Luận văn thạc sĩ: Đánh Giá Mối Tương Quan Giữa Kết Quả Thi Tốt Nghiệp Trung Học Phổ Thông, Kết Quả Bài Thi Tổng Hợp Đánh Giá Năng Lực Chung Và Kết Quả Học Tập Các Học Phần Chuyên Ngành​ - Pdf 64

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG THỊ HUỆ

ĐÁNH GIÁ MỐI TƯƠNG QUAN
GIỮA KẾT QUẢ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG,
KẾT QUẢ BÀI THI TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHUNG
VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CÁC HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH
(Nghiên cứu trường hợp sinh viên khóa QH – 2015 tại Đại học Quốc gia Hà Nội)

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH GIÁO DỤC HỌC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG THỊ HUỆ

ĐÁNH GIÁ MỐI TƯƠNG QUAN
GIỮA KẾT QUẢ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG,
KẾT QUẢ BÀI THI TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHUNG
VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CÁC HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH
(Nghiên cứu trường hợp sinh viên khóa QH – 2015 tại Đại học Quốc gia Hà Nội)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Mã số: 60140120
Người hướng dẫn khoa học: TS. Sái Công Hồng

tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh, theo
đúng quy định.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu
và các nội dung khác trong luận văn của mình.
Hà Nội, ngày …… tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Huệ


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bộ GD&ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

ĐHQGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội

ĐGNL

Đánh giá năng lực

KQHT

Kết quả học tập

HĐHT

Hoạt động học tập

phần Khối kiến thức chung ................................................................................... 35
Bảng 3.2: Kết quả tương quan giữa điểm thi đầu vào với ĐTB các học
phần khối kiến thức theo lĩnh vực ...................................................................... 36
Bảng 3.3: Kết quả tương quan giữa điểm thi đầu vào với ĐTB các
học phần khối kiến thức chuyên ngành ........................................................ 37
Bảng 3.4: Kết quả tương quan giữa điểm các học phần cơ sở ngành
với điểm bài thi ĐGNL chung (Khối ngành KHTN).................................. 40
Bảng 3.5: Kết quả tương quan giữa điểm các học phần cơ sở ngành
với điểm thi tốt nghiệp THPTQG (Khối ngành TN) .................................. 41
Bảng 3.6: Kết quả tương quan giữa điểm các học phần cơ sở ngành
với điểm bài thi ĐGNL chung (Khối ngành XH) ........................................ 42
Bảng 3.7: Kết quả tương quan giữa điểm các học phần cơ sở ngành
với điểm thi tốt nghiệp THPTQG (Khối ngành XH) .................................. 44
Bảng 3.8: Kết quả tương quan giữa điểm các học phần chuyên ngành
với điểm ĐGNL (Chuyên ngành Hóa học) ..................................................... 46
Bảng 3.9: Kết quả tương quan giữa điểm các học phần chuyên ngành
với điểm thi tốt nghiệp THPTQG (Chuyên ngành Hóa học)................... 48
Bảng 3.10: Kết quả tương quan giữa điểm các học phần chuyên ngành
với điểm thi ĐGNL chung (Chuyên ngành Sinh học)................................ 49


Bảng 3.11: Kết quả tương quan giữa điểm các học phần chuyên ngành
với điểm thi tốt nghiệp THPTQG (Chuyên ngành Sinh học).................. 50
Bảng 3.12: Kết quả tương quan giữa điểm các học phần chuyên ngành
với điểm bài thi ĐGNL chung (Chuyên ngành Địa lí – Môi trường) .. 51
Bảng 3.13: Kết quả tương quan giữa điểm các học phần chuyên ngành
với điểm THPTQG (Chuyên ngành Địa lí – Môi trường) ........................ 52
Bảng 3.15: Kết quả tương quan giữa điểm các học phần chuyên ngành
với điểm ĐGNL chung (Chuyên ngành Đông phương học) ................... 53
Bảng 3.16: Kết quả tương quan giữa điểm các học phần chuyên ngành

Bảng 3.32: Tổng hợp ý kiến phản hồi của SV về sự thuận lợi của phần
thi Toán đối với việc học chuyên ngành .......................................................... 61
Bảng 3.33: Tổng hợp ý kiến phản hồi của SV về sự thuận lợi của phần
thi Văn đối với việc học chuyên ngành ............................................................ 63
Bảng 3.34: Tổng hợp ý kiến phản hồi của SV về sự thuận lợi của phần
thi Tự chọn đối với việc học chuyên ngành ................................................... 64
Bảng 3.35: Tổng hợp ý kiến phản hồi của SV về sự thuận lợi của bài
thi Toán đối với việc học chuyên ngành .......................................................... 65
Bảng 3.36: Tổng hợp ý kiến phản hồi của SV về sự thuận lợi của môn
Văn đối với việc học chuyên ngành................................................................... 66
Bảng 3.37: Tổng hợp ý kiến phản hồi của SV về sự thuận lợi của môn
thi ngoại ngữ đối với việc học chuyên ngành ................................................ 67
Bảng 3.38: Tổng hợp ý kiến phản hồi của SV về sự thuận lợi môn Hóa
học đối với việc học chuyên ngành .................................................................... 68
Bảng 3.39: Tổng hợp ý kiến phản hồi của SV về sự thuận lợi của môn
Vật lí đối với việc học chuyên ngành................................................................ 68


Bảng 3.40: Tổng hợp ý kiến phản hồi của SV về sự thuận lợi của môn
Sinh học đối với việc học chuyên ngành ......................................................... 68
Bảng 3.41: Tổng hợp ý kiến phản hồi của SV về sự thuận lợi của môn
Địa lí đối với việc học chuyên ngành................................................................ 68
Bảng 3.42: Tổng hợp ý kiến phản hồi của SV về sự thuận lợi của môn
Lịch sử đối với việc học chuyên ngành ............................................................ 69
Bảng 3.43: Tổng hợp ý kiến phản hồi của SV về mức độ yêu thích ngành
học ………………………………………………………………………………………69
Bảng 3.44: Tổng hợp ý kiến phản hồi của SV về các môn học chuyên
ngành cung cấp những kiến thức cần thiết............................................................ 70
Bảng 3.45: Tổng hợp ý kiến phản hồi của SV về các học phần chuyên
ngành cung cấp những kĩ năng cần thiết ............................................................... 71

Tự chọn đến việc học chuyên ngành................................................................ 65
Hình 3.8: Sự khác biệt giữa hai khối ngành về tác động của phần thi
Tự chọn đến việc học chuyên ngành................................................................ 66
Hình 3.9: Sự khác biệt giữa hai khối ngành về tác động của phần thi
Tự chọn đến việc học chuyên ngành................................................................ 67
Hình 3.10: Sự khác biệt giữa hai khối ngành về mức độ yêu thích ngành
học…………………………………………………………………………………………………70
Hình 3.11: Sự khác biệt giữa hai khối ngành về các môn học chuyên
ngành cung cấp những kiến thức cần thiết .................................................... 71
Hình 3.12: Sự khác biệt giữa hai khối ngành về các môn chuyên
ngành cung cấp những kĩ năng cần thiết ........................................................ 72
Hình 3.13: Sự khác biệt giữa hai khối ngành về mức đồng ý thời
lượng các môn chuyên ngành hợp lí ................................................................ 73
Hình 3.14: Sự khác biệt giữa hai khối ngành về việc gặp khó khăn
trong tiếp thu những kiến thức chuyên ngành mới .................................... 74
Hình 3.15: Sự khác biệt giữa hai khối ngành về ảnh hưởng của phương
pháp học tập của người học đến kết quả học chuyên ngành .......................... 75


Hình 3.16: Sự khác biệt giữa hai khối ngành về phương pháp giảng
dạy của GV đến kết quả học tập chuyên ngành........................................... 76
Hình 3.17: Sự khác biệt giữa hai khối ngành về ảnh hưởng của cơ sở
vật chất đến kết quả học chuyên ngành .......................................................... 77
Hình 3.18: Sự khác biệt giữa hai khối ngành về ảnh hưởng của bài thi
tuyển đầu vào đến kết quả học chuyên ngành .............................................. 78
Hình 3.19: Sự khác biệt giữa hai khối ngành về ảnh hưởng của mức
độ yêu thích ngành học đến kết quả học chuyên ngành ........................... 79


MỤC LỤC

BỐI CẢNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................... 26
2.1. Kỳ thi Đánh giá năng lực ........................................................................ 26
2.2. Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông quốc gia............................... 27
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 27
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu ..................................................... 27
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu số liệu thứ cấp ..................................... 28
2.3.3. Phương pháp khảo sát ý kiến phản hồi các đối tượng liên quan29
CHƯƠNG 3........................................................................................................ 35
CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................... 35
3.1. Phân tích các thông số thống kê chung về tương quan giữa kết
quả học tập với điểm thi đầu vào của SV ..................................................... 35
3.1.1. Tương quan giữa kết quả thi đầu vào với ĐTB các học phần thuộc
Khối kiến thức chung ...................................................................................... 35
3.1.2. Tương quan giữa kết quả thi đầu vào với ĐTB các học phần thuộc
khối kiến theo lĩnh vực .................................................................................... 36
3.1.3. Tương quan giữa kết quả thi đầu vào với ĐTB các học phần thuộc
khối kiến thức chuyên ngành .......................................................................... 37
3.2. Kết quả nghiên cứu về mối tương quan giữa điểm thi đầu vào
với từng học phần cơ sở ngành và chuyên ngành....................................... 39
3.2.1.Tương quan giữa điểm đầu vào với từng học phần cơ sở ngành ....... 39
3.2.1.1. Khối ngành Khoa học Tự nhiên ................................................. 40
3.2.1.2. Khối ngành Khoa học Xã hội ..................................................... 42
3.2.2.Tương quan giữa điểm đầu vào với từng học phần thuộc một số
chuyên ngành................................................................................................... 46
3.2.2.1. Nhóm chuyên ngành Hóa học – Hóa dược – Công nghệ kĩ thuật
hóa học....................................................................................................46
3.2.2.2. Nhóm chuyên ngành Sinh học – Công nghệ sinh học ................ 49
3.2.2.3. Nhóm chuyên ngành Địa lí – Môi trường – Đất đai .................. 50
3.2.2.4. Nhóm chuyên ngành Du lịch học ............................................... 53
3.2.2.5. Chuyên ngành Đông phương học............................................... 53

Lý do chọn đề tài

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là chủ trương lớn
của Đảng và Nhà nước, đáp ứng yêu cầu quá trình đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Một trong những nội dung
quan trọng của chủ trương này là thay đổi phương thức tuyển sinh và
kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng đào tạo nhằm thực hiện tốt mục
tiêu của giáo dục đại học “đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo
đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu
và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ
đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp,
thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân”.(Luật
Giáo dục Đại học Việt Nam 2012).
Năm 2015 là năm đầu tiên Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT)
tổ chức kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia (THPTQG) nhằm
hai mục đích: xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông và xét tuyển
sinh đại học cao đẳng. Thí sinh tham dự kỳ thi phải thi ít nhất 4 môn,
trong đó có 3 môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ và ít nhất 1
môn tự chọn trong số các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử và Địa
lí. Trong đó, các môn Toán, Văn, Địa lí, Lịch sử thi theo hình thức tự
luận, các môn Ngoại ngữ, Vật lí, Hóa học, Sinh học thi theo hình thức
trắc nghiệm khách quan.
Đây cũng là năm Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) tổ chức kỳ
thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) chung nhằm mục đích tuyển chọn những
thí sinh vào học tập tại các trường đại học thành viên và một số trường
ngoài ĐHQGHN có nguyện vọng sử dụng kết quả bài thi. Bài thi gồm 3
phần: Phần 1 (Tư duy định lượng); Phần 2 (Tư duy định tính) và Phần 3
(Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội) theo hình thức trắc nghiệm
khách quan. Giữa các sinh viên trúng tuyển vào một chuyên ngành đào
tạo thuộc lĩnh vực Khoa học tự nhiên (KHTN) hoặc Khoa học xã hội

Nhiệm vụ nghiên cứu

Thu thập dữ liệu thứ cấp kết quả thi THPTQG, kết quả bài thi
ĐGNL chung, kết quả học tập các học phần chuyên ngành, tiến hành
chạy dữ liệu, phân tích các kết quả và đưa ra kết luận về mối tương quan
giữa các cặp biến.
Xác định phạm vi, các đối tượng liên quan để tiến hành khảo sát,
xây dựng và thử nghiệm phiếu khảo sát trên một nhóm đối tượng nhỏ để
hoàn thiện phiếu khảo sát chính thức. Từ đó, tiến hành khảo sát chính
thức, nhập dữ liệu bằng phần mềm thống kê chuyên dụng, phân tích các
kết quả thu được và đưa ra kết luận.
4.

Câu hỏi nghiên cứu

Kết quả thi tuyển sinh đầu vào có mối quan hệ như thế nào với kết
quả học tập các học phần chuyên ngành?
Cách thức thi và kiến thức thuộc các phần thi/môn thi đầu vào giúp
SV và GV thuận lợi và khó khăn gì trong quá trình học tập chuyên
ngành?
2


5.

Giới hạn của đề tài

Về nội dung: Mối tương quan giữa kết quả thi tốt nghiệp THPTQG,
kết quả bài thi ĐGNL chung với kết quả học tập các học phần chuyên
ngành.



9. Cấu trúc luận văn
Mở đầu
Chương 1. Cơ sở lý luận và tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Các kết quả nghiên cứu
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

4


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Phương pháp phân tích tương quan
Mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau giữa các biến, trong đó sự biến động
của một biến này là do tác động của nhiều biến khác được gọi là liên hệ
tương quan (Tăng Văn Khiêm, 2005)
Phân tích tương quan là tìm ra mối liên hệ giữa hai nhân tố xem
chúng tuân theo quy luật nào (có thể mô tả bằng mô hình toán học nào).
Các quy luật đó đều được biểu diễn bằng một hàm số.
Quá trình phân tích tương quan bao gồm:
- Phân tích định tính về bản chất của mối quan hệ, đồng thời dùng
phương pháp đồ thị hoặc phân tổ để xác định tính chất và xu thế của mối
quan hệ đó.
- Biểu hiện cụ thể mối liên hệ tương quan bằng phương trình hồi
quy tuyến tính hoặc phi tuyến tính và tính các tham số của các phương

tính nghịch biến (r = 1 và r = -1 đều là mức độ tương quan tuyệt đối).
Các giá trị khác trong khoảng (-1,1) cho biết mức độ phụ thuộc tuyến
tính giữa các biến. Hệ số tương quan càng gần với -1 thì tương quan giữa
các biến càng mạnh theo tiêu cực (tương quan nghịch) và càng gần 1 thì
tương quan giữa các biến càng mạnh theo hướng tích cực (tương quan
thuận).
Mức độ tương quan được đánh giá như sau:
0,1  r  0,3 :

mức tương quan yếu

0,3  r  0,5 :

mức tương quan trung bình

r  0,5 :

mức tương quan mạnh

Chiều và mức độ tương quan là hai đặc tính riêng biệt. Đồ thị dưới
đây biểu thị mối tương quan với các hệ số tương quan lần lượt là r = -0,9;
r = 0,0 và r = 0,9. Dựa vào hình vẽ có thể thấy mức độ tương quan
đều bằng 0,9, nhưng chiều của hai mối tương quan là hoàn toàn trái
ngược nhau: với hệ số r = -0,9, đây là mối tương quan theo chiều nghịch
và hệ số r = 0,9 tương ứng là mối tương quan theo chiều thuận. Hệ số
tương quan r = 0,0 cho thấy hai biến số không có liên quan tới nhau, hệ
số tương quan càng tiến về 0 thì mức độ tương quan càng giảm.

6


lớp học, một chương trình đào tạo.... để từ đó đưa ra những quyết định
có liên quan đến các đối tượng này. Ngoài ra, đánh giá luôn luôn bao
gồm sự phán đoán về mặt giá trị liên quan đến kết quả mong đợi. Như
vậy, đánh giá liên quan đến cả hai vấn đề: mô tả về mặt số lượng (đo
lường) và mô tả về mặt chất lượng (không phải đo lường), vì vậy khi
đánh giá được dựa trên đo lường thì nó đi vượt quá sự mô tả về mặt số
lượng.
Điều cần nhấn mạnh trong việc đánh giá ở lớp học là kết quả học
tập đạt đến phạm vi nào. Học sinh có thể làm các bài tập kiểm tra chính
xác và nhanh như thế nào? Việc hiểu hệ thống các con số của chúng khá
hơn bao nhiêu? Chúng có tiến bộ gì ở môn tập đọc? Nếu có thì bao
nhiêu? Chúng có tiến bộ trong việc thực hiện các kỹ năng học tập không
và chúng sử dụng thời gian có hiệu quả không? Nếu có thì bao nhiêu?
Chữ viết của chúng có rõ ràng hơn không? Chúng có biết áp dụng các
khái niệm vào khoa học và xã hội không? Đây là những câu hỏi tiêu biểu
mà người giáo viên phải chuẩn bị để tự hỏi mình và để trả lời cho học
sinh. Bởi vậy việc áp dụng đa dạng các phương pháp kiểm tra cần thiết
và các chương trình đánh giá đúng đắn sẽ bao gồm cả các kỹ thuật đo
lường và không đo lường.
1.1.3.2. Năng lực
Năng lực là một khái niệm nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà
nghiên cứu, nhà giáo dục. Bản thân thuật ngữ năng lực (competence)
trong tiếng Anh cũng có nhiều từ gần nghĩa trong ngôn ngữ này như
“năng lực hành vi” (competence behavior), “năng lực thành phần”
(aptitude), “khả năng đã được phát triển” (developed abilities), “sự thành
thạo” (proficiencies), “khả năng” (ability), “trình độ” (qualification), “kỹ
năng” (skill) v.v.
Đặc biệt, những năm gần đây, thuật ngữ này lại càng nhận được sự
quan tâm nhiều hơn. Các nghiên cứu còn ghi nhận rằng thuật ngữ này
đôi khi bị lạm dụng. Tuy nhiên, có một số định nghĩa năng lực được

trong đó nêu rõ kỹ năng là tổ hợp những phẩm chất về thể chất và trí tuệ
giúp ích cho việc hoàn thành một công việc với mức độ chính xác nào
đó. Trong khi đó, các tác giả khẳng định rằng việc định nghĩa năng lực
có thể phụ thuộc vào từng nền văn hóa và mục đích định nghĩa do vậy có
rất nhiều các định nghĩa khác nhau cho thuật ngữ này. Tuy nhiên, các tác
giả lại đưa ra khái niệm “năng lực cốt lõi” (key competences) bao gồm
một số năng lực và các năng lực này không phụ thuộc vào các tình
huống cụ thể, và có thể được ứng dụng trong các tình huống và công
việc khác nhau. Các năng lực này bao gồm: những năng lực nền tảng
như năng lực đọc hiểu, năng lực làm việc với các con số, năng lực về các
9


phương thức như năng lực giải quyết vấn đề, kỹ năng công nghệ thông
tin, kỹ năng giao tiếp bao gồm kỹ năng viết và diễn giải; năng lực phán
quyết như là tư duy phản biện. Cũng theo các tác giả mà báo cáo này dẫn
chiếu, để có được kỹ năng, một người phải trải qua một quá trình rèn
luyện, đào tạo nhất định. Mức độ thành thục của kỹ năng phụ thuộc vào
thời gian và khối lượng được rèn luyện. Trong khi đó, năng lực có tính
phức hợp hơn với các thành phần khác nhau như kiến thức, năng lực
nhận thức và năng lực thực hành (actualized competence). Năng lực thực
hành lại bao gồm các năng lực thành phần và thái độ, động lực của từng
cá nhân. Do vậy, năng lực có tính phức hợp hơn kỹ năng và mức độ
thành thạo của một kỹ năng cũng quyết định một phần tới mức độ cao
thấp của năng lực.
Gần đây, một số khảo cứu về năng lực cũng đã được các nhà nghiên
cứu của Việt Nam quan tâm. Trong một báo cáo về năng lực và năng lực
nghề nghiệp, Trần Khánh Đức, sau khi khảo cứu các định nghĩa năng
lực, đã đưa ra một định nghĩa năng lực như là “khả năng tiếp nhận và
vận dụng tổng hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức,

động học tập tại các trường đại học là quá trình mỗi sinh viên tự mình
chiếm lĩnh hệ thống tri thức, kỹ năng đáp ứng các yêu cầu của nghề
nghiệp trong tương lai và tạo nền tảng để vươn lên thích ứng với những
yêu cầu trước mặt và lâu dài mà thực tiễn xã hội đặt ra.
Dưới góc độ tâm lý, theo PGS.TS. Phạm Viết Vượng (2000), hoạt
động học của người học không thể tách rời hoạt động dạy của giảng viên
trong quá trình học tập. “Hoạt động học tập là quá trình nhận thức tìm
tòi, thấu hiểu, nắm vững, ghi nhớ và vận dụng kiến thức vào cuộc sống”.
Theo Phạm Minh Hạc (1989) các vấn đề cơ bản nói lên bản chất
của hoạt động học tập của con người được thể hiện như sau:
- Bản chất của HĐHT là hoạt động chuyên hướng vào sự tái tạo lại
tri thức ở người học. Sự tái tạo ở đây được hiểu theo nghĩa là phát hiện
lại bằng cách huy động nội lực của bản thân (động cơ, ý chí…). Do đó,
hoạt động học làm thay đổi chính người học. HĐHT hướng vào việc tiếp
thu những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và cả những tri thức của chính bản
thân hoạt động học. Hoạt động học muốn đạt kết quả cao, người học phải
biết cách học, phương pháp học, nghĩa là phải có tri thức về chính bản
thân hoạt động học.
- Đối tượng của HĐHT hướng tới là tri thức được cụ thể ở những
đơn vị cấu thành như: khái niệm, kĩ năng, thái độ… Đối tượng của hoạt
động học có liên quan chặt chẽ với đối tượng của khoa học. Tuy vậy có
sự khá nhau về nguyên tắc giữa hoạt động học và hoạt động nghiên cứu
khoa học. Hoạt động học là hoạt động tái tạo lại tri thức đã có từ trước ở
người học, còn hoạt động nghiên cứu khoa học đó là phát hiện những
chân lý khoa học và loài người chưa biết đến.
11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status