Sáng kiến kinh nghiệm SKKN về tiến trình để học sinh lớp 12 học ôn thi tốt nghiệp THPT môn ngữ văn đạt hiệu quả - Pdf 39

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
"TIẾN TRÌNH ĐỂ HỌC SINH LỚP 12 HỌC - ÔN THI TỐT
NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN ĐẠT HIỆU QUẢ"


A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VÂN ĐỀ
1. Thực trạng của vấn đề đòi hỏi phải có giải pháp mới để giải quyết

Dưới đây là cấu trúc của một đề thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn, từ khi chương
trình bắt đầu đổi mới:
A. PHẦN CHUNG (5.0đ)

1-Câu hỏi giáo khoa (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác
phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.
2

-Đề nghị luận xã hội (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức hiểu biết về xã hội và đời
sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (khoảng 400 từ) với hai dạng đề: Nghị luận về
một tư tưởng, đạo lí hoặc Nghị luận về một hiện tượng đời sống.

B. PHẦN RIÊNG (5.0đ)
3

-Đề nghị luận văn học (5,0 điểm): Vận dụng khả năng đọc – hiểu và kiến thức văn học
để viết bài nghị luận văn học, phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ, đoạn
thơ hoặc một tác phẩm văn xuôi (đặt mỗi tác phẩm trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể)
và thí sinh được chọn một trong hai câu.
Trong các kì thi tốt nghiệp THPT những năm gần đây, kết quả thi có nhiều dấu hiệu

quan tâm nhiều nhất trong tình hình hiện nay.
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Tất cả những nguyên nhân trên là lí do để tôi chọn đề tài này: Tiến trình để học sinh
lớp 12 học - ôn thi tốt nghiệp Trung học phổ thông môn Ngữ Văn đạt hiệu quả.
II.

PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

2.1.1 Cơ sở lí luận

2.1.1.1 Yêu cầu cơ bản của người giáo viên khi giảng dạy

Về cách đổi mới Ngữ văn trong thời gian tới, Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển đã nêu
ra khó khăn, thách thức cần phải vượt qua. Cụ thể là chương trình và SGK Ngữ văn
theo yêu cầu mới đặt ra nhiều vấn đề không dễ giải quyết. Trước hết là phải tập trung
năng lực người học, coi trọng khả năng “làm được”, “vận dụng được” những gì đã học
để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống, qua đó mà phát triển tư duy, óc sáng tạo.
Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/ QĐ –
BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu: “Phải phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc
điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương
pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học
sinh”.

2.1.1.2 Yêu cầu cơ bản của phương pháp dạy học mới


có tính chất khơi gợi sự sáng tạo, học sinh lập tức loay hoay, thiếu chủ động, không linh
hoạt để giải quyết vấn đề. Kết quả bài làm không đạt hiệu quả như mong muốn, điểm
số không như mong đợi, mặc dù trong số đó có nhiều học sinh đã bỏ rất nhiều công
sức để học –ôn thi. Và cũng không thể không tính đến số học sinh ôn luyện các khối
thi đại học, cao đẳng nghiêng về môn tự nhiên, các em này thường có tư tưởng, thái độ
học tập thiếu tích cực, uể oải, bàng quan với môn học. Điều này có ảnh hưởng trực tiếp
đến người giáo viên đứng trên bục giảng.


Vậy, làm thế nào để có thể phát huy được mọi đối tượng học sinh trong quá trình dạy học, đặc biệt là các em học yếu, chưa có phương pháp học – ôn có hiệu quả, kể cả
những em thiếu quan tâm đến môn Ngữ Văn 12? Làm thế nào để giúp các em đạt được
kết quả khả quan trong học – ôn thi tốt nghiệp THPT cuối năm môn Ngữ Văn? Đó là
vấn đề mà tôi đã trăn trở từ sau năm đầu tiên được phân công giảng dạy bộ môn lớp 12,
năm học 2004 – 2005.
2.2. Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp:
2.2.1. Biện pháp tiến hành: tiến hành lập kế hoạch:

Bộ môn Ngữ Văn nằm trong nhóm 3 môn thi bắt buộc trong kỳ thi tốt nghiệp
THPT hàng năm, bao gồm: Văn, Toán và Ngoại ngữ. Đặc điểm này yêu cầu nhà
trường, giáo viên bộ môn và học sinh phải có kế hoạch chủ động chuẩn bị ngay từ đầu
năm học.
Giáo viên bộ môn lập kế hoạch dạy học trên cơ sở kế hoạch công tác chung của nhà
trường và tổ chuyên môn để có sự thống nhất, đồng bộ trong giảng dạy. Cụ thể:

.2.1.1. Về phía nhà trường và tổ chuyên môn:
- Phân công giảng dạy: là những giáo viên có trách nhiệm và năng lực, tâm huyết trong

việc giảng dạy và ôn tập khối 12.
- Nhà trường đã có kế hoạch đưa tiết bám sát vào chương trình từ đầu năm: 1 tiết/ tuần



-Đề nghị luận văn học (5,0 điểm): Vận dụng khả năng đọc – hiểu và kiến thức văn học
để viết bài nghị luận văn học, phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ, đoạn
thơ hoặc một tác phẩm văn xuôi (đặt mỗi tác phẩm trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể).
Gồm:

a-Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
b-

Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.

Trong quá trình học trên lớp, học sinh cần phải được trang bị những kiến thức cơ bản
của môn học một cách đầy đủ, có hệ thống (theo Phân phối chương trình của Bộ Giáo
Dục - Đào tạo) thông qua sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên.
+ Đối với tác phẩm thơ: học sinh cần nắm vững giá trị nội dung, tư tưởng (ý ghĩa
văn bản) và những đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ hoặc bài thơ.
+ Đối với tác phẩm văn xuôi: học sinh cần nắm chắc tóm tắt tác phẩm; tìm các chi tiết,
sự việc, tình huống tiêu biểu để làm nổi bật giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
Hướng dẫn học sinh cách tìm hiểu, phân tích một nhân vật trong tác phẩm văn học.
- Tôi tiến hành thực hiện giải pháp theo tiến trình sau:
+ Trong quá trình dạy học.
+ Trong khi dạy tiết bám sát.
+ Trong quá trình ôn tập thi tốt nghiệp
2.2.2. Thời gian tạo ra giải pháp: tôi dã tiến hành nghiên cứu đề tài này từ năm học
2004 – 2005.


B. PHẦN NỘI DUNG
I. Mục tiêu đề tài: hướng dẫn học sinh lớp 12 có cách học – ôn tập kiến thức và những




-Những thành tựu và hạn chế của VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 – 1975?
-Những nét mới của chủ nghĩa nhân đạo trong Văn họcViệt Nam từ 1945 – 1975?
-Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá từ 1975 - hết TK XX?
-Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của Văn học Việt Nam từ 1975 - hết
TK XX?
2/ Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh: dạng câu 2.0đ
a. Phần tác giả: cuộc đời, sự nghiệp sáng tác, quan điểm sáng tác, phong cách nghệ

thuật.
b. Phần tác phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời, mục đích sáng tác?
- Trong phần mở đầu bản “Tuyên ngôn độc lập”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn

những bản tuyên ngôn nào? Việc trích dẫn đó có ý nghĩa gì?

GV: Trần Thị Kim Nga – Trường THPT Lý Tự


- Nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa lịch sử trọng đại của bản “Tuyên ngôn độc lập”?
- Giá trị lịch sử và giá trị văn học của bản “Tuyên ngôn độc lập”?
- Ý nghĩa văn bản?

3/ Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc (Phạm Văn Đồng)
(Văn bản nghị luận) (dạng câu 2.0đ)
-Giới thiệu những nét khái quát về tác giả Phạm Văn Đồng.
-Những luận điểm chính của bài viết Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng ....?
-Mục đích sáng tác và nội dung của bài nghị luận?
-Cách nhìn mới mẻ của tác giả Phạm Văn Đồng về nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu?

-Giới thiệu khái quát về bài thơ “Tây Tiến”, vị trí và nội dung đoạn trích: đoạn thơ thuộc
khổ thứ 3 của bài thơ, thể hiện chân dung đoàn binh Tây Tiến cùng sự hy sinh anh
dũng của họ.
b-

Thân bài:

-Qua bốn câu thơ đầu, chân dung người lính Tây Tiến hiện lên hào hùng, lẫm liệt, bi
tráng: đầu không mọc tóc; xanh màu lá, dữ oai hùm … thể hiện vẻ ngang tàng, xem
thường gian khổ, thiếu thốn của người lính nhưng vẫn toát lên vẻ hào hùng, mạnh mẽ.
-Người lính Tây Tiến có tâm hồn mơ mộng, lãng mạn. Họ mộng tiêu diệt quân thù,
bảo vệ biên cương, lập nên chiến công, nêu cao truyền thống anh hùng của đoàn binh
Tây Tiến. Họ vẫn có những giấc mơ đẹp hướng về các cô gái Hà thành.
-Bốn câu sau: vẻ đẹp bi tráng trong sự hy sinh anh dũng, dù phải đối mặt với cái chết
thường xuyên nhưng họ vẫn không lùi bước vì đã tâm niệm và ý thức sâu sắc về ý nghĩa
của sự hy sinh.
-Qua hình ảnh các tráng sĩ thời cổ, tác giả muốn thể hiện lời thề của các chiến sĩ Tây
Tiến: cái chết vốn là hiện thực ngiệt ngã nhất (cái bi) nhưng qua bút pháp lãng mạn đã
trở thành bi tráng: “Áo bào thay chiếu anh về đất”.
-Tác giả dùng cách nói đậm màu sắc cổ điển để diễn tả vẻ anh hùng, cái chết bi tráng
của người lính Tây Tiến. Hi sinh là họ đã trở về với đất mẹ, trong lòng Tổ quốc. Con
sông Mã cũng đã tấu lên khúc tráng ca đưa tiễn linh hồn họ.
-Nghệ thuật: thể thơ 7 chữ hiện đại, bút pháp lãng mạn, nghệ thuật ẩn dụ, dùng từ Hán
Việt …
c-Kết bài:


-Đánh giá chung về nét đặc sắc của đoạn thơ: độc đáo, kết hợp khuynh hướng sử thi và
cảm hứng lãng mạn.
-Tác giả đã thành công khi khắc họa một tượng đài bất tử về những người lính vô danh

bình).
b-

Thân bài:

-Mở đầu đoạn thơ là câu hỏi của người ra đi:
Ta về mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người
-Hai câu thơ mở đầu thể hiện rõ chủ đề đoạn thơ: đó là hoa và người Việt Bắc. Hai hình
ảnh soi chiếu vào nhau làm nổi bật vẻ đẹp của Việt Bắc.
-Tám câu còn lại chia thành 4 cặp lục bát, dựng lên bốn bức tranh đẹp về cảnh và người
Việt Bắc.
+Mùa đông: trên màu xanh mênh mông của núi rừng là hoa chuối đỏ tươi. Màu đỏ tươi
như ngọn lửa làm cho rừng xanh trở nên sống động, ấm áp hơn.Nổi bật trên đèo cao là
hình ảnh người đi rừng, ánh nắng phản chiếu trên con dao gài thắt lưng tạo nên những
tia sáng lấp lánh. Người và hoa tạo nên điểm sáng, ấm cho núi rừng.
+Mùa xuân: màu trắng tinh khiết của hoa mơ phủ trắng núi rừng. Trên nền đó hiện
lên hình ảnh con người với công việc, động tác khéo léo, tỉ mỉ: chuốt từng sợi giang.
Người và cảnh gợi lên chất thơ.
+Mùa hè: tiếng ve làm cho rừng phách đồng loạt ngả sang màu vàng. Rừng núi mùa hè
được tô điểm
Thêm một hình ảnh gợi cảm của cô gái hái măng một mình giữa tiếng nhạc ve ngân
vang.
+Mùa thu: ánh trăng thu làm khung cảnh núi rừng trở nên huyền ảo, thanh bình. Trong
khung cảnh ấy, vang lên tiếng hát ân tình thủy chung.
-Nghệ thuật: âm hưởng chung của đoạn thơ là nỗi nhớ thương tha thiết. Nhịp thơ lục
bát nhịp nhàng, uyển chuyển, bâng khuâng, êm đềm như khúc hát ru. Đoạn thơ giàu tính
tạo hình, giàu âm hưởng, cấu trúc hài hòa, cân đối.
+Hình ảnh thiên nhiên luôn gắn với sinh hoạt con người, cứ một câu tả cảnh lại một
câu tả người. Thủ pháp song hành làm cho cảnh không có vẻ hoang dã mà thân thiết

Nước” (trích Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm):
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái ngày xưa mẹ thường hay kể Đất Nước bắt đầu với miếng
trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn Cái kèo cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó ...


a-Mở bài:

-Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.
-Nội dung đoạn trích: thể hiện cảm nhận của tác giả về Đất Nước qua những điều rất
bình dị, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của mỗi người.
b-

Thân bài:

-Đoạn thơ thể hiện sự cảm nhận và lý giải của tác giả về đất nước ở phương diện lịch
sử - văn hóa:
+Đất Nước có từ ngàn xưa, qua những câu chuyện kể của mẹ.
+Đất Nước gắn với bản sắc truyền thống văn hoá dân tộc, gắn với những phong tục tập
quán lâu đời:
Miếng trầu bà ăn.
Tóc mẹ bới sau đầu.
Cái kèo cái cột trong nhà ...
+Đất nước lớn lên trong đau thương vất vả cùng những cuộc trường chinh không nghỉ
của con người:
Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm gắn với hình ảnh cây tre - biểu tượng

Ồn ào và lặng lẽ
Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể
-Đoạn trích là hai khổ đầu của bài thơ, thể hiện tâm hồn, nỗi niềm của người con gái
đang yêu về một tình yêu rộng lớn, cao đẹp.
*Khổ thứ nhất:
-Mở đầu là hình ảnh con sóng đối lập trong trạng thái: dữ dội - dịu êm; ồn ào - lặng
lẽ. Những đặc tính này của sóng cũng chính là những cung bậc tình cảm trong tâm hồn
của người phụ nữ đang yêu.
-Hai câu sau: hình ảnh con sóng muốn vượt ra khỏi mọi giới hạn chật chội của sông
để tìm ra biển lớn gợi liên tưởng đến tình yêu của con người: luôn khao khát vươn tới sự
lớn lao đích thực.
*Khổ thứ hai:
-Nỗi khát khao tình yêu trong trái tim con người như những con sóng biển, đã có từ
ngàn xưa và sẽ tồn tại mãi với muôn đời.
-Đứng trước sự bất diệt của thiên nhiên, tác giả đã liên tưởng đến sự bất diệt của khát
vọng tình yêu trong trái tim tuổi trẻ.
-Nghệ thuật:


+Thể thơ 5 chữ, cách ngắt nhịp, gieo vần độc đáo, giàu sức liên tưởng.
+Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết. c-Kết bài:
-Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng sóng: tình
yêu thiết tha, nồng nàn, đầy khát vọng và sắt son chung thủy, vượt lên mọi giới hạn
của đời người.
9/ Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo:
a. Dạng câu 2.0đ

-Một vài nét tiêu biểu về tiểu sử, đặc điểm phong cách thơ Thanh Thảo?
-Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ bài thơ?
-Ý nghĩa nhan đề và lời đề từ?

+Giàu suy tư, mãnh liệt, phóng túng trong xúc cảm, ít nhiều nhuốm màu sắc tượng
trưng, siêu thực.
a-Kết bài:

-Ngợi ca vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn và tài năng của Lor-ca, một nhà thơ, nhà cách tân
nghệ thuật vĩ đại của văn học Tây Ban Nha và thế giới thế kỉ XX.
9/ Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân:
a. Dạng câu 2.0đ

-Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác tùy bút “Người lái đò sông Đà”?
-Đặc sắc nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản?
-Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân trong tùy bút “Người lái đò sông Đà.”?
b. Dạng câu 5.0đ:
- Phân tích (cảm nhận) hình tượng con sông Đà.
- Phân tích (cảm nhận) hình tượng người lái đò sông Đà.

Đề bài và dàn ý tham khảo: Cảm nhận về vẻ đẹp của dòng sông Đà qua tùy bút
“Người lái đò sông Đà” - Nguyễn Tuân.
a-Giới thiệu chung:


-Tùy bút “Người lái đò sông Đà” là một trong những tác phẩm đặc sắc của
Nguyễn Tuân, in trong tập “Sông Đà” (1960). Ở tùy bút này, nhà văn đã xây dựng được
hai hình tượng đáng nhớ là con sông Đà và người lái đò - hai hình tượng mang đậm
phong cách Nguyễn Tuân, để lại cho độc giả những ấn tượng mạnh mẽ. b-Cảm nhận về
vẻ đẹp của dòng sông Đà:
-Sông Đà là một dòng sông hùng vĩ, rất dài và có nhiều thác ... một sinh thể có tâm
hồn, tính cách thể hiện rõ nét: sự hung bạo và trữ tình.
Sông Đà – con sông Tây Bắc hung bạo:
-Vách đá: dựng đứng, rất cao, hẹp & tối “dựng vách thành, đúng ngọ mới thấy mặt trời,

miêu tả con sông Đà trong trạng thái đối lập đã tạo nên một ấn tượng khó quên trong
lòng người đọc.
-Sử dụng vốn ngôn ngữ giàu có, độc đáo, câu văn linh hoạt, biến ảo, trí tưởng tượng
phong phú ...
-Tác giả đã vận dụng tri thức của nhiều ngành văn hóa, nghệ thuật khác nhau ...
10/ Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích - Hoàng Phủ Ngọc Tường):
a. Dạng câu 2.0đ

-Giới thiệu khái quát về tác giả và nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật?
- Giải thích ý nghĩa nhan đề?
-Giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản?
-Những nét đặc sắc của văn phong Hoàng Phủ Ngọc Tường trong bài bút ký “Ai
đã đặt tên cho dòng sông.”?
-Chọn bất kì chi tiết nào trong văn bản và hỏi về ý nghĩa.
b. Dạng câu 5.0đ: Phân tích(cảm nhận) vẻ đẹp của hình tượng sông Hương trong tác

phẩm “Ai đã đặt tên cho dòng sông” của Hoàng Phủ Ngọc Tường.
 Đề bài và dàn ý tham khảo: Phân tích vẻ đẹp của hình tượng sông Hương trong tác

phẩm “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường.


-Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
-Nêu vấn đề nghị luận: vẻ đẹp của hình tượng sông Hương trong TP “Ai đã đặt tên cho
dòng sông” của Hoàng Phủ Ngọc Tường:
+Vẻ đẹp được phát hiện ở cảnh sắc thiên nhiên: sông Hương là một công trình nghệ
thuật tuyệt vời của tạo hóa.
+Vẻ đẹp được nhìn từ góc độ văn hóa: sông Hương là dòng sông của âm nhạc, thi ca.
+Vẻ đẹp được nhìn từ góc độ lịch sử: sông Hương là dòng sông của những chiến công
hiển hách.

-Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và nhân vật Mị:
+“Vợ chồng A Phủ” là truyện ngắn rút từ tập “Truyện Tây Bắc” của Tô Hoài. Đây là
truyện ngắn có nội dung tư tưởng sâu sắc và thành công về phương diện nghệ thuật.
+Giá trị tư tưởng và nghệ thuật của tác phẩm thể hiện tập trung trong hình tượng nhân
vật Mị, qua diễn biến tâm lí và hành động của nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân,
đặc biệt trong đêm Mị cắt dây cởi trói cho A Phủ.
b-

Thân bài:

-Mị là cô gái người Mèo trẻ, đẹp; có đủ phẩm chất để được sống hạnh phúc. Nhưng
vì nhà nghèo, bố mẹ Mị không trả nổi món nợ tiền vay của nhà thống lí Pá


Tra nên Mị phải trở thành con dâu gạt nợ cho nhà thống lí. Ý thức được cuộc sống tủi
nhục, khát vọng sống tự do nên Mị định tự tử. Nhưng vì thương bố, Mị lại không
đành lòng chết, chấp nhận tiếp tục cuộc sống trâu ngựa ở nhà thống lí.
Mùa xuân đến:
-Tâm trạng Mị náo nức khi những đêm tình mùa xuân đã tới. Mùa xuân tươi đẹp đã tác
động đến tâm hồn tưởng như đã khô héo của Mị.
-Mị bồi hồi lắng nghe tiếng sáo gọi bạn đi chơi.
-Mị uống rượu để quên đi tất cả. Mị say và sống lại thời quá khứ tươi đẹp.
-Mị đột nhiên vui sướng và nhận ra mình còn trẻ lắm. Sống với A Sử, Mị chỉ là nô lệ,
không hề có tình yêu, hạnh phúc Mị muốn đi chơi. Mị bỏ thêm mỡ vào đĩa đèn,
quấn lại tóc, lấy váy hoa ... bước theo tiếng sáo gọi bạn tình.
Trước cảnh A Phủ bị trói:
-Ban đầu, Mị dửng dưng, vô cảm vì cảnh trói người đến chết đã từng xảy ra ở nhà thống
lý.
-Sau đó, Mị có sự đồng cảm, thương người: khi thấy dòng nước mắt bò xuống hai hõm
má đã xám đen lại của A Phủ, Mị nhớ lại cảnh mình đã từng bị trói đứng như thế.



-Giới thiệu khái quát về tác giả, phong cách nghệ thuật?
-Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm?
-Ý nghĩa nhan đề?
-Về tình huống độc đáo trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân?
-Giá trị nội dung (hiện thực, nhân đạo), giá trị nghệ thuật?
-Ý nghĩa văn bản?
-Chọn bất kì chi tiết nào trong văn bản và hỏi về ý nghĩa.
b. Dạng câu 5.0đ
- Phân tích một trong ba nhân vật: a) bà cụ Tứ
b) Tràng
c) “thị”

để làm sáng tỏ ý của nhà văn Kim Lân khi viết truyện: “...khi người ta đói, người ta
không nghĩ đến con đuờng chết mà chỉ nghĩ đến con đường sống...”
- Phân tích tình huống truyện.
- Phân tích giá trị nhân đạo của truyện.
- Kim Lân đã dựng lên mộc cách chân thực, cảm động hình ảnh của một bà mẹ nghèo

trong nạn đói năm 1945. Phân tích nhân vật bà cụ Tứ để làm rõ ý đó.
Đề bài và dàn ý tham khảo: Phân tích vẻ đẹp của tình người và niềm hy vọng vào
cuộc sống của các nhân vật: Tràng, bà cụ Tứ và người đàn bà vợ nhặt trong truyện
ngắn “Vợ nhặt” - Kim Lân.
a-Mở bài:

-Kim Lân từng sáng tác trước cách mạng tháng Tám năm 1945, nhưng từ sau năm 1945
ông mới thực sự có vị trí trong nền văn học Việt Nam. Ông viết không nhiều nhưng đã
đạt những thành công đáng kể, đặc biệt là những sáng tác về đề tài nông thôn.
-Truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân in trong tập “Con chó xấu xí” (1962) là tác phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status