skkn tên sáng kiến kinh nghiệm cách dạy toán 5 để học sinh tự tìm tòi khám phá kiến thức mới - Pdf 23

PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO HUYỆN MỸ ĐỨC
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỐC TÍN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CÁCH DẠY TOÁN 5 ĐỂ HỌC SINH TỰ TÌM TÒI
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI

LĨNH VỰC: CHUYÊN MÔN
TÊN TÁC GIẢ: BÙI THỊ KIM CHIÊN
CHỨC VỤ: GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2010 - 2011

1
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
PHÒNG G D & ĐT MĨ ĐỨC Độc lập – tự do – hạnh phúc
ĐƠN VỊ: TIỂU HỌC ĐỐC TÍN …………… o O o……………
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học 2010 -2011
A – SƠ YẾU LÍ LỊCH
Họ và tên: BÙI THI KIM CHIÊN
Ngày sinh : 20 – 11 – 1964
Năm vào ngành : 1984
Chức vụ: giáo viên
Trình độ chuyên môn; Cao đẳng giáo dục tiểu học
Bộ môn giảng dạy: Văn hóa
B – NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
phÇn I: §Æt vÊn ®Ò
1)Tên đề tài : Cách dạy toán 5 để học sinh tự tìm tòi khám phá kiến thưc mới
2) Lý do chọn đề tài:
a) Cơ sở lý luận

cao chất lượng của nội dung dạy học bắt buộc cho mọi học sinh. Đồng thời dạy
3
cho học sinh phương pháp tự học, tự phát hiện vấn đề mới, tự tìm cách giải quyết
và ứng dụng theo khả năng của mình.
Thực tế cho thấy việc đi theo con đường thứ hai là hợp lý hơn, nó đòi hỏi
giáo viên phải chủ động lựa chọn nội dung theo từng đối tượng học sinh, tức là
phải dạy học xuất phát từ trình độ, năng lực, điều kiện cụ thể của từng học sinh.
Điều đó có nghĩa là phải “cá thể hoá” dạy học, giáo viên là người tổ chức, hướng
dẫn quá trình học tập. Điều đó không có nghĩa là làm giảm vai trò của người giáo
viên mà chính là làm tăng vai trò chủ động, sáng tạo của họ. Điều đó cũng kéo
theo sự thay đổi hoạt động học tập của học sinh. Mục đích của việc làm này là
nhằm tạo điều kiện cho mọi học sinh có thể học tập tích cực, sáng tạo, chủ động
theo khả năng của mình trong từng lĩnh vực. Cách dạy này gọi là: “Dạy học phát
huy tính tích cực của học sinh” (phương pháp dạy học toán).
Trong những yếu tố cấu thành giáo dục thì phương pháp xưa nay vốn là yếu
tố năng động nhất. Bởi vì chính phương pháp chứ không phải nội dung hay yếu tố
nào khác quyết định chất lượng đào tạo con người mới. Do đó, chúng ta có thể nói
rằng, đổi mới phương pháp dạy học nói chung và phương pháp dạy học toán ở
tiểu học nói riêng là việc làm cần thiết và cấp bách hiện nay.
Vì lý do trên mà trong SKKN này tôi đưa ra một số biện pháp gây hứng thú
trong giờ học toán cho học sinh tiểu học bằng cách tổ chức các hoạt động học tập
để học sinh tự tìm tòi khám phá kiến thức mới góp phần nâng cao chất lượng
trong các giờ học toán.
2) Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu khái quát một số biện pháp dạy toán 5 để học sinh tự tìm tòi khám
phá kiến thức mới
4
3) Đôi tượng nghiên cứu
Nâng cao chất lượng dạy toán cho học sinh ở trường tiểu học
4) Đối tượng khảo sát

- Lập bảng, biểu đồ, sơ đồ, phân tích dữ kiện.
- Thảo luận vấn đề nêu ra, đề xuất giả thuyết.
- Thông báo kết quả, kiểm định kết quả.
- Đưa ra giải pháp, kiến thức mới.
2.3- Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động theo nhóm (2 người hoặc 4 người).
- Làm việc chung cả lớp.
- Nhóm A thảo luận, nhóm B quan sát và ngược lại.
- Trò chơi.
Có thể tóm tắt quá trình tìm tòi khám phá kiến thức bằng sơ đồ sau:
Kiến thức Dự đoán
Kiểm
nghiệm
Điều chỉnh
Kiến thức
mới
3- Tác dụng của hoạt động tự tìm tòi khám phá kiến thức mới.
- Giúp học sinh rèn luyện tính chủ động, sáng tạo trong học Toán.
6
- Học sinh sẽ hiểu sâu, nhớ lâu kiến thức nếu như chính mình tìm ra kiến thức đó
hoặc góp phần cùng các bạn tìm tòi, khám phá, xây dựng lên kiến thức đó.
- Trong quá trình tìm tòi, khám phá học sinh tự đánh giá được kiến thức của mình.
Cụ thể:
+ Khi gặp khó khăn chưa giải quyết được vấn đề, học sinh tự đo được thiếu
sót của mình về mặt kiến thức, về mặt tư duy và tự rút kinh nghiệm.
+ Khi tranh luận với các bạn, học sinh cũng tự đánh giá được trình độ của
mình so với các bạn để tự rèn luyện, điều chỉnh.
- Trong quá trình học sinh tự tìm tòi, khám phá, Giáo viên biết được tình hình của
học sinh về mức độ nắm kiến thức từ vốn hiểu biết, từ bài học cũ; trình độ tư duy,

khẳng định đó là kiến thức, kĩ năng mới.
Bước 6: Rút ra kiến thức mới:
Sau khi kiểm tra và khẳng định giả thuyết đó là đúng, Giáo viên cho học
sinh phân tích tìm ra kết luận chung về kiến thức, kĩ năng mới.
5- Một số lưu ý khi thực hiện cách dạy để học sinh tự tìm tòi, khám phá kiến
thức mới.
- Phải chú ý ngay từ việc soạn giáo án. Phải tập trung vào việc thiết kế các hoạt
động của học sinh trước, trên cơ sở đó mới xác định các hoạt động chỉ đạo, tổ
chức của Giáo viên.
- Số lượng hoạt động và mức độ tư duy trong mỗi tiết học phải phù hợp với trình
độ học sinh để có đủ thời gian tổ chức hoạt động tìm tòi, khám phá.
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học, tìm kiếm các tinh huống có vấn đề, tạo cơ hội
cho học sinh tìm tòi, khám phá.
6- Một số ví dụ:
6.1- Ví dụ 1: Tuần 1 - Bài: Phân số thập phân (trang 8 SGK)
I/- Mục tiêu.
8
- Giúp học sinh nhận biết được các phân số thập phân.
- Giúp các em biết được một số phân số có thể viết thành phân số thập phận và
biết cách chuyển những phân số đó thành phân số thập phân.
II/- Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1- Kiểm tra bài cũ : (6 - 8 phút)
- Kiểm tra viết tất cả học sinh trong lớp ( có thể dùng phiếu kiểm tra).
(1 học sinh lên bảng làm , yêu cầu học sinh này trình bày ở
2
1
bảng bên trái.)
Đề bài Đáp án
(Học sinh làm)
a) So sánh

10
5
nên
5
3
>
2
1
b)
4
3
với
25
21

4
3
=
254
253
×
×
=
100
75

25
21
=
425

1234
> 1 nên
1000
1234
>
8
7
Chuyển bài:
Dựa vào các bài làm trên bảng, giáo viên dùng thước để chỉ vào những phân số
nói đến: Để so sánh
5
3
với
2
1
ta so sánh hai phân số tương đương là
10
6
với
10
5
,
để so sánh
4
3
với
25
21
ta so sánh 2 phân số tương ứng là
100

3
với
2
1
ta đã chuyển
5
3
thành
10
6
và chuyển
2
1
thành
10
5
, thế là
ta đã làm 1 việc là chuyển từ 1 phân số thành 1 phân số thập phân.
b) Chuyển 1 phân số thành phân số thập phân.
Dựa theo cách chuyển như bài kiểm tra trên.
- Từng em trình bày trong giấy nháp, chuyển
50
14

11
4
thành phân số thập phân.
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm.
- Sau đó, từng em viết vào giấy nháp câu dưới đây và nhận xét câu đó: Mọi phân
số đều chuyển được thành phân số thập phân. (không đúng).

×
=
10
6
hay
4
3
=
254
253
×
×
=
100
75
hay
25
21
=
425
421
×
×
=
100
84

50
14
=

Tiến hành tương tự như trên. Theo mẫu:
10
7
Bảy phần mười; hai mươi phần trăm; bốn trăm bảy mươi lăm phần nghìn; một
phần triệu.
Bài 4. Chuyển phân số thành phân số thập phân.
(Câu a và c)
+ Tất cả học sinh điều làm bài ngay trong sách giáo khoa hoặc vào giấy nháp (gọi
2 học sinh lên bảng). Giáo viên chú ý kèm cặp, giúp đỡ những em còn yếu làm
bài.
Nếu còn thời gian thì thực hành tiếp câu b và d (bài 4).
6.2- Ví dụ 2: Tuần 15 - Bài: Giải toán về tỉ số phần trăm (trang 75 SGK)
I/- Mục tiêu.
Giúp học sinh:
- Biết cách tìm tỷ số phần trăm của hai số.
12
- Biết vận dụng để giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỷ số phần trăm của
hai số.
II/- Các hoạt động dạy học chủ yếu
* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh nhắc lại khái niệm tỉ số phần trăm.
chẳng hạn: GV nêu bài toán tương tự ví dụ 2 trang 74 trong SGK, ghi tóm tắt lên
bảng:
Số HS toàn trường: 400
Số học sinh nữ: 208
Sau đó hỏi học sinh: Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh toàn
trường là bao nhiêu? Hay: Số HS nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số HS toàn
trường? (Kết quả là 52%).
* Hoạt động 2: Giới thiệu hoặc hướng dẫn HS cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
315 và 600.
- Gợi ý để HS có thể viết tỷ số của số HS nữ và số HS toàn trường (315 : 600).

1,2 : 26 = 0,0461 = 4,61 %.
Bài 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài, tóm tắt bài toán, làm vào vở. GV chú ý giúp
đỡ học sinh còn lúng túng. Có thể cho HS trao đổi theo nhóm để giải toán. Gọi HS
trình bày trên bảng hoặc bảng phụ.
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số HS nữ và số HS của lớp học là.
13 : 25 = 0,52.
0,52 = 52%
Đáp số: 52%
14
Có thể có HS làm theo cách sau:
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số HS nữ và số học sinh của lớp là.
13 : 25 =
25
13
=
100
52
= 52 %
Đáp số: 52%
6.3- Ví dụ 3: Tuần 18 -
Bước 2: Tổ chức cho HS phát hiện và tìm hiểu vấn đề (hoạt động theo nhóm nhỏ).
- GV gợi ý để HS phát hiện được: Vấn đề được đặt ra là gì? (tính diện tích
của hình tam giác). HS tìm cách giải quyết vấn đề?
Bước 3: Tổ chức cho học sinh hoạt động giải quyết vấn đề.
- HS thảo luận đề xuất hướng giải quyết và thực hiện (hoạt động theo
nhóm). HS có thể giải quyết vấn đề bằng các cách:
• Cắt tam giác ghép thành hình chữ nhật (hình 2).
• Sử dụng hai tam giác bằng nhau, ghép thành hình bình hành (hình 3).

Bước 4: Tổ chức cho HS phân tích vấn đề và khái quát hoá vấn đề (hoạt động cá
nhân kết hợp hoạt dộng chung cả lớp).
+ GV mô tả hoạt động cắt, ghép trên bằng hình vẽ:
Đường cắt
1 2
1 2
+ GV hướng dẫn HS so sánh, đồi chiếu các yếu tố hình học trong hình vừa
ghép để nhận thấy: Chiều rộng của hình chữ nhật bằng chiều cao của hình tam
giác, chiều dài của hình chữ nhật bằng cạnh đáy của hình tam giác. Từ đó, GV có
thể gợi ý:
* Viết ngắn gọn cách tính diện tích của hình chữ nhật? (Chiều cao x đáy).
* So sánh diện tích của hình tam giác với diện tích của hình chữ nhật và rút
ra cách tính diện tích của hình tam giác (chiều cao x đáy: 2);
+ GV nhận xét kết quả làm việc của HS, hướng dẫn HS khái quát hoá: S =
a x b : 2, trong đó a là độ dài đáy, h là chiều cao tương ứng với đáy a (a và h có
cùng đơn vị đo) S là diện tích (kèm hình vẽ).
h
17
a
* Lưu ý HS: Cần ghi nhớ công thức, cách thành lập công thức để vận dụng
trong những trường hợp khác sẽ gặp sau này.
+ Học sinh áp dụng công thức (vừa thành lập) để tính diện tích tam giác đã
nêu trong bước 1 (3 x 4 : 2 = 6 (cm
2
))
Hoạt động 2: : Thực hành
Bài 1: Tính diện tích hình tam giác mà độ dài đáy và chiều cao có cùng đơn vị đo.
+ HS tự làm và nêu kết quả. HS khác nhận xét (cách tính và kết quả).
a) 8 x 6 : 2 = 24 cm
2

1- Kết quả đạt được:
- Về nhận thức: đa số giáo viên trong nhà trường đều hiểu và xác định được vai
trò và sự cần thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học trong quá trình lên lớp.
giáo viên, tổ chuyên môn đều xây dựng các giờ dạy thử, các giờ dạy mẫu nhằm
định hình cho mình một phương pháp dạy học phù hợp trong từng bài dạy, tiết
dạy. nếu trước kia giáo viên đổi mới phương pháp dạy học chủ yếu dựa vào kinh
nghiệm của bản thân thì nay dựa vào cơ sở khoa học và định hướng của đề tài mà
giáo viên có một cách nhìn tổng thể để đổi mới phương pháp dạy học, nhờ đó mà
thực hiện dễ dàng và hiệu quả hơn.
- Cách dạy này có một số ưu điểm sau:
+ Học sinh nắm chắc được kiến thức trọng tâm của bài.
+ Phát huy được tính chủ động, tích cực trong học tập.
+ Giáo viên không phải nói nhiều mà thay vào đó học sinh sẽ được thực hành
nhiều.
+ Các tồn tại của những năm học trước đã được khắc phục ở năm học này.
+ Tiết học đảm bảo đúng thời gian quy định (không kết thúc sớm), tránh được
sự đơn điệu trong bài học, thu hút sự chú ý của học sinh.
Vì vậy, nhờ áp dụng sáng kiến này trong quá trình của một năm học, học sinh
học tập đã tiến bộ rõ rệt, các em hứng thú học tập không thấy chán nản như trước
nữa và cuối năm đã đạt được kết quả như mong muốn
Kết quả cụ thể là:

19
Giỏi Khá Trung bình Yếu
30% 50% 20% 0
2- Điều kiện để việc đổi mới cách dạy đạt hiệu quả:
- Điều kiện chủ quan: giáo viên phải có hiểu biết và kĩ năng về nội dung dạy học,
có hiểu biết về đặc điểm tâm lí học sinh, nắm được và có thái độ sẵn sàng tham
gia và thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học.
- Điều kiện khách quan: nhà trường phải có đủ đồ dùng, phương tiện dạy học, có

quyết vấn đề.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh biết cách hoạt động thảo luận nhóm.
- Quan sát, theo dõi học sinh tự tìm tòi khám phá để có định hướng, gợi mở cho
học sinh khi cần thiết.
- Động viên khuyến khích học sinh kiên trì, vượt khó khăn tích cực tham gia hoạt
động.
- Sử dụng hợp lí thiết bị dạy học.
III/- Ý KIẾN ĐỀ XUẤT:
1- Đối với giáo viên:
- Cần có nhận thức đúng: giáo viên là chủ thể trực tiếp đổi mới phương pháp dạy
học, không ai làm thay được và điều đó diễn ra thường xuyên , liên tục trong bài
học, môn học , lớp học, trường học và quá trình dạy học.
- Luôn bổ sung cho mình những kinh nghiệm còn thiếu nhưng cần phải có để thực
hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học. Có công tác chuẩn bị tốt trước khi lên
lớp trong đó chú trọng việc thiết kế bài dạy theo hướng tích cực hoá các hoạt động
của học sinh.
21
- Cần phải biết tạo ra không khí học tập thật thoải mái, tự nhiên, tránh gây căng
thẳng. Biết trân trọng những phát hiện của các em dù là nhỏ nhất để hình thành ở
các em niềm tin vào bản thân mình. Giáo viên cần quan tâm đến mọi đối tượng
học sinh, phát huy khả năng và sở trường của các em. Biết tạo ra một môi trường
học tập tích cực để các em có cơ hội bộc lộ khả năng của cá nhân, biết trình bày
quan điểm, ý kiến của mình trước tập thể, biết tự đánh giá kết quả học tập, biết
học hỏi lẫn nhau trong quá trình học tập.
2- Đối với nhà trường:
- Thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học. Đổi mới cách dạy của Giáo
viên, cách học của học sinh và đổi mới cách đánh giá học sinh. Đưa học sinh từ
vai trò thụ động sang vai trò chủ động của quá trình tiếp thu kiến thức.
- Nâng cao vai trò và trách nhiệm của tổ chuyên môn trong việc tổ chức và triển
khai các hoạt động chuyên môn trong đó có nhận xét, đánh giá việc đổi mới

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- Đặng Bá Lâm, Phạm Thành Nghị. Chính sách và kế hoạch trong quản lí
giáo dục - NXB Giáo dục - 1999.
2- Hồ Chí Minh. Về vấn đề giáo dục – NXB Giáo dục – 1990.
3- Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thành. Tâm lí học lứa tuổi và
tâm lí học sư phạm - Đại học quốc gia Hà Nội – 1999.
4- Nghị quyết 04 – Ban chấp hành TW Đảng khoá VII về đổi mới sự nghiệp
giáo dục.
5- Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành trung ương lần thứ hai khoá VIII.
6- Nghị quyết Đại hội đại biểu lần IX của Đảng về định hướng chiến lược phát
triển GD - ĐT trong thời kì CNH – HĐH đất nước.
7- Tạp chí Giáo dục - năm 2005 - 2007
8- Tạp chí: “Thế giới trong ta” năm 2005 - 2007
9- Tạp chí: “Giáo dục và đào tạo Hải Dương” - năm 2005 - 2007
10- Sách giáo khoa lớp 5 năm học 2006 - 2007
24
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1) Vị trí, tầm quan trọng của môn Toán trong trường tiểu học
2) Tìm hiểu về đổi mới phương pháp dạy học toán hiện nay
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1) Tự tìm tòi, khám phá kiến thức trong học tập
2) Tác dụng của hoạt động tự tìm tòi, khám phá kiến thức mới
3) Quy trình dạy học để học sinh tự tìm tòi, khám phá kiến thức mới
4) Một số lưu ý khi thực hiện cách dạy để học sinh tự tìm tòi,
khám phá kiến thức mới
5) Một số ví dụ
PHẦN III: KẾT LUẬN
I/ Kết luận chung
1- Kết quả đạt được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status