Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 12 ôn thi tốt nghiệp Trung học phổ thông môn Ngữ Văn đạt hiệu quả - Pdf 25

A. PHẦN MỞ ĐẦU
I.
ĐẶT VÂN ĐỀ
1. Thực trạng của vấn đề đòi hỏi phải có giải pháp mới để giải quyết
Dưới đây là cấu trúc của một đề thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn, từ khi
chương trình bắt đầu đổi mới:
A. PHẦN CHUNG (5.0đ)
1-Câu hỏi giáo khoa (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả,
tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.
2 -Đề nghị luận xã hội (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức hiểu biết về xã hội và
đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (khoảng 400 từ) với hai dạng đề: Nghị
luận về một tư tưởng, đạo lí hoặc Nghị luận về một hiện tượng đời sống.
B. PHẦN RIÊNG (5.0đ)
3 -Đề nghị luận văn học (5,0 điểm): Vận dụng khả năng đọc – hiểu và kiến thức
văn học để viết bài nghị luận văn học, phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của
bài thơ, đoạn thơ hoặc một tác phẩm văn xuôi (đặt mỗi tác phẩm trong từng giai
đoạn lịch sử cụ thể) và thí sinh được chọn một trong hai câu.
Trong các kì thi tốt nghiệp THPT những năm gần đây, kết quả thi có nhiều
dấu hiệu khả quan, tích cực đáng ghi nhận. Các em học sinh chỉ cần được nhà
trường, các thầy cô giáo tổ chức dạy học, ôn tập để nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ
bản theo cấu trúc dề thi gợi mở, có tính chất khơi gợi sáng tạo của học sinh, là các
em đã có thể đạt kết quả như mong muốn.
Có thể khẳng định, từ khi tiến hành cải cách chương trình sách giáo khoa
bậc THPT đến nay, nhiều giáo viên đã rất nỗ lực trong việc dạy - học để mang lại
cho học sinh những phương pháp học Văn tích cực cùng với sự hỗ trợ của các
phương tiện công nghệ thông tin ngày càng hiện đại, giúp các tiết học Văn đạt hiệu
quả cao hơn. Song vẫn còn đó việc học sinh học yếu môn Văn, không biết cách
học như thế nào cho có hiệu quả; rồi là học sinh không thích học văn, thờ ơ không
quan tâm đến bộ môn; lấy kết quả thi những môn khác để đắp đổi cho môn Văn;
giáo viên thiếu nhiệt tình dạy Văn,… . Tất cả tạo thành một vòng lẩn quẩn, tác
động lẫn nhau làm cho môn học này nhiều nơi trở nên thiếu sinh khí uể oải kéo dài,

Về cách đổi mới Ngữ văn trong thời gian tới, Thứ trưởng Nguyễn Vinh
Hiển đã nêu ra khó khăn, thách thức cần phải vượt qua. Cụ thể là chương trình và
SGK Ngữ văn theo yêu cầu mới đặt ra nhiều vấn đề không dễ giải quyết. Trước hết
là phải tập trung năng lực người học, coi trọng khả năng “làm được”, “vận dụng
được” những gì đã học để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống, qua đó mà
phát triển tư duy, óc sáng tạo. Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo
Quyết định số 16/2006/ QĐ – BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện
của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp
tác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh”.
2.1.1.2 Yêu cầu cơ bản của phương pháp dạy học mới
Trong các công trình nghiên cứu về phương pháp dạy học Văn, hầu hết các
phương pháp được đặt ra với đối tượng học sinh một cách chung chung. Tất cả tùy
thuộc vào vai trò dẫn dắt của người giáo viên trong giờ học. Song, theo quan điểm
của PGS.TS Phạm Quang Trung: "phương pháp dạy học hiện đại không cho phép
người dạy hình dung đối tượng một cách chung chung. Phải quan tâm đến từng cá
nhân học sinh, mỗi em một tính nết, sự hiểu biết cũng khác nhau nên không thể có
một đối tượng học sinh chung chung trong giờ học được".
Trong tài liệu: "Thiết kế bài học tác phẩm văn chương ở nhà trường phổ
thông", GS Phan Trọng Luận cũng nhấn mạnh: “Giờ học mới phải là một kết cấu
logic chặt chẽ khoa học mà uyển chuyển linh hoạt, hệ thống đơn vị tình huống học
tập được đặt ra từ bản thân tác phẩm phù hợp với sự tiếp nhận của học sinh. Và
song song tương ứng là một hệ thống việc làm, thao tác do giáo viên dự tính tổ
chức để dẫn dắt từng cá thể học sinh tự chiếm lĩnh tác phẩm một cách hứng thú”.
Như vậy, dù không phát biểu trực tiếp song ý kiến trên cũng đã nhấn mạnh sự dẫn
dắt khéo léo của giáo viên trong giờ học Ngữ Văn sao cho phù hợp với mọi đối
tượng học sinh như tác giả Nguyễn Kế Hào đã từng nhấn mạnh: "Dạy học theo
phương pháp mới phải đảm bảo tính đồng loạt, phát huy được mọi đối tượng".

ngay từ đầu năm học.
Giáo viên bộ môn lập kế hoạch dạy học trên cơ sở kế hoạch công tác chung
của nhà trường và tổ chuyên môn để có sự thống nhất, đồng bộ trong giảng dạy.
Cụ thể:
2.2.1.1. Về phía nhà trường và tổ chuyên môn:
- Phân công giảng dạy: là những giáo viên có trách nhiệm và năng lực, tâm huyết
trong việc giảng dạy và ôn tập khối 12.
- Nhà trường đã có kế hoạch đưa tiết bám sát vào chương trình từ đầu năm: 1 tiết/
tuần (đặc điểm của trường là hệ công lập- chính, có nửa công lập. Ở những lớp nửa
cộng lập, nhà trường có đưa tiết bám sát vào. Ở những lớp công lập không có tiết
bám sát, nhà trường có bố trí thời gian dạy phụ đạo; nếu không có tiết phụ đạo,
giáo viên bộ môn có kế hoạch điều động học sinh đi dạy bổ sung kiến thức, không
thu tiền )
- Học sinh khối 12 học văn hóa sớm từ trong hè, đến cuối tháng 3 là hết chương
trình. Khi có thông báo của Bộ Giáo dục Đào tạo về các môn thi tốt nghiệp,
nhà
trường tiến hành xếp lịch ôn tập môn Ngữ Văn 4 tiết/ tuần (tháng 4, tháng 5 với
thời gian từ 7 - 8 tuần).
- Nhóm bộ môn thảo luận, lập kế hoạch và thống nhất nội dung dạy học ôn thi tốt
nghiệp trong từng tuần cho toàn khối; đề ra nội dung cụ thể cho từng tuần trong kế
hoạch hướng đến việc ôn thi tốt nghiệp. Trong quá trình ôn tập thi tốt nghiệp, tiến
hành ôn chương trình học kì II trước, sau đó quay lại ôn tiếp chương trình học kì I.
2.1.1.2.Về phía giáo viên bộ môn:
-Ngay từ đầu năm, tôi đã giới thiệu đến học sinh cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT
để các em làm quen, chủ động về kiến thức và có cách giải quyết đề bài hiệu qủa
nhất. Cụ thể:
Đề thi tốt nghiệp THPT thường có hai phần với 3 câu hỏi: A-
Ph ầ n chung (5,0 đ):
1-Câu hỏi giáo khoa (2,0 điểm): tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả,
tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.

2.1. Thuyết minh tính mới
2.1.1.

Trong quá trình d ạ y h ọ c :
-Giáo viên có kế hoạch tổ chức kiểm tra bài cũ trước khi học bài mới để biết được
mức độ thu nhận và khả năng vận dụng, tái hiện kiến thức của học sinh. Chú ý
trọng tâm kiến thức cơ bản của từng bài, từng phần. Từ đó, rút kinh nghiệm kịp
thời ở cả giáo viên và học sinh để có được kết quả tốt nhất.
- Sau mỗi bài học, tôi đã đưa ra những câu hỏi và đề bài cụ thể với các dạng đề
thường gặp cùng một đề bài tiêu biểu có dàn ý , để các em có thể tham khảo và làm
quen dần, tránh tâm lí lạ lẫm, hoang mang khi thi. Cần có hướng dẫn phương pháp
học – ôn trong thời gian các em ở nhà có hiệu quả.
- Xây dựng hệ thống câu hỏi phù hợp, trọng tâm với cấu trúc đề thi tốt nghiệp,
cụ thể các bài trong chương trình SGK 12 như sau:
VĂN HỌC VIỆT NAM
1/ Khái

quát

VHVN

từ

Cách

mạng

tháng

Tám


Độc

lập

-

Hồ

Chí

Minh:

dạng câu 2.0đ
a. Ph ầ n

tác

gi ả : cuộc đời, sự nghiệp sáng tác, quan điểm sáng tác, phong cách
nghệ thuật.
b. Ph ầ n tác ph ẩ m :
- Hoàn cảnh ra đời, mục đích sáng tác?
- Trong phần mở đầu bản “Tuyên ngôn độc lập”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích
dẫn những bản tuyên ngôn nào? Việc trích dẫn đó có ý nghĩa gì?
- Nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa lịch sử trọng đại của bản “Tuyên ngôn độc
lập”?
- Giá trị lịch sử và giá trị văn học của bản “Tuyên ngôn độc lập”?
- Ý nghĩa văn bản?
3/ Nguyễn Đ ình



1-12-2003

(Cô-phi An-
nan) (Văn bản nhật dụng nước ngoài) (dạng câu 2.0đ)
-Khái quát về tác giả Cô-phi An-nan.
-Hoàn cảnh sáng tác “Thông điệp nhân ngày thế giới ?
-Giá trị nội dung, tư tưởng, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản trên?
-Nêu nhận thức về tầm q/trọng và t/chất cấp thiết của việc phòng chống AIDS trên
thế giới qua bản “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS …” - Cô-phi
An-nan?
5/ Tây Tiến – Quang Dũng:

a. Dạng câu 2.0đ
-Những hiểu biết về tác giả Quang Dũng?
-Hoàn cảnh sáng tác, ý nghĩa nhan đề bài thơ “Tây Tiến”? Hoàn cảnh sáng tác
giúp hiểu thêm gì về nội dung bài thơ?
-Nét đặc sắc nội dung và nghệ thuật bài thơ “Tây Tiến”?
-Ý nghĩa của hai câu thơ bất kì trong bài thơ?
b. Dạng câu 5.0đ
-Cảm nhận về hình tượng người lính Tây Tiến trong một đoạn thơ bất kì của bài
thơ.
Đề

bài



dàn


về ý nghĩa của sự hy sinh.
-Qua hình ảnh các tráng sĩ thời cổ, tác giả muốn thể hiện lời thề của các chiến sĩ
Tây Tiến: cái chết vốn là hiện thực ngiệt ngã nhất (cái bi) nhưng qua bút pháp lãng
mạn đã trở thành bi tráng: “Áo bào thay chiếu anh về đất”.
-Tác giả dùng cách nói đậm màu sắc cổ điển để diễn tả vẻ anh hùng, cái chết bi
tráng của người lính Tây Tiến. Hi sinh là họ đã trở về với đất mẹ, trong lòng Tổ
quốc. Con sông Mã cũng đã tấu lên khúc tráng ca đưa tiễn linh hồn họ.
-Nghệ thuật: thể thơ 7 chữ hiện đại, bút pháp lãng mạn, nghệ thuật ẩn dụ, dùng từ
Hán Việt …
c-K ế t bài :
-Đánh giá chung về nét đặc sắc của đoạn thơ: độc đáo, kết hợp khuynh hướng sử
thi và cảm hứng lãng mạn.
-Tác giả đã thành công khi khắc họa một tượng đài bất tử về những người lính vô
danh của một thời đánh giặc không thể nào quên.
6/ Tác giả Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc (trích):

a. Dạng câu 2.0đ
-Những yếu tố nào trong cuộc đời của nhà thơ Tố Hữu có ảnh hưởng đến phong
cách nghệ thuật của ông?
-Trình bày tên, thời gian sáng tác, nội dung và nghệ thuật đặc sắc trong chặng
đường sáng tác thơ của Tố Hữu?
- Những nét nổi bật trong phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?
- Hoàn cảnh sáng tác, đặc sắc nội dung và nghệ thuật bài thơ “Việt Bắc”?
- Những biểu hiện của tính dân tộc trong bài thơ “Việt Bắc”?
- Ý nghĩa văn bản?
b. Dạng câu 5.0đ
- Phân tích (cảm nhận) một đoạn thơ bất kì trong bài thơ Việt Bắc (trích)
Đề

bài

-Hai câu thơ mở đầu thể hiện rõ chủ đề đoạn thơ: đó là hoa và người Việt Bắc. Hai
hình ảnh soi chiếu vào nhau làm nổi bật vẻ đẹp của Việt Bắc.
-Tám câu còn lại chia thành 4 cặp lục bát, dựng lên bốn bức tranh đẹp về cảnh và
người Việt Bắc.
+Mùa đông: trên màu xanh mênh mông của núi rừng là hoa chuối đỏ tươi. Màu
đỏ tươi như ngọn lửa làm cho rừng xanh trở nên sống động, ấm áp hơn.Nổi bật trên
đèo cao là hình ảnh người đi rừng, ánh nắng phản chiếu trên con dao gài thắt lưng
tạo nên những tia sáng lấp lánh. Người và hoa tạo nên điểm sáng, ấm cho núi rừng.
+Mùa xuân: màu trắng tinh khiết của hoa mơ phủ trắng núi rừng. Trên nền đó
hiện lên hình ảnh con người với công việc, động tác khéo léo, tỉ mỉ: chuốt từng sợi
giang. Người và cảnh gợi lên chất thơ.
+Mùa hè: tiếng ve làm cho rừng phách đồng loạt ngả sang màu vàng. Rừng núi
mùa hè được tô điểm
Thêm một hình ảnh gợi cảm của cô gái hái măng một mình giữa tiếng nhạc ve
ngân vang.
+Mùa thu: ánh trăng thu làm khung cảnh núi rừng trở nên huyền ảo, thanh bình.
Trong khung cảnh ấy, vang lên tiếng hát ân tình thủy chung.
-Nghệ thuật: âm hưởng chung của đoạn thơ là nỗi nhớ thương tha thiết. Nhịp thơ
lục bát nhịp nhàng, uyển chuyển, bâng khuâng, êm đềm như khúc hát ru. Đoạn thơ
giàu tính tạo hình, giàu âm hưởng, cấu trúc hài hòa, cân đối.
+Hình ảnh thiên nhiên luôn gắn với sinh hoạt con người, cứ một câu tả cảnh lại
một câu tả người. Thủ pháp song hành làm cho cảnh không có vẻ hoang dã mà
thân thiết với con người. Cảnh Việt Bắc được miêu tả đa dạng, sinh động, vừa
hùng vĩ vừa nên thơ. Sinh hoạt của con người qua hoài niệm của tác giả là cuộc
sống lao động rất đặc trưng của con người Việt Bắc: đi rừng, đan nón, hái măng.
Chú ý điều này ta mới thấy được hết sự gắn bó của tác giả nói riêng, con người
kháng chiến nói chung với thiên nhiên và con người Việt Bắc. Nó thể hiện những
rung động chân thật, thắm thiết của nhà thơ và cũng là của người ra đi đối với quê
hương Việt Bắc.
c-K ế t bài :


Điềm:

a. Dạng câu 2.0đ
-Giới thiệu khái quát về tác giả và phong cách sáng tác?
-Hoàn cảnh sáng tác, vị trí đoạn trích?
-Đề tài Đất Nước?
-Những phát hiện và cảm nhận mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước?
-Về giá trị nội dung và nghệ thuật ý nghĩa văn bản của đoạn trích “Đất nước”?
b. Dạng câu 5.0đ
- Phân tích(cảm nhận) một đoạn thơ bất kì trong đoạn trích (ví dụ một số đoạn cụ
thể)
Đề

bài



dàn

ý

tham

khảo : Phân tích đoạn thơ sau trong đoạn trích
“Đất Nước” (trích Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm):
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái ngày xưa mẹ thường hay kể
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc

c-K ế t bài :
-Đánh giá chung về tác giả và tác phẩm: đoạn trích thể hiện cảm nhận của tác giả
về Đất Nước qua những điều rất bình dị, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của
mỗi người.
-Có sự thành công khi kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật: chất liệu văn hóa dân
gian thể hiện tình yêu đất nước chân thật, sâu sắc.
8/ Sóng - Xuân Quỳnh:

a. Dạng câu 2.0đ
-Những hiểu biết của em về cuộc đời và đặc điểm thơ Xuân Quỳnh?
-Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Sóng”?
-Vì sao nhà thơ lại đặt tên bài thơ là Sóng?
-Bài thơ là lời tự bạch của một tâm hồn phụ nữ đang yêu. Tâm hồn người phụ nữ
đó có đặc điểm gì?
-Đặc sắc nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản?
b. Dạng câu 5.0đ: Phân tích(cảm nhận) từ hai khổ thơ trở lên bất kì trong bài thơ
Đề

bài



dàn

ý

tham

khảo : Phân tích đoạn thơ sau (trích Sóng – Xuân Quỳnh)
Dữ dội và dịu êm

+Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết. c-
K ế t bài :
-Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng sóng:
tình yêu thiết tha, nồng nàn, đầy khát vọng và sắt son chung thủy, vượt lên mọi
giới hạn của đời người.
9/ Đàn

ghi

ta

của

Lor-ca



Thanh

Thảo:

a. Dạng câu 2.0đ
-Một vài nét tiêu biểu về tiểu sử, đặc điểm phong cách thơ Thanh Thảo?
-Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ bài thơ?
-Ý nghĩa nhan đề và lời đề từ?
-Những đặc sắc nội dung, nghệ thuật của bài thơ?
-Ý nghĩa của hình tượng tiếng đàn ghi-ta trong bài thơ và sự sáng tạo mới mẻ của
Thanh Thảo?
-Mạch cảm xúc của bài thơ và ý nghĩa văn bản?
b. Dạng câu 5.0đ: Phân tích(cảm nhận) từ hai khổ thơ trở lên bất kì trong bài thơ

-Lila: tiếng nhạc, cũng là tên của loài hoa tử đinh hương với sắc tím mê hoặc.
-Lor-ca được miêu tả trên cái phông nền văn hóa đậm chất Tây Ban Nha: một con
người cô đơn trên hành trình đấu tranh nhưng đầy kiêu hãnh đến với cái đẹp, đến
với tự do, với những cách tân nghệ thuật.
-Các hình ảnh có giá trị tượng trưng cho âm nhạc, cho đất nước Tây Ban Nha: quê
hương của đàn ghita, quê hương của môn đấu bò tót gợi liên tưởng đến đất
nước Tây Ban Nha thời Lor-ca như một đấu trường lớn giữa khát vọng cách tân
nghệ thuật với nền nghệ thuật đã già cỗi; giữa khát vọng tự do dân chủ với nền
chính trị độc tài phát xít.
-Nghệ thuật:
+Thể thơ tự do, không dấu câu, không dấu hiệu mở đầu, kết thúc.
+Ngôn ngữ thơ hàm súc, giàu sức gợi. Kết hợp nhuần nhuyễn tự sự và trữ tình:
giữa thơ và nhạc, giữa lãng mạn trữ tình và bi tráng … để diễn tả cảm xúc.
+Sử dụng thành công những thủ pháp tiêu biểu của thơ siêu thực, đặc biệt là
chuỗi hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng.
+Giàu suy tư, mãnh liệt, phóng túng trong xúc cảm, ít nhiều nhuốm màu sắc
tượng trưng, siêu thực.
c-K ế t bài :
-Ngợi ca vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn và tài năng của Lor-ca, một nhà thơ, nhà cách
tân nghệ thuật vĩ đại của văn học Tây Ban Nha và thế giới thế kỉ XX.
9/ Người

lái

đò

Sông

Đà


-Tùy bút “Người lái đò sông Đà” là một trong những tác phẩm đặc sắc
của Nguyễn Tuân, in trong tập “Sông Đà” (1960). Ở tùy bút này, nhà văn đã xây
dựng được hai hình tượng đáng nhớ là con sông Đà và người lái đò - hai hình
tượng mang đậm phong cách Nguyễn Tuân, để lại cho độc giả những ấn tượng
mạnh mẽ. b-C ả m

nh ậ n

v ề

v ẻ

đẹ p

c ủ a

dòng

sông

Đ à :
-Sông Đà là một dòng sông hùng vĩ, rất dài và có nhiều thác một sinh thể
có tâm hồn, tính cách thể hiện rõ nét: sự hung bạo và trữ tình.
Sông Đà – con sông Tây Bắc hung bạo:
-Vách đá: dựng đứng, rất cao, hẹp & tối “dựng vách thành, đúng ngọ mới thấy mặt
trời, chẹt lấy lòng sông Đà như một cái yết hầu”
-Ghềnh sông với sự hợp sức của gió, của sóng và của đá: “nước xô đá, đá xô sóng,
sóng xô gió cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm”
-Cái hút nước: có những hút nước xoáy sâu sẵn sàng lôi tuột mọi con thuyền dám
bén mảng đến tận đáy sông

tượng phong phú
-Tác giả đã vận dụng tri thức của nhiều ngành văn hóa, nghệ thuật khác nhau
10/ Ai đ ã đ ặt tên cho dòng sông ? (trích - Hoàng Phủ Ngọc Tường):

a. Dạng câu 2.0đ
-Giới thiệu khái quát về tác giả và nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật?
- Giải thích ý nghĩa nhan đề?
-Giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản?
-Những nét đặc sắc của văn phong Hoàng Phủ Ngọc Tường trong bài bút ký “Ai
đã đặt tên cho dòng sông.”?
-Chọn bất kì chi tiết nào trong văn bản và hỏi về ý nghĩa.
b. Dạng câu 5.0đ: Phân tích(cảm nhận) vẻ đẹp của hình tượng sông Hương trong
tác phẩm “Ai đã đặt tên cho dòng sông” của Hoàng Phủ Ngọc Tường.
 Đề

bài



dàn

ý

tham

khảo : Phân tích vẻ đẹp của hình tượng sông
Hương trong tác phẩm “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường.
-Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
-Nêu vấn đề nghị luận: vẻ đẹp của hình tượng sông Hương trong TP “Ai đã đặt tên
cho dòng sông” của Hoàng Phủ Ngọc Tường:

bài



dàn

ý

tham

khảo : Phân tích diễn biến tâm lý và hành động của
nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân và đặc biệt trong đêm Mị cắt dây cởi trói
cho A Phủ (trích “Vợ chồng A Phủ” - Tô Hoài).
a-M ở bài :
-Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và nhân vật Mị:
+“Vợ chồng A Phủ” là truyện ngắn rút từ tập “Truyện Tây Bắc” của Tô Hoài. Đây
là truyện ngắn có nội dung tư tưởng sâu sắc và thành công về phương diện nghệ
thuật.
+Giá trị tư tưởng và nghệ thuật của tác phẩm thể hiện tập trung trong hình tượng
nhân vật Mị, qua diễn biến tâm lí và hành động của nhân vật Mị trong đêm tình
mùa xuân, đặc biệt trong đêm Mị cắt dây cởi trói cho A Phủ.
b-Thân bài :
-Mị là cô gái người Mèo trẻ, đẹp; có đủ phẩm chất để được sống hạnh phúc.
Nhưng vì nhà nghèo, bố mẹ Mị không trả nổi món nợ tiền vay của nhà thống lí Pá
Tra nên Mị phải trở thành con dâu gạt nợ cho nhà thống lí. Ý thức được cuộc sống
tủi nhục, khát vọng sống tự do nên Mị định tự tử. Nhưng vì thương bố, Mị lại
không đành lòng chết, chấp nhận tiếp tục cuộc sống trâu ngựa ở nhà thống lí.
Mùa xuân đến:
-Tâm trạng Mị náo nức khi những đêm tình mùa xuân đã tới. Mùa xuân tươi đẹp
đã tác động đến tâm hồn tưởng như đã khô héo của Mị.

c-K ế t bài :
-Nhân vật Mị thể hiện tài năng nghệ thuật và tấm lòng của nhà văn Tô Hoài. Tác
phẩm “Vợ chồng A Phủ” là truyện ngắn đặc sắc có giá trị hiện thực và giá trị nhân
đạo sâu sắc.
-Tác phẩm là thành tựu của văn xuôi thời kỳ kháng chiến chống Pháp, đánh dấu sự
trưởng thành của tác giả về đề tài miền núi.
12/ Vợ nhặt – Kim Lân:
a. Dạng câu 2.0đ
-Giới thiệu khái quát về tác giả, phong cách nghệ thuật?
-Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm?
-Ý nghĩa nhan đề?
-Về tình huống độc đáo trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân?
-Giá trị nội dung (hiện thực, nhân đạo), giá trị nghệ thuật?
-Ý nghĩa văn bản?
-Chọn bất kì chi tiết nào trong văn bản và hỏi về ý nghĩa.
b. Dạng câu 5.0đ
để làm sáng tỏ ý của nhà văn Kim Lân khi viết truyện: “ khi người ta đói, người
ta không nghĩ đến con đuờng chết mà chỉ nghĩ đến con đường sống ”
- Phân tích tình huống truyện.
- Phân tích giá trị nhân đạo của truyện.
- Kim Lân đã dựng lên mộc cách chân thực, cảm động hình ảnh của một bà mẹ
nghèo trong nạn đói năm 1945. Phân tích nhân vật bà cụ Tứ để làm rõ ý đó.
Đề

bài



dàn


-Sau tình huống nhặt vợ, niềm hy vọng vào cuộc sống thể hiện rõ rệt ở Tràng:
- Phân tích một trong ba nhân vật: a) bà cụ Tứ
b) Tràng
c) “thị”
+Vui sướng trước hạnh phúc bất ngờ (phân tích ý nghĩa chi tiết mua dầu để
thắp, ý nghĩa những cái cười của Tràng: bật cười, cười tươi).
+Thấy gắn bó hơn với gia đình, nghĩ về trách nhiệm của bản thân: thấm thía
cảm động, vui sướng phấn chấn, thấy mình nên người hơn và nhận ra bổn phận
phải lo lắng cho vợ con sau này.
+Nghĩ tới sự đổi thay của cuộc sống dù chưa ý thức đầy đủ: thoáng trong đầu óc
Tràng hình ảnh đoàn người đói kéo nhau đi trên đê với lá cờ đỏ phấp phới.
Người đàn bà vợ nhặt:
-Tình cảnh khốn khổ đã không làm mất đi tình người ở nhân vật này. Lúc đầu, cái
đói làm chị ta tiều tụy cả hình hài, không giữ được cả sự e dè vốn có của người phụ
nữ. Nhưng từ khi theo Tràng, chị thay đổi hẳn: không còn “chao chát, chỏng lỏn”
mà trở nên “hiền hậu, đúng mực” (phân tích một số chi tiết tiêu biểu). Thiên chức,
bổn phận làm vợ ở chị đã được đánh thức: vấn vương những tình cảm mới mẻ, cư
xử với Tràng mộc mạc, chân tình; mắng yêu khi Tràng khoe chai dầu vừa mua
-Sự trỗi dậy của niềm hy vọng: nhen nhóm, vun đắp tổ ấm hạnh phúc: cùng mẹ
chồng sắp xếp, dọn dẹp nhà cửa; thoáng nghĩ tới một sự thay đổi: kể chuyện ở Thái
Nguyên, Bắc Giang người ta không chịu đóng thuế, còn phá kho thóc của Nhật
chia cho người đói
Bà cụ Tứ:
-Nhân vật này cho thấy rõ nhất vẻ đẹp của tình người trong tác phẩm. Vẻ đẹp đó
được thể hiện qua thái độ, tình cảm của bà cụ Tứ đối với con trai và con dâu:
+Với Tràng, bà cảm thấy tủi vì làm mẹ mà không giúp gì được cho con, để con
phải nhặt vợ trong cảnh túng đói. Trong tâm trạng của bà, sự ngạc nhiên, buồn,
vui, lo âu lẫn lộn. Tất cả đều xuất phát từ lòng thương con (dẫn chứng).
+Với người con dâu, bà không hề rẻ rúng mà ngược lại, tỏ ra gần gũi, chân tình,
xóa đi mặc cảm ở chị (chú ý những câu nói bộc lộ tình yêu thương của bà: “Ừ thôi

Đề

bài



dàn

ý

tham

khảo : Phân tích hình tượng cây xà nu trong truyện
ngắn “Rừng xà nu” - Nguyễn Trung Thành.
-Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và hình tượng cây xà nu.
-Hình tượng cây xà nu: xuất hiện ở đầu và cuối truyện là hình ảnh quán xuyến,
xuyên suốt toàn bộ tác phẩm, vừa là hình ảnh thực vừa mang ý nghĩa tượng trưng:
+Là một loại cây tiêu biểu ở vùng rừng núi Tây Nguyên, gắn bó với đời sống dân
làng Xô Man.
+Giao hòa mật thiết với con người đau thương và cường tráng.
+Có sức sống mãnh liệt và chịu đựng dẻo dai.
+Cây xà nu có mặt trong đời sống hàng ngày như đã từ ngàn đời nay của dân
làng (lửa xà nu, đuốc xà nu, khói xà nu …).
+Cây xà nu cũng tham dự vào những sự kiện quan trọng của cuộc sống làng Xô
Man (đuốc xà nu soi sáng dân làng vào rừng chuẩn bị nổi dậy, giặc đốt hai bàn
tay Tnú bằng giẻ tẩm nhựa xà nu, đuốc xà nu soi sáng đêm dân làng nổi dậy diệt
ác ôn ……).
+Cây xà nu cùng chịu chung số phận với dân làng, che chở cho dân làng. Nó là
hình ảnh tượng trưng cho khát vọng tự do, cho tinh thần hiên ngang bất khuất và
sự nối tiếp các thế hệ cách mạng của đồng bào Tây Nguyên.

b. Dạng câu 5.0đ
- Phân tích nhân vật Việt và chỉ ra những nét đặc sắc về nghệ thuật truyện.
- Phân tích những nét tính cách khác nhau của nhân vật Việt và Chiến.
Đề

bài



dàn

ý

tham

khảo : Phân tích nhân vật Việt trong truyện ngắn Những
đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi để thấy được vẻ đẹp của tuổi trẻ Việt Nam
thời chống Mĩ.
a-Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm:
-Vị trí, ý nghĩa hình tượng nhân vật Việt trong việc biểu hiện nội dung và nghệ
thuật của tác phẩm: thể hiện rõ tính cách nhân vật Việt như một nhân vật chính của
tác phẩm, thế hệ con nối tiếp truyền thống của cha anh, biểu tượng của tuổi trẻ Việt
Nam đánh Mĩ.
b-Tính cách nhân vật Việt:
-Việt hồn nhiên ngây thơ như một đứa trẻ. Chiến nhường nhịn em bao nhiêu thì
Việt hay tranh giành với chị bấy nhiêu. Đêm trước ngày ra đi, Chiến nói với em
những lời nghiêm trang thì Việt lúc “lăn kềnh ra ván cười khì khì”, lúc lại rình
“chụp một con đom đóm úp trong lòng tay”. Vào bộ đội, Việt đem theo một chiếc
ná cao su.
Xây dựng nhân vật Việt hồn nhiên và thơ trẻ như thế, Nguyễn Thi

-Những bài học có thể rút ra từ câu chuyện?
-Chọn bất kì chi tiết nào trong văn bản và hỏi về ý nghĩa.
b. Dạng câu 5.0đ
- Phân tích(cảm nhận) nhân vật: a) người đàn bà
hoặc b) người đàn ông và hai chị em thằng Phác
- Phân tích sự thay đổi nhận thức của nghệ sĩ Phùng và chánh án Đẩu.
- Phân tích tình huống truyện mang ý nghĩa khám phá và phát hiện đời sống của
Nguyễn Minh Châu.
Đề bài và dàn ý tham khảo: Phân tích tình huống truyện trong truyện
ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”.
-Xây dựng tình huống là một trong những vấn đề then chốt của nghệ thuật truyện
ngắn. Có ba loại tình huống phổ biến trong truyện ngắn:
+Tình huống hành động: mọi tình tiết hướng tới hành động có tính chất bước
ngoặt của nhân vật.
+Tình huống tâm trạng: hướng tới việc khám phá diễn biến tư tưởng, tình cảm,
tâm lí của nhân vật.
+Tình huống nhận thức: hướng tới việc cắt nghĩa giây phút giác ngộ chân lí của
nhân vật.
-Tình huống trong truyện Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu là tình
huống nhận thức. Các tình tiết, chi tiết trong truyện: người đàn ông làng chài đánh
vợ, thái độ cam chịu đầy nhẫn nhục của người đàn bà, phản ứng của cậu bé Phác
trước hành động vũ phu của người cha, người đàn bà được mời đến toà án huyện
để giải quyết bị kịch gia đình đều dẫn đến sự bừng tỉnh, giây phút giác ngộ chân
lí, làm sáng tỏ nhận thức mới mẻ của nhân vật Đẩu "một cái gì mới vừa vỡ ra
trong đầu vị Bao Công của cái phố huyện vùng biển".
GV: Trần Thị Kim Nga – Trường THPT Lý Tự
Trọng
Năm học: 2012
-Giống như hai vòng tròn đồng tâm, cả người nghệ sĩ nhiếp ảnh và vị thẩm phán
đều phải trải qua một hành trình quanh co để "vỡ ra" chân lý:

-Đặc sắc giá trị nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản?
-Ý nghĩa ẩn dụ qua các đoạn đối thoại: a) Trương Ba - xác hàng thịt
b)Trương Ba - những người thân c) Trương Ba - Đế Thích.
-Quan niệm sống mà tác giả gửi gắm qua nhân vật Trương Ba?
-Ý nghĩa triết lí và thời sự của vở kịch?
- Đưa ra bất kì câu nói có ý nghĩa triết lí trong truyện và hỏi ý nghĩa?
b. Dạng câu 5.0đ
- Phân tích(cảm nghĩ) nhân vật Trương Ba.
- Phân tích (cảm nghĩ) một màn đối thoại bất kì trong đoạn trích.
Đề bài và dàn ý tham khảo: Suy nghĩ của anh/ chị về đoạn kết vở kịch:
“Hồn Trương Ba, da hàng thịt” của Lưu Quang Vũ.
a-M ở bài :
-Lưu Quang Vũ được coi là một trong những nhà soạn kịch tài năng nhất của nền
văn học Việt Nam hiện đại.
-Hồn Trương Ba, da hàng thịt là một trong những vở kịch gây được nhiều tiếng
vang nhất. Vở kịch được viết vào năm 1981 nhưng mãi đến năm 1984 mới được ra
mắt công chúng;
-Màn kết của kịch đã cho thấy niềm tin mãnh liệt của Trương Ba vào cuộc sống.
b-Thân bài :
-Khi phải sống thân thân xác anh hàng thịt, hồn Trương Ba đã bị nhiễm dần những
thói xấu, bị người thân xa lánh, nên đã quyết định châm hương gọi Đế
Thích xuống và xin được trả lại thân xác cho anh hàng thịt, còn mình chấp nhận
cái chết vĩnh viễn.
-Khi Trương Ba chết hẳn, không phải ở trong tình trạng bên trong một đằng, bên
ngoài một nẻo nữa lại là lúc ông được sống trong sự gần gũi, tình thương yêu của
những người thân;
-Trương Ba trả lại thân xác cho anh hàng thịt, chấp nhận cái chết vĩnh viễn để linh
hồn được trong sạch và hóa thân vào các sự vật thân thương, tồn tại vĩnh viễn bên
cạnh những người thân yêu của mình;
-Sự hi sinh của Trương Ba đã đem lại niềm vui ngây thơ, trong sáng cho đứa cháu

-Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, nội dung và nghệ thuật của truyện?
-Tóm tắt truyện ngắn “Số phận con người” và nêu ý nghĩa văn bản?
-Ý nghĩa lời trữ tình ngoại đề ở cuối TP?
-Ý nghĩa tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật trong truyện ngắn “Số phận con người”.
-Đoạn văn trữ tình cuối truyện “Số phận con người” chứa đựng những suy nghĩ
gì của nhà văn về số phận con người?
-Tính cách Nga và tâm hồn Nga đuợc thể hiện như thé nào qua nhân vật Xô-cô-
lốp?
-Chọn bất kì chi tiết nào trong văn bản và hỏi về ý nghĩa.
19/ Ông già và biển cả (trích) – Hê-minh-uê: Dạng câu 2.0đ
-Những hiểu biết về tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của Hê-minh-uê?
-Hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt nội dung và đặc sắc nghệ thuật tác phẩm: “Ông già
và biển cả”?
-Trình bày nội dung nguyên lí tảng băng trôi và ý nghĩa văn bản?
-Hình ảnh con cá kiếm và ý nghĩa biểu tượng?
-Về nguyên lý “tảng băng trôi” thể hiện trong đoạn trích?
-Chọn bất kì chi tiết nào trong văn bản và hỏi về ý nghĩa.
2.1.2.

Trong khi d ạ y bám sát

(hoặc dạy phụ đạo)
-Giáo viên cần chú ý rèn kỹ năng và phương pháp làm văn cho học sinh, tiến hành
triển khai việc ôn lại những kiến thức cơ bản về kỹ năng và phương pháp làm bài;
đồng thời cho các em luyện tập các dạng đề nghị luận xã hội và nghị luận văn học.
Cụ thể:
A-NGHỊ LUẬN XÃ HỘI:
-Gồm các vấn đề đặt ra trong cuộc sống xã hội của con người hôm nay như: môi
trường, giáo dục, văn hóa, truyền thống dân tộc, hội nhập quốc tế, lối sống, tư
tưởng, cách ứng xử… của con người.

-Phải chia vấn đề thành các luận điểm, đưa vấn đề gắn với những câu hỏi:
+Nghĩa là gì? Đúng, sai thế nào?
+Có tác dụng gì? Biểu hiện ra sao?
+Cần phê phán điều gì? Quan niệm nào là đúng?
+Phải làm gì? …
3-Lập dàn ý:
a-Mở bài:
-Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lí cần bàn.
b-Thân bài:
-Giải thích vấn đề được đề cập: nghĩa đen, nghĩa bóng; giải thích các từ ngữ quan
trọng.
-Trả lời câu hỏi: vấn đề nghị luận là gì? Quan điểm của dân gian (nếu là tục ngữ,
danh ngôn); của nhà văn, nhà thơ?
-Những biểu hiện của vấn đề trong đời sống. Nguyên nhân, nguồn gốc của tư
tưởng, đạo lí đó.
-Các luồng tư tưởng, quan điểm khác nhau đối với vấn đề bàn luận. Chỉ ra cái
đúng, cái chưa đúng ở mỗi quan điểm, tư tưởng.
-Tầm quan trọng của vấn đề trong đời sống xã hội?
-Chứng minh sự đúng, sai của tư tưởng, đạo lí đó; bác bỏ những biểu hiện sai lệch
liên quan đến vấn đề bàn luận.
-Tổng hợp ý kiến, đưa ra nhận định, đánh giá của tư tưởng, đạo lí đó trong cuộc
sống.
c-Kết bài:
-Khẳng định những quan điểm, tư tưởng, tình cảm tích cực đối với vấn đề.
-Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng, đạo lí.
-Có thể đề xuất nhận thức mới hoặc yêu cầu hành động.

Trích đoạn Trong quá trình lập nhĩm kiến thức, lư uý học sinh phân bố, ghi nhớ tác phẩm theo từng giai đoạn văn học, thể loại bằng cách kết hợp với việc ơn tập bài Khá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status