viện nghiên cứu khoa học và thiết kế dầu khí
biển (NIPI), tôi đã đến thực tập tại phòng thí nghiệm mô hính hóa và vật lý của Viện
nghiên cứu khoa học và thiết kế dầu khí biển. Sau hơn hai tháng thực tập tại Viện, dưới
sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, các chú trong thí nghiệm cũng như mọi người trong
Viện nghiên cứu khoa và thiết kế dầu khí biển, đặc biệt là chú Nguyễn Đức Lân,
trưởng phòng thí nghiệm mô hình hóa và vật lý vỉa đã giúp tôi hoàn thành tốt quá trình
thực tập tại Viện. Sau đó dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Kim Long, tôi đã hoàn
thành đồ án với đề tài : “ Nghiên cứu mối tương quan giữa độ thấm, độ rỗng theo
kích thước hạt trung bình dựa trên tài liệu mẫu lõi và phân tích độ hạt tầng
Oligocen trên, Miocen dưới mỏ X lô 09/1 bể Cửu Long”.
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới thầy giáo hướng dẫn: Nguyễn Kim Long,
giảng viên bộ môn Địa Chất Dầu Khí – trường đại học Mỏ Địa Chất và TS. Nguyễn
Đức Lân trưởng phòng phòng thí nghiệm mô hình hóa và vật lý vỉa cùng với các anh
các chú trong phòng thí nghiệm.
Trong quá trình thực hiện đồ án do khả năng của bản thân có hạn và thời gian thực
hiện đồ án còn hạn chế nên đồ án không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự
đóng góp của quý thầy cô và các bạn để đồ án được hoàn hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày , tháng ,năm 2014
Sinh viên thực hiện
Đỗ Quang Tùng
2
3.1: Địa tầng. 27
3.1.1: Móng trước Kainozoi. 30
3.1.2: Thống Oligocen dưới. 31
3.1.3: Thống Oligocen trên. 32
3.1.4: Thống Miocen dưới. 33
3.1.5: Thống Miocen giữa. 34
3.1.6: Thống Miocen trên. 34
3.1.7: Pliocen – Đệ Tứ. 35
3
3.2 Cấu trúc 35
3.2.1: Các yếu tố cấu trúc. 35
3.2.2: Phân tầng cấu trúc. 37
3.2.3: Cấu tạo mỏ X, lô 09-1. 38
3.3: Hệ thống đứt gãy 45
3.3.1: Hệ thống đứt gãy bể Cửu Long. 45
3.3.2: Hệ thống kiến tạo mỏ X trong lô 09-1. 46
3.4: Lịch sử phát triển địa chất. 47
3.4.1: Thời kỳ trước tạo Rift. 48
3.4.2: Thời kỳ đồng tạo Rift. 49
3.4.3: Thời kỳ sau tạo Rift. 50
CHƯƠNG 4. TIỀM NĂNG DẦU KHÍ CỦA BỂ CỬU LONG VÀ LÔ 09-1. 52
4.1: Biểu hiện dầu khí và các tích tụ dầu khí. 52
4.2: Đặc điểm đá sinh. 52
4.2.1: Độ phong phú vật chất hữu cơ. 53
4.2.2: Loại vật chất hữu cơ và môi trường tích tụ. 53
4.2.3: Độ trưởng thành của vật chất hữu cơ. 54
4.2.4: Quy mô phân đới sinh dầu của các tầng đá mẹ. 55
4.3: Đặc điểm đá chứa. 56
4.3.1: Đá móng trước Kainozoi. 56
6.2.2: Đặc điểm thạch học trầm tích Miocen dưới hệ tầng Bạch Hổ 84
6.3: Tính chất vật lý đá của đối tượng 86
6.3.1: Tính chất vật lý đá của trầm tích Oligocen trên hệ tầng Trà Tân 86
6.3.2: Tính chất vật lý đá của trầm tích Miocen trên hệ tầng Bạch Hổ 87
CHƯƠNG 7: NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘ HẠT, MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA ĐỘ
RỖNG, ĐỘ THẤM, KÍCH THƯỚC HẠT TRUNG BÌNH 88
7.1: Mối tương quan giữa độ thấm, độ rỗng theo các nhóm kích thước hạt trung bình. 88
7.1.1: Mối tương quan giữa kích thước hạt trung bình và độ rỗng, độ thấm 88
7.1.2: Mối tương quan giữa độ thấm, độ rỗng 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 96
5
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
STT
Số hình vẽ
Tên hình vẽ
Số trang
1
Hình 1.1
Sơ đồ phân bố mỏ X trong bể Cửu Long
12
2
Hình 3.1
Cột địa tầng tổng hợp bể Cửu Long
28
3
Hình 3.2
11
Hình 3.10
Bản đồ cấu tạo Sh-7
43
12
Hình 3.11
Bản đồ cấu tạo Sh-5
44
13
Hình 3.12
Quá trình phát triển địa chất bể Cửu Long
49
14
Hình 4.1
Mức độ trưởng thành vật chất hữu cơ
53
15
Hình 4.2
Môi trường thành tạo vật chất hữu cơ
54
16
Hình 4.3
Sự biến đổi các chỉ số sinh dầu theo mặt cắt
ngang qua trung tâm bể
55
17
Hình 4.4
Sự phân bố các tầng chắn trên mặt cắt địa chấn
59
18
Hình 6.2
Bản đồ đẳng nóc Oligocen trên
78
25
Hình 6.3
Bản đồ đẳng nóc Miocen dưới
80
26
Hình 7.1
Mối tương quan giữa kích thước hạt trung bình
(Md) với độ rỗng (Phi)
88
27
Hình 7.2
Mối tương quan giữa kích thước hạt trung bình
(Md) với độ thấm (K)
89
28
Hình 7.3
Mối tương quan giữa độ thấm và độ rỗng
90
29
Hình 7.4
Mối tương quan giữa độ thấm, độ rỗng
91
30
Hình 7.5
Yếu tố thủy lực mỏ X
92
7
DANH MỤC PHỤ LỤC
STT
Số phụ lục
Tên phụ lục
Số trang
1
Phụ lục 1
Bảng phần trăm khối lượng theo kích thước hạt
của mẫu lõi giếng X-1X.
96-97
2
Phụ lục 2
Bảng phần trăm khối lượng theo kích thước hạt
của mẫu lõi giếng X-2X
97-98
3
Phụ lục 3
Bảng số liệu độ thấm, độ rỗng của mỏ X.
98-99-100
4
Phụ lục 4
Kết quả tính toán hàm Normdist cho giếng khoan
X-1X
100-101
5
Phụ lục 5
Kết quả tính toán hàm Normdist cho giếng khoan
8
9. Bảng số liệu tính toán kích thước hạt trung bình
10. Biểu đồ tương quan giữa kích thước hạt trung bình và độ thấm
Biểu đồ tương quan giữa kích thước hạt trung bình và độ rỗng
11. Biểu độ tương quan giữa độ thấm và độ rỗng
Biểu đồ tương quan giữa độ thấm và độ rỗng theo kích thước hạt trung bình
9
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công tác tìm kiếm, thăm dò một mỏ dầu khí không thể bỏ qua các công tác đánh
giá, xác định các thông số vật lý đá của mỏ cũng như yếu tố thủy lực. Đối với mỏ X
đang trong quá trình tìm kiếm, thăm dò dầu khí, công tác tính toán thông số độ thấm,
độ rỗng và yếu tố thủy lực của mỏ là không thể thiếu. Trong đồ án nghiên cứu này với
sự giúp đỡ của phòng thí nghiệm mô hình hóa và vật lý vỉa, Viện nghiên cứu khoa học
và thiết kế dầu khí biển, tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá thông số độ thấm, độ rỗng
và yếu tố thủy lực của mỏ X thuộc lô 09/1 bể Cửu Long qua đề tài: “ Nghiên cứu mối
tương quan giữa độ thấm, độ rỗng theo kích thước hạt trung bình dựa trên tài liệu mẫu
lõi và phân tích độ hạt của tầng Oligocen trên, Miocen dưới mỏ X, lô 09/1 bể Cửu
Long”
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đồ án này là phân tích kích thước hạt trung bình của mỏ,
quá đó đánh giá khả năng ảnh hưởng của kích thước hạt trung bình tới thông số độ
rỗng, độ thấm của mỏ. Qua đó nhận định tính collector của mỏ.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tầng Oligocen trên trong phạm vi mỏ X lô 09/1 bể Cửu
Long. Do tính chất thông số độ thấm, độ rỗng ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, ứng với
mỗi môi trường thành tạo thì các yếu tố ảnh hưởng là khác nhau với các mức độ ảnh
Kết luận
11
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BỂ TRẦM
TÍCH CỬU LONG VÀ LÔ 09-1
12
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN – KINH TẾ VÀ NHÂN VĂN
1.1:Đặc điểm địa lý tự nhiên.
1.1.1: Vị trí địa lý.
Bể trầm tích Cửu Long nằm trên thềm lục địa phía Nam Việt Nam và một phần đất
liền thuộc khu vực cửa sông Cửu Long và là vùng khai thác dầu chính của Việt Nam.
Bể có hình bầu dục, vồng ra về phía biển và nằm dọc theo bờ biển Vũng Tàu – Bình
Thuận. Bể Cửu Long được xem là bể trầm tích khép kín điển hình của Việt Nam. Bể
Cửu Long tiếp giáp với đất liền về phía Tây Bắc, ngăn cách với bể Nam Côn Sơn bởi
đới nâng Côn Sơn, phía Tây Nam là đới nâng Khorat – Natuna và phía Đông Bắc là đới
cắt trượt Tuy Hòa ngăn cách với bể Phú Khánh. Bể có diện tích 36.000 km
2
nhiều.
Phần hạ châu thổ thấp hơn, thường xuyên chịu tác động của thuỷ triều và sóng
biển. Mực nước trong các cửa sông lên xuống rất nhanh. Các đồng bằng phù sa ở rìa
tuy nằm ngoài phạm vi tác động trực tiếp của sông nhưng vẫn được cấu tạo bởi phù sa
sông (như đồng bằng sông Đồng Nai, đồng bằng Cà Mau).
1.1.3: Đặc điểm khí hậu.
Vùng nghiên cứu nằm cách không xa so với tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có khí hậu
nhiệt đới ôn hoà do chịu ảnh hưởng của biển. Hàng năm có hai mùa: mùa khô từ tháng
11 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10. Nhiệt độ trung bình từ 25-27
0
C, ít
gió bão lớn, lượng mưa trung bình 1300-1750mm. Độ ẩm bình quân cả năm là 80%. Ở
đây, trên nền nhiệt đới ẩm, tính chất cận xích đạo của khí hậu thể hiện hết sức rõ rệt.
Tuy nhiên, trở ngại lớn nhất trong mùa khô kéo dài là sự xâm nhập sâu vào đất liền của
nước mặn làm tăng độ chua và chua mặn trong đất cũng như những tai biến do thời
14
tiết, khí hậu đôi khi có thể xảy ra.
Trong khu vực đôi khi có gió thổi mạnh với tốc độ khoảng 35km/giờ. Tháng 4 và
tháng 10 là những tháng chuyển mùa, gió thổi nhẹ, ngoài khơi sóng nhỏ. Biển Vũng
Tàu ít bão tố hoặc ảnh hưởng của bão không đáng kể vì thế trở thành nơi trú ngụ tốt
cho thuyền bè.
Chế độ thuỷ triều thuộc loại bán nhật triều, mỗi ngày đều có hai lần thuỷ triều lên
xuống, biên độ triều lớn nhất là 4 - 5 m. Nhiệt độ nước biển ít thay đổi, quanh năm
nhiệt độ mặt nước khoảng 24 - 29 độ C, nhiệt độ đáy biển khoảng 20,5 – 22
0
C.
1.2: Đặc điểm kinh tế nhân văn.
1.2.1: Đặc điểm dân cư.
Diện tích của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu là 1.982 𝑘𝑚
Nhóm tuổi từ 0-14: 25,46% (Nam giới là 131.886 người chiếm 52% dân số nhóm tuổi
này): Nhóm tuổi từ 15-59: 67,74% (Nam giới là 328.906 người chiếm 49% dân số
nhóm này): Nhóm tuổi từ 60 trở lên: 6,8% (Nam giới là 27.338 người chiếm 40% dân
số nhóm này).
Thành phần dân tộc: Kinh (97,53%), Hoa (1,01%), Chơ Ro (0,76%), Khmer
(0,23%), Tày (0,14%). Các dân tộc khác chiếm 0,33% dân số tỉnh, trong đó người nước
ngoài là 59 người. Tỷ lệ số dân theo Phật giáo là 21,66% (trong đó 48,4% là Nam);
Công giáo là 25,8% (trong đó 49,6% là Nam); Cao Đài là 0,99%; Tin Lành là 0,41%;
Tôn giáo khác là 4,34% và không theo bất kỳ tôn giáo nào là 46,11%.
1.2.2: văn hóa – xã hội.
Theo Báo cáo của UBND tỉnh năm 2011, trong bối cảnh tình hình kinh tế xã hội
của cả nước gặp nhiều khó khăn, thách thức do lạm phát, lãi suất ngân hàng, nguyên
liệu đầu vào, giá cả các mặt hàng tăng cao nhưng kinh tế xã hội của tỉnh vẫn tiếp tục
15
phát triển ổn định. Lĩnh vực văn hóa-xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, các chỉ tiêu
cơ bản đạt so với Nghị quyết:
Giáo dục đào tạo: Phát triển ổn định và có nhiều mặt tích cực: Đã đưa vào sử dụng
11 trường với 300 phòng học, nâng tổng số trường trên toàn tỉnh lên 382 trường học.
Số trường đạt chuẩn Quốc gia của tỉnh là 116 trường, đạt 30,4% (NQ 34%); tỷ lệ huy
động cháu đi nhà trẻ đạt 22,2% (NQ 21%); trẻ đi mẫu giáo, đạt tỷ lệ 81% (NQ 81%); tỷ
lệ tốt nghiệp THPT đạt 97,27%; số học sinh bỏ học đầu năm học giảm 0,18% so với
năm học trước. Về xã hội hóa giáo dục, năm 2011 đã cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 4
dự án xây dựng trường mầm non. Tính đến nay có 25 dự án của doanh nghiệp đầu tư
cho giáo dục, trong đó có 6 dự án đã đi vào hoạt động, 1 dự án đang xây dựng, 9 dự án
đã cấp giấy chứng nhận đầu và 9 dự án đã được chấp nhận chủ trương. Bà Rịa Vũng
Tàu có trình độ văn hóa tương đối cao, cơ sở vật chất hiện đại. Tỉnh có khá nhiều
trường Đại học như: Đại học Bà Rịa, Cao đẳng Sư Phạm, Cao đẳng Cộng đồng Bà Rịa
Vũng Tàu, Cao đẳng Nghề Dầu khí, cơ sở của Đại học Mỏ-Địa chất, Đại học Dầu
khí…
phí 27 tỷ đồng. Tổ chức đào tạo nghề cho 25.500 lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo
đạt 58%, đạt 100% so với NQ. Tính đến cuối năm, dự kiến có 6.000 hộ thoát nghèo
theo chuẩn tỉnh, 1.800 hộ nghèo chuẩn quốc gia; giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn tỉnh
còn 9,76%, theo chuẩn quốc gia còn 3,47. Giải quyết cho 21.000 lượt hộ nghèo vay
vốn với doanh số cho vay là 252 tỷ đồng; cấp mới 105.500 thẻ bảo hiểm y tế cho người
nghèo; miễn giảm học phí cho 24.871 học sinh. Thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ
người nghèo, người có công, đối tượng chính sách. Song song với công tác đảm bảo an
sinh xã hội, giảm nghèo, các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, nhân đạo từ thiện được các
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các hộ gia đình hưởng ứng tích cực.
Công tác bảo vệ môi trường: Có những chuyển biến đáng kể. Tỷ lệ rác thải nguy
hại xử lý đạt 100%. Đã đưa vào sử dụng 06 lò đốt rác thải y tế, tỷ lệ rác thải y tế được
xử lý đạt 100%; rác thải sinh hoạt đang được chôn lấp tạm tại các bãi rác trên địa bàn
tỉnh, tỷ lệ rác thải sinh hoạt được xử lý đạt 83%. Tỷ lệ rác thải công nghiệp xử lý đạt
80%, dự kiến năm 2012 xử lý đạt 100%. Trên địa bàn hiện có 12 dự án xử lý rác thải,
trong đó có 3 dự án đã đi vào hoạt động; 01 dự án đang xây dựng giai đoạn 2 và 08 dự
án đang hoàn tất các thủ tục đầu tư. Có 5/8 khu công nghiệp đi vào hoạt động đã cơ
bản hoàn thành nhà máy xử lý nước thải tập trung. Về dự án Hạ tầng kỹ thuật xử lý
chất thải tập trung 100 ha Tóc Tiên, huyện Tân Thành dự kiến hoàn thành trong Quý
I/2012. Về lâu dài, tỉnh cũng đã triển khai xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với
17
biến đổi khí hậu tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh; phê
duyệt bản đồ quy hoạch về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải theo quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về môi trường giai đoạn 2011-2015, đang trình Bộ Tài nguyên-Môi
trường xem xét có ý kiến; hoàn thiện đề án xử lý chất rắn đảm bảo hợp vệ sinh trên địa
bàn tinh đến năm 2020.
Cùng với sự phát triển kinh tế, các vấn đề an sinh xã hội trong vùng cũng có những
bước tiến đáng kể. Về công tác giáo dục, việc đào tạo nguồn nhân lực ngày càng phát
triển và có chất lượng cao, tăng cả về mặt số lượng và chất lượng. Trong đó, thành phố
Vũng Tàu có đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật vừa đông vừa có chất lượng cao đến từ
24% GDP cho nước nhà năm 2011).
Ngoài lĩnh vực khai thác dầu khí, Bà Rịa Vũng Tàu còn là một trong những trung
tâm năng lượng, công nghiệp nặng, du lịch, cảng biển của cả nước. Trung tâm điện
lực Phú Mỹ và Nhà máy điện Bà Rịa chiếm 40% tổng công suất điện năng của cả nước
(trên 4000 MW trên tổng số gần 10.000 MW của cả nước).
Công nghiệp nặng gồm có: sản xuất phân đạm ure (800.000 tấn/năm), sản
xuất polyetylen (100.000 tấn/năm), sản xuất clinker, sản xuất thép (hiện tại tỉnh có
hàng chục nhà máy lớn đang hoạt động gồm VinaKyoei, Pomina, Thép miền Nam
(South Steel), Bluescopes, Thép Việt, Thép Tấm ( Flat Steel), Nhà máy thép SMC và
Posco Vietnam đang thi công nhà máy thép cán nguội đã đi vào hoạt động từ năm
2009.
Về lĩnh vực cảng biển: kể từ khi chính phủ có chủ trương di dời các cảng tại nội ô
Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu trở thành trung tâm cảng biển chính của
khu vực Đông Nam bộ. Các cảng lớn tập trung chủ yếu trên sông Thị Vải. Cảng Sài
Gòn và Nhà máy Ba Son đang di dời và xây dựng cảng biển lớn tại đây. Sông Thị Vải
có luồng sâu đảm bảo cho tàu có tải trọng trên 50.000 tấn cập cảng.
Về lĩnh vực du lịch: tỉnh này là một trong những trung tâm du lịch hàng đầu của cả
nước. Trong thời gian qua, chính phủ đã cấp phép và đang thẩm định một số dự án du
lịch lớn như: Saigon Atlantis (300 triệu USD), Công viên giải trí Bàu Trũng và Bể cá
ngầm Nghinh Phong (500 triệu USD), công viên bách thú Safari Xuyên Mộc (200 triệu
USD)
Tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2006 – 2010 đạt 17,78%. Công
nghiệp - xây dựng chiếm 64,3% (giảm 0,26% so với năm 2005); thương mại – dịch vụ
19
giảm từ 31,2% (tăng 3,48% so với năm 2005), nông nghiệp chiếm 4,5% (giảm 3,22%
so với năm 2005).
Phấn đấu đến năm 2015, thành phố Vũng Tàu trở thành đô thị loại I trực thuộc tỉnh
và đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 14%/năm, kể cả dầu khí bình quân
10,8%/năm. Về cơ cấu kinh tế, công nghiệp xây dựng 62%, dịch vụ 35%, nông nghiệp
Mặt khác, chính trị của tỉnh ổn định, tạo điều kiện và thu hút đầu tư của các Tập
đoàn, các Công ty nên rất thuận lợi cho công tác thăm dò và khai thác Dầu khí cũng
như các ngành nghề khác. Vì vậy, Bà Rịa Vũng Tàu thu hút được rất nhiều của các Tập
đoàn, Công ty trong và ngoài nước vào lĩnh vực dầu khí đầu tư như: PVEP,
Vietsovpetro, PVD, PTSC, DMC, BP, Total, ConocoPhillip, Petronas …
1.3.2: Khó khăn.
Từ tháng 5 đến tháng 10 là vào mùa mưa nên gây khó khăn cho công tác tìm kiếm,
thăm dò Dầu khí. Bão tố xảy ra gây khó khăn cho các tàu thuyền ngoài khơi cũng như các
công trình Dầu khí trên biển. Mùa khô cũng cần để ý đến gió mùa thổi mạnh , gió mùa
Đông Bắc - Tây Nam thổi theo hai chiều ngược nhau trong hai mùa cũng gây trở ngại cho
việc thăm dò và khai thác Dầu khí.
Các mỏ dầu và khí nằm ở xa bờ, độ sâu nước biển tương đối lớn do đó chi phí cho
công tác tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí tương đối cao.
Việc đào tạo và tuyển dụng đội ngũ có trình độ kỹ thuật cao chưa đáp ứng được nhu
cầu. Nguyên do là việc đào tạo vẫn thiếu rất nhiều công nghệ, thiết bị hiện đại nên phải
mất một thời gian dài đào tạo lại.
Tuy trong khu vực đã phát triển các ngành công nghiệp như sửa chữa tàu, sửa chứa
và đóng mới giàn khoan… nhưng đó mới chỉ là bước đầu. Phần lớn các tàu và thiết bị
hỏng vẫn phải gửi ra nước ngoài sửa chữa gây tốn kém. Các phương tiện hiện đại vẫn
phải nhập khẩu với chi phí rất cao.
Vấn đề phòng chống ăn mòn các công trình Dầu khí ngoài biển cũng là một khó lớn
trong công tác tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí.
Vấn đề bảo vệ và cải tạo môi trường là vấn đề bức xúc đặt lên hàng đầu do rác thải
của công nghiệp Dầu khí, công nghiệp đóng tàu
Chúng ta phải thuê các thiết bị hiện đại để bảo vệ vùng biển và vùng khai thác dầu
khí, thuê các chuyên gia về Dầu khí với chi phí cao.
21
CHƯƠNG 2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU KHU VỰC BỂ CỬU LONG
22
Long. Năm 1973-1974 đã đấu thầu trên 11 lô, trong đó có 3 lô thuộc bể Cửu Long là
09, 15 và 16.
Năm 1974, công ty Mobil trúng thầu trên lô 09 đã tiến hành khảo sát địa vật lý, chủ
yếu là địa chấn phản xạ, từ và trọng lực, với khối lượng là 3.000 km tuyến.
Vào cuối năm 1974 và đầu năm 1975 Công ty Mobil đã khoan giếng khoan tìm
kiếm đầu tiên trong bể Cửu Long BH-1X, nằm ở phần đỉnh của cấu tạo Bạch Hổ. Kết
quả thử vỉa đối tượng cát kết Miocen dưới ở chiều sâu 2.755-2.819m đã cho dòng dầu
công nghiệp, lưu lượng dầu đạt 342 𝑚
3
/ngày. Kết quả này đã khẳng định triển vọng và
tiềm năng dầu khí của bể Cửu Long.
2.1.2: Giai đoạn từ năm 1975-1979.
Năm 1976, Công ty địa vật lý CGG của Pháp khảo sát 1.210,9 km tuyến địa chấn 2D
dọc theo các con sông của đồng bằng sông Cửu Long và vùng ven biển Vũng Tàu-Côn Sơn.
Kết quả của công tác khảo sát địa chấn đã xây dựng được các tầng phản xạ chính: từ CL20
đến CL80 và khẳng định sự tồn tại của bể Cửu Long với một mặt cắt trầm tích Đệ Tam dày.
Năm 1978 công ty Gecco (Na Uy) thu nổ địa chấn 2D trên lô 10, 09, 16, 19, 20, 21 với
tổng số 11.898,5 km và làm chi tiết trên cấu tạo Bạch Hổ với mạng lưới tuyến 2x2 km và
1x1 km. Riêng đối với lô 15, công ty Deminex đã hợp đồng với Gecco khảo sát 3.221,7 km
tuyến địa chấn với mạng lưới 3,5 x 3,5 km trên lô 15 và cấu tạo Cửu Long (nay là Rạng
Đông). Căn cứ vào kết quả minh giải tài liệu địa chấn này Deminex đã khoan 4 giếng khoan
tìm kiếm trên các cấu tạo triển vọng nhất Trà Tân (15-X-1X), Sông Ba (15-B-1X), Cửu
Long (15-C-1X) và Đồng Nai (15-G-1X). Kết qủa khoan các giếng này đều gặp các biểu
hiện dầu khí trong cát kết tuổi Miocen sớm và Oligocen, nhưng dòng dầu không có ý nghĩa
công nghiệp.
2.1.3: Giai đoạng từ năm 1980-1988.
Công tác tìm kiếm, thăm dò dầu khí ở thềm lục địa Nam Việt Nam trong giai đoạn này
được triển khai rộng khắp, nhưng tập trung chủ yếu vào một đơn vị, đó là Xí nghiệp liên
. Khảo sát địa chấn 3D được tiến hành trên hầu hết các diện tích có
triển vọng và trên tất cả các vùng mỏ đã phát hiện. Trong lĩnh vực xử lý tài liệu địa chấn 3D
có những tiến bộ rõ rệt khi áp dụng quy trình xử lý dịch chuyển thời gian và độ sâu trước
cộng (PSTM, PSDM).
Cho đến hết năm 2003 tổng số giếng khoan thăm dò, thẩm lượng và khai thác đã khoan
ở bể Cửu Long khoảng 300 giếng, trong đó riêng Vietsovpetro chiếm trên 70%. Bằng kết
quả khoan, nhiều phát hiện dầu khí đã được xác định: Rạng Đông (lô 15.2), Sư Tử Đen, Sư
Tử Vàng, Sư Tử Trắng (lô 15.1), Topaz North, Diamond, Pearl, Emerald (lô 01), Cá Ngừ
Vàng (lô 09.2), Voi Trắng (lô 16.1), Đông Rồng, Đông Nam Rồng (lô 09-1). Trong số phát
hiện này có 5 mỏ dầu: Bạch Hổ, Rồng (bao gồm cả Đông Rồng và Đông Nam Rồng), Rạng
24
Đông, Sư Tử Đen, Hồng Ngọc hiện đang được khai thác với tổng sản lượng khoảng 45.000
tấn/ngày. Tổng lượng dầu đã thu hồi từ 5 mỏ từ khi đưa vào khai thác cho đến đầu năm
2005 khoảng 170 triệu tấn.
2.2: Lịch sử nghiên cứu mỏ X, lô 09-1.
Lô 09-1 có rất nhiều mỏ lớn đã được tìm thấy và khai thác như: Bạch Hổ, Đông
Rồng, Đông Nam Rồng, Rồng trung tâm, Nam Rồng. Hầu hết được tìm thấy trong đá
móng trước Kainozoi, và một phần dầu trong Oligocen và Miocen dưới.
Với trữ lượng dầu đang suy giảm, việc tìm kiếm thăm dò các mỏ mới là rất quan
trọng, liên doanh Vietsovpetro đã sử dụng các công nghệ hiện đại để phát hiện các mỏ
mới. dựa trên những công tác minh giải tài liệu địa chấn 3D các khu vực ít được nghiên
cứu của mỏ Bạch hổ đã được thể hiện vào năm 2009 trên cơ sở tài liệu hiện có theo
miền thời gian 3D PSDM ( time domain). Kết quả là đã xây dựng được bộ bản đồ
chung cho các khu vực ít được nghiên cứu và mỏ bạch hổ theo các tầng phản xạ chính
SH-3,5,7,8,10,11 và SH-BSM. Từ kết quả minh giải đã phát hiện ra một loại cấu tạo
tiềm năng trong đó có cấu tạo X.
Nghiên cứu cấu trúc địa chất khu vực của cấu tạo X, phân tích tổng hợp tài liệu địa
chấn- địa vất lý, kết quả khoan ở lô 09-1 và các khu vực lân cận được thể hiện ở báo
cáo NIR-I3( 2010) “Phân tích tổng hợp tài liệu địa chất địa vật lý và kết quả khoan
CSTĐ
Kết quả thử vỉa
X-1X
I
Oligocen
trên
3658-3493
Dòng dầu khí tự phun:
Øc = 19,06 mm
Qd = 214 m3/ng.đ
Qg = 51000 m3/ng.đ
Øc = 15,87mm
Qd = 191 m3/ng.đ
Qg = 58000 m3/ng.đ
Øc = 12,7mm
Qd = 182 m3/ng.đ
Qg = 45000 m3/ng.đ
3478-3322
II
3485-3408
Dòng dầu khí tự phun:
Øc = 19,06 mm
Qʜ = 250 m3/ng.đ
Qᴦ = 19540 m3/ng.đ
Øc = 15,87mm
Qd = 230 m3/ng.đ
Qg = 916000 m3/ng.đ
Øc = 12,7mm
Qʜ = 150 m3/ng.đ
Qᴦ = 12800 m3/ng.đ