1
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ TÀI:
HƯỚNG DẪN ÔN THI TỐT NGHIỆP
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MÔN SINH
HỌC ĐẠT HIỆU QUẢ CAO
Người thực hiện: Nguyễn Bá Hân
MỤC LỤC
*&*
Trang
1. Sự cần thiết, mục đích của việc thực hiện sáng kiến ……………… 01
2. Phạm vi triển khai thực hiện …………………………………………01
3. Mô tả sáng kiến kinh nghiệm…………………………………… 01 - 41
4. Kết quả, hiệu quả mang lại…………………………………………….41
5. Đánh giá về phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến kinh nghiệm……… 41
6. Kiến nghị, đề xuất………………………………………………………42
2
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
*&*
- ADN: Axit đêôxiribônuclêic
- ARN: Axit ribônuclêic
- mARN: ARN thông tin
- tARN: ARN vận chuyển
- rARN: ARN ribôxôm
- aa: Axit amin
- HVG: Hoán vị gen
- NST: Nhiễm sắc thể
- CLTN: Chọn lọc tự nhiên
- CLNT: Chọn lọc nhân tạo
Tóm tắt kiến thức của từng bày một cách ngắn gọn, nhưng đầy đủ, dễ nhớ dựa
trên nền tảng cơ bản là sách giáo khoa sinh học 12 cơ bản và chuẩn kiến thức, kĩ năng
bộ môn.
B. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
Sau phần lí thuyết, tôi đưa ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cho từng bài, với hệ
thống câu hỏi vừa gắn liền với kiến thức trọng tâm, đồng thời đưa ra những câu hỏi
vận dụng mở rộng vấn đề.
C. Một số đề thi tham khảo
Cuối cùng tôi đưa ra một số đề thi thử để học sinh tham khảo: Giúp học sinh
ôn lại kiến thức toàn bộ chương trình đã học, đồng thời giúp học sinh kiểm tra lại kiến
thức xem phần nào chưa nắm chắc, để có biện pháp khắc phục.
+ Phần 3: Hướng dẫn học sinh cách học và cách làm bài
4
Giáo viên hướng dẫn học sinh một số cách học để nắm kiến thức và vận dụng
kiến thức vào giải quyết vấn đề gặp phải, đồng thời hướng dẫn các “ mẹo” khi làm
bài.
Nội dung sáng kiến được biên soạn như sau:
PHẦN 1: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ÔN TẬP HỢP LÍ
Thời gian ôn thi tốt nghiệp khoảng 2 tháng, dựa vào khoảng thời gian đó tôi lập
kế hoạch ôn tập như sau:
Phần Tuần Nội dung ôn tập
V
1 Chương 1: Cơ chế di truyền và biến dị
2 Chương 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Chương 3: Di truyền học quần thể
3
4 Chương 4: Ứng dụng di truyền học
Chương 5: Di truyền học
5 Cho học sinh thi thử lần 1 toàn bộ chương trình
VI
3) Số liên kết hyđrô của phân tử ADN(gen) : H = 2A + 3G; H = N + G
4) Số vòng xoắn (Chu kỳ xoắn) : C = N/20
⇒
N = C x 20
5) Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen nhân đôi n lần là :
A = T = (2
n
– 1)A
gen
; G = X = (2
n
– 1)G
gen
6) Số nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi n lần là : N
Mt
= (2
n
– 1)N
gen
Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN, QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI AND
1. Khái niệm về Gen: là một đoạn phân tử AND mang thông tin mã hoá cho một sản
phẩm xác đinh ( chuỗi pôlipeptit hay ARN)
5
2. Gen phân mảnh và không phân mảnh:
- Gen phân mảnh: gen ở sinh vật nhân thực vùng mã hoá không liên tục các đoạn mã
hoá aa (êxôn )xen kẽ với các đoạn không mã hoá aa (intron)
- Gen không phân mảnh: gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục
3. Mã di truyền:
+ Khái niệm: Trình tự các nu quy định trình tự các aa trong chuỗi polypeptit
+ Có 4 đặc điểm
- Bộ 3 kết thúc: UAA; UAG; UGA.
Bài 3: ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
1. Khái niệm: Là điều hoà lượng sản phẩm do gen tạo ra.
2. Cấu taọ opêron Lac theo Jacôp và Mônô: Có các thành phần sau: Vùng khởi
động (P) - Vùng vận hành (O) - Các gen cấu trúc Z, Y, A
6
3. Cơ chế hoạt động của opêron Lac ở Ecoli:
- Khi môi trường không có lactozơ: gen R tổng hợp nên một loại prôtêin ức chế gắn
vào O gen cấu trúc không hoạt động
- Khi môi trường có lactozơ thì opêron chuyển sang trạng thái hoạt động
Bài 4: ĐỘT BIẾN GEN
1. Khái niệm: Là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
2. Các dạng đột biến: Thêm, mất, thay thế một cặp nu ( mất đoạn là gây hậu quả
nghiêm trọng nhất: gây chết hoặc giảm sức sống)
3. Nguyên nhân: Do các tác nhân vật lí, hoá học, rối loạn trao đổi chất trong tế bào
4. Cơ chế:
- Chất 5-BU làm thay thế cặp A-T thành G-X
- Các bazơ dạng hiếm bắt đôi bổ sung sai (G
*
- X -> G
*
- T -> A – T)
- Tia tử ngoại làm cho 2 bazơ nitơ T trên cùng một mạch liên kết với nhau.
5. Hậu quả và vai trò của đột biến gen:
- Đột biến gen có thể có lợi, có hại, trung tính( đa số đột biến có hại)
- Là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và tạo giống
- Đột biến xôma: xảy ra ở 1 tế bào sinh dưỡng biểu hiện ra ở 1 bộ phận của cơ thể gọi
là thể khảm.
Bài 5: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
1. Cấu trúc siêu hiển vi của NST:
- Chuyển đoạn: chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc giảm sức sống, chuyển đoạn
nhỏ ít ảnh hưỡng đến sức sống.
C. Vai trò:
- Mất đoạn: Xác định vị trí của gen trên NST, Mất đoạn nhỏ loại khỏi những gen
không mong muốn ở một số cây trồng.
- Lặp đoạn: Có ý nghĩa trong tiến hoá .
- Đảo đoạn: Tạo ra sự đa dạng giữa các thứ các loài trong cùng một loài.
- Chuyển đoạn: có vai trò trong sự hình thành loài mới ứng dụng trong tạo giống.
Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
1. Lệch bội:
a. Khái niệm:
- Là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng.
- Các dạng:
+ Thể một: 2n-1(1NST/1 cặp), thể một kép: 2n-1-1
+ Thể không: 2n-2( thiếu hẳn NST của 1 cặp)
+ Thể ba: 2n+1(3NST/ Cặp), thể ba kép: 2n+1+1
+ Thể bốn: 2n+2( 4NST/ Cặp), thể bốn kép: 2n+2+2
b. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh:
+ Nguyên nhân: Tác nhân vật lí, hoá học, rối loạn của môi trường nội bào làm cản trở
sự phân li của một hoặc một số cặp NST.
+ Cơ chế phát sinh: Do sự không phân li của một hoặc một số cặp NST trong giảm
phân tạo ra các giao tử thừa hay thiếu một hoặc vài NST. Các giao tử này kết hợp với
giao tử bình thường tạo ra thể lệch bội ( xảy ra ở cả NST thường , NST giới tính)
c. Hậu quả và vai trò:
+ Hậu quả: Làm mất cân bằng toàn bộ hệ gen nên các thể lệch bội thường không sống
được hay sống được nhưng giảm khả năng sinh sản tuỳ loài.
VD:
- Hội chứng đao: ba NST21: cổ ngắn, mắt một mí, khe mắt xếch, lưỡi dài và dày,
ngón tay ngắn, chậm phát triển, si đần , vô sinh ( phụ nữ 35 tuổi không nên có con :
sinh lí tế bào dễ bị rối loạn)
tại trong cơ thể con một cách riêng rẽ không hoà trộn vào nhau. Khi hình thành giao
tử, cặp alen này phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen có
nguồn gốc từ bố, 50% số giao tử chứa alen có nguồn gốc từ mẹ.
3. Nội dung của quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền quy định các
tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử
4. Ý nghĩa của các quy luật Menđen:
Giải thích được tính di truyền của sinh vật
5. Công thức tổng quát:
Số cặp gen
dị hợp tử
Số loại giao
tử của F1
Số loại kiểu
gen ở F2
Số loại kiểu
hình ở F2
Tỉ lệ kiểu hình ở F2
1 2 3 2 3:1
2 4 9 4 9:3:3:1
3 8 27 8 27:9:9:9:3:3:3:1
9
… … … … …
n 2
n
3
n
2
n
(3:1)
n
3. Ý nghĩa:
- Liên kết gen : Giúp duy trì sự ổn định của loài
- Hoán vị gen:
+ Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp,tạo nên nguồn biến dị di truyền trong tiến hóa.
+ Giúp các nhà khoa học lập bản đồ di truyền có ý nghĩa trong chọn giống cũng
như trong nghiên cứu khoa học.
10
Bài 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI
NHÂN
1. NST giới tính: Tuỳ thuộc vào mỗi loài
- XX con cái, XY con đực: người, động vật có vú, ruồi giấm…
- XX con đực, XY con cái: chim, ếch nhái, bò sát, bướm, dâu tây…
- XX con cái, XO con đực: châu chấu, cào cào
2. Gen trên NST X:
- Di truyền chéo: Gen lặn trên NST X : Mẹ truyền cho con trai, bố truyền cho con gái.
- Bệnh mù màu, máu khó đông do các gen lặn nằm trên NST X gây ra.
3. Gen trên NST Y:
- Di truyền thẳng: Gen lặn trên NST Y được di truyền từ bố cho 100% con trai. Cho
cá thể mang NST XY
- Tật dính ngón tay số 2 số 3, túm lông trên tai do gen nằm trên NSTY gây ra chỉ có ở
nam giới
4. Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính:
Giúp chuẩn đoán sớm giới tính vật nuôi có ý nghĩa kinh tế lớn
5. Di truyền theo dòng mẹ( di truyền qua tế bào chất):
- Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau, con có kiểu hình giống mẹ.
- Gen trong tế bào chất có ở ti thể, lục lạp, plasmit của vi khuẩn.
- Các tính trạng di truyền không theo các quy luật di truyền NST
- Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào
bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác.
VD: Chứng động kinh ở người.
- Giống tốt, biện pháp kĩ thuật phù hợp: năng suất cao
- Giống tốt, biện pháp kĩ thuật lạc hậu: năng suất giảm trong giới hạn mức phản ứng
- Giống xấu, biện pháp kĩ thuật tiên tiến: năng suất tăng trong giới hạn mức phản ứng
Bài 16-17: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ (2TIẾT)
1. Khái niệm quần thể: Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng chung sống trong một
khoảng không gian xác định, tồn tại qua thời gian xác định, giao phối với nhau sinh ra
thế hệ sau.
2. Quần thể tự phối: ( tự thụ phấn, giao phối gần)
- Làm cho quần thể dần dần phân thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
- Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi theo hướng giảm dần tỉ lệ dị hợp tử
và tăng dần tỉ lề đồng hợp tử, nhưng không làm thay đổi tần số của các alen nhưng tần
số tương đối các kiểu gen và cấu trúc di truyền của quần thể thay đổi
- Công thức:
+ Kiểu gen dị hợp tử sau n thế hệ tự phối: 1/2
n
+ Kiểu gen đồng hợp tử sau n thế hệ: 2
n
-1/2
n+1
3. Quần thể giao phối ngẩu nhiên( ngẫu phối) : Là đơn vị sinh sản của loài và mang
tính đa hình, có thể duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể 1 cách không
đổi trong những điều kiện nhất định.
* Định luật Hacđi-vanbec: Trong một quần thể lớn ngẫu phối, nếu không có các yếu
tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi
tè thế hệ này sang thế hệ khác.
Quần thể được gọi là cân bằng phải theo công thức sau:
p
2
+ 2pq + q
2
+ Quy trình: 3 bước
- Xử lí mẫu vật
- Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn
- Tạo dòng thuần
+ Một số thành tựu: Thu được nhiều thành tựu ở : lúa, dâu tằm, bắp, đậu tương
Bài 19: TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO VÀ PHƯƠNG PHÁP GÂY
ĐỘT BIẾN
1. Tạo giống thực vật:
Ứng dụng công nghệ tế bào tạo giống mới gồm nhiều kĩ thuật như: chọn dòng tế bào
xôma, dung hợp tế bào trần, nuôi cấy hạt phấn, thu được kết quả cao, chọn được các
dạng cây có khả năng kháng thuốc diệt cỏ, chịu lạnh, chịu phèn, chịu mặn, kháng
bệnh, chịu hạn….
2. Tạo giống động vật:
- Cấy truyền phôi: Phân cắt phôi thành nhiều phôi => Các cá thể có cùng kiểu gen.
- Nhân bản vô tính: Tạo cừu Đôli, co sinh ra mang đặc điểm của cừu cho nhân.
Bài 20: TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN
1. Khái niệm công nghệ gen:
- Là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc thêm gen mới
- Thể truyền: plasmit ( có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào), thể thực
khuẩn, súng bắn gen
2. Quy trình chuyển gen: 3 bước
a. Tạo AND tái tổ hợp:
- Cắt AND tế bào cho và ADN tế bào nhận bằng enzim cắt Restrictaza
13
- Dùng enzim nối Ligaza để nối chúng lại được ADN tái tổ hợp
b. Chuyển AND tái tổ hợp vào tế bào nhận:
- Phương pháp biến nạp: dùng muối CaCl
2
hoặc dùng xung điện
- Phương pháp tải nạp: thể truyền là virut lây nhiễm vi khuẩn.
gen bị đột biến bằng cách đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh hoặc thay thế
gen bệnh bằng gen lành
2. Bảo vệ di truyền loài người:
- Tạo môi trường sạch nhằm tránh phát sinh các đột biến.
- Tránh và hạn chế tác hại của các tác nhân gây đột biến.
- Sử dụng liệu pháp gen để chữa trị các bệnh di truyền.
- Sử dụng di truyền y học tư vấn.
14
Bài 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ
1. Bằng chứng giải phẫu học so sánh:
a. Cơ quan tương đồng: ( cơ quan cùng nguồn)
- Là những cơ quan có kiểu cấu tạo giống nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ
thể, thực hiện chức năng khác nhau.
- Phản ánh nguồn gốc chung và sự tiến hoá phân li
b. Cơ quan tương tự:
- Là những cơ quan có kiểu cấu tạo khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ
thể, thực hiện chức năng giống nhau.
- Phản ánh sự tiến hoá đồng quy (hội tụ) nên có hình thái tương tự.
c. Cơ quan thoái hoá: là những cơ quan phát triển không đầy đủ ở cở thể trưởng
thành do điều kiện sống thay đổi, các cơ quan này mất dần chức năng, tiêu giảm dần
và hiện chỉ để lại một vài vết tích xưa kia của chúng
2. Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử:
a. Bằng chứng tế bào học:
- Mọi sinh vật điều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào được sinh ra từ các tế bào sống
trước đó.
- Tế bào là tổ chức cơ bản của sự sống
- Ý nghĩa của học thuyết tế bào: Mọi sinh vật điều có chung nguồn gốc
b. Bằng chứng sinh học phân tử:
- Các loài đều có vật chất di truỳên là ADN, prôtêin, có chung mã dtruyền.
- Các loài có quan hệ càng gần thì trình tự, tỉ lệ các aa và các nu càng giống nhau và
3. Các nhân tố tiến hoá:
3.1. Đột biến: Tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá. Trong đó nguồn
nguyên liệu chủ yếu là đột biến gen, làm thay đổi tần số tương đối các alen và thành
phần kiểu gen của quần thể.
3.2. Di- nhập gen: Là nhân tố làm thay đổi tần số tương đối các alen và vốn gen của
quần thể.
3.3. Giao phối không ngẫu nhiên: Tự thụ phấn, giao phối cận huyết
Làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ, không làm thay đổi
tần số alen. ( cung cấp nguyên liệu thứ cấp(biến di tổ hợp) cho quá trình tiến hoá)
3.4. Chọn lọc tự nhiên:
- Là sự phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể, làm
cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định
- Các quần thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế những quần thể kém thích nghi.
- CLTN làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm phụ thuộc vào:
+ Chọn lọc chống lại alen trội: nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể vì
gen trội biểu hiện ở cả trạng thái Aa
+ Chọn lọc chống lại alen lặn: làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm vì chỉ biểu
hiện khi ở trạng thái aa
3.5. Các yếu tố ngẫu nhiên: làm thay đổi tần số tương đối của các alen và thành phần
kiểu gen một cách đột ngột
Bài 27: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÁC ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
1. Khái niệm đặc điểm thích nghi: Là các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi
trường làm tăng khả năng sống sót và sinh sản
2.Quá trình hình thành quần thể thích nghi:
- Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chịu sự chi phối của các nhân
tố đột biến, giao phối và CLTN. CLTN luôn đào thải các cá thể có kiểu hình không
thích nghi và làm tăng số lượng cá thể cá kiểu hình thích nghi
- Quá trình hình thành quần thể thích nghi nhanh hay chậm phụ thuộc vào tốc độ sinh
sản của loài, quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đbiến của loài và áp lực của
CLTN
+ Đa bội khác nguồn: Lai xa kèm đa bội hoá: thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động
vật( ở động vật cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp, sự đa bội hoá thường
gây nên những rối loạn về giới tính)
+ Đa bội cùng nguồn: Hình thành loài bằng cơ chế tự đa bội, tự đa bội có thể được
hình thành thông qua nguyên phân( NST nhân đôi nhưng không phân li) và tồn tại chủ
yếu bằng sinh sản vô tính.
Bài 32: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG
1. Tiến hoá hoá học:
a. Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ: Trong khi
quyển nguyên thuỷ chứa các chất khí:H
2
O, CO
2,
NH
3
dưới tác dụng của nguồn năng
17
lượng tự nhiên các chất hữu cơ đơn giản: hiđrrôcacbon(C,H), saccarit,
lipit(C,H,O), aa và nuclêôtit(C,H,O,N)
b. Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ: Prôtêin. Axit nuclêic
c. Sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi: AND, ARN ( ARN xuất hiện trước
ADN)
2. Tiến hoá tiền sinh học: Sự xuất hiện các tế bào nguyên thuỷ (sơ khai)
* Côaxecva: hổn hợp 2 dung dịch keo khác nhau đông tụ lại thành những giọt rất
nhỏ, có màng bao bọc ngăn cách với môi trường ngoài nhưng có khả năng trao đổi
chất với môi trường.
3. Tiến hoá sinh học: Sự xuất hiện cơ thể đơn bào đơn giản tế bào sinh vật nhân
sơ về sau các loài sinh vật như ngày nay
* Ngày nay sự sống không được hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hoá
học vì: thiếu điều kiện cần thiết , nếu tổng hợp sẽ bị vkhuẩn phân huỷ.
+ Kỉ Đêvôn: phân hoá cá xương, phát sing lưỡng cư, côn trùng
18
+ Kỉ Cacbon( than đá): dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng
cư ngự trị, phát sinh bò sát.
+ KỈ Pecmi: Phân hoá bò sát, côn trùng, tuyệt diệt nhiều đv biển
- Đại Trung sinh:
+ Kỉ Tam điệp(Triat): cây hạt trần ngự trị, phát sinh thú chim
+ Kỉ Jura: bò sát cổ ngự trị, phân hoá chim
+ Kỉ Phấn trắng( Krêta): xuất hiện thực vật có hoa, tiến hoá đv có vú
- Đại Tân sinh:
+ Kỉ Đệ tam: phát sinh các nhóm linh trưởng, cây có hoa ngự trị, phân hoá các lớp
thú, chim, côn trùng
+ Kỉ Đệ tứ: loài người xuất hiện.
Bài 34: SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
1. Quá trình phát sinh loài người hiện đại:
a. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người: Các bằng chứng giải phẩu so
sánh, phôi sinh học so sánh, bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử.
b. Các dạng vượn người hoá thạch và quá trình hình thành loài người:
Homo habilis Homo erectus người hiện đại(Homo sapien)
2. Người hiện đại và sự tiến hoá văn hoá:
- Người hiên đại có được tiến hoá văn hoá do: Não phát triển, cấu trúc thanh quản cho
phép phát ra tiếng nói, bàn tay linh hoạt biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động.
- Nhờ có tiến hoá văn hoá con người trở thành loài thống trị trong tự nhiên, ảnh hưởng
rất nhiều đến sự tiến hoá của các loài khác và có khả năng điều chỉnh hướng tiến hoá
của chính mình
- Với sự phát triển của khoa học, công nghệ thông qua quá trình học tập và trong đời
sống: tuổi thọ tăng cao… ( tiến hoá sinh học).
Bài 35: MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1. Môi trường và các nhân tố sinh thaí.
a. Khái niệm:
2. Các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
a. Quan hệ hỗtrợ: Sống quần tụ, bầy đàn hay xã hội để: chống kẻ thù, khai thác tối
ưu nguốn sống, tăng khả năng sống sót và sinh sản .
b. Quan hệ cạnh tranh: khi mật độ cá thể vượt quá sức chịu đựng của môi
trường: cạnh tranh thức ăn, nguồn sống, tranh giành nhau con cái giảm số lượng
và sự phân bố, quần thể duy trì ở mức phù hợp đẩm bảo sự tồn tại và phát triển của
quần thể.
Bài 37,38: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
1. Tỉ lệ giới tính: Thường là 1/1. thay đổi tuỳ loài và điều kiện sống
2. Nhóm tuổi:
+ Nhóm tuổi trước sinh sản- Nhóm tuổi đang sinh sản- Nhóm tuổi sau sinh sản
+ Các cấu trúc tuổi trong quần thể:
- Tuổi sinh lí: Thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể.
- Tuổi sinh thái: Thời gian sống thực tế của cá thể.
- Tuổi quần thể: Tuổi trung bình của các cá thể trong quần thể.
3. Sự phân bố các cá thể trong không gian:
- Phân bố theo nhóm: phổ biến: khi điều kiện môi trường sống phân bố không đồng
đêù
- Phân bố đông đều: ít gặp: khi điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể có sự
cạnh tranh gay gắt
- Phân bố ngẩu nhiên: ít gặp: khi điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể không
có sự cạnh tranh gay gắt
4. Mật độ cá thể của quần thể: Là số lượng cá thể trên 1 đơn vị diện tích hay thể
tích. Ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và tử vong của qthể.
5. Kích thước của quần thể:
a. khái niệm: Là số lượng cá thể hoặc sản lượng hay tổng năng lượng của các cá thể
trong qthể đó.
20
- Kích thước tối đa: Là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được
- Kích thước tối thiểu: là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể phải có.
Bài 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA
QUẦN XÃ
1. Khái niệm: Là 1 tập hợp các quần thể sinh vật khác loài, cung sống trong 1 không
gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường
sống để tồn tại và phát triển
2. Một số đặc trưng cơ bản của qxã:
a. Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã:
21
- Loài ưu thế: có sinh khối lớn, số lượng nhiều, hoạt động mạnh, quyết định chiều
hướng phát triển của quần xã
- Loài đặc trưng:Là loài chỉ có ở 1 quần xã nào đó, có số lượng nhiều hơn hẳn các
loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác.
b. Sự phân bố các loài trong không gian:
- Phân bố theo chiều thẳng đứng: rừng mưa nhiệt đơí
- Phân bố theo chiều ngang: tập trung ở những vùng có điều kiện sống thuận lợi
3. Quan hệ giữa các loài trong quần xã:
+ Các mối quan hệ hỗ trợ:
- Quan hệ hội sinh: loài sống hội sinh có lợi còn loài được hội sinh không có lợi
củng không có hại
- Quan hệ hợp tác: các loài sống dựa vào nhau nhưng không bắt buộc
- Quan hệ cộng sinh: hai loài chung sống thường xuyên với nhau mang lợi cho nhau
+ Các mối quan hệ đối kháng:
- Quan hệ ức chế - cảm nhiễm: loài này sống bình thường nhưng gay hại cho nhiều
loài khác
- Quan hệ cạnh tranh: các loài đều bị ảnh hưởng bất lợi tuy nhiên có 1 loài sẽ thắng
thế còn các loài khác bị hại hoặc cả 2 cùng bị hại
- Quan hệ vật ăn thịt – con mồi và vật chủ – vật kí sinh:
- Vật chủ- vật kí sinh: là quan hệ sống bám của sinh vật này trên cơ thể sinh vật
khác, ăn thức ăn mà vật chủ tiêu hoá, không giết chết vật chủ
- Vật ăn thịt – con mồi: loài này ăn loài khác
nguyên, rừng lá rộng ôn đới, rừng thông phương Bắc, đồng rêu hàn đới
- Hệ sinh thái dưới nước:
+ Hệ sinh thái nước mặn: Rừng ngập mặn, biển.
+ Hệ sinh thái nước ngọt: Hệ sinh thái nước đứng ( ao, hồ), hệ sinh thái nước
chảy( sông, suối)
b. Hệ sinh thái nhân tạo: Đồng ruộng, hồ nước, rừng trồng, thành phố…
* HST có 2 chức năng cơ bản: Trao đổi năng lượng - Trao đổi vật chất.
Bài 43: TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI
1. Chuỗi thức ăn:
- Là một dãy gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mổi loài là một mắc
xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắc xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắc xích phía sau
tiêu thụ
- Có 2 loại chuổi thức ăn:
Chuổi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng ( SVSX). VD: Cỏ -> thỏ-> hổ
Chuổi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật phân giải.VD: Mối-> cá-> người
2. Lưới thức ăn: trong quần xã một loài sinh vật tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn
lưới thức ăn
3. Bậc dinh dưỡng: Các đơn vị cấu trúc nên chuỗi thức ăn là các bậc dinh dưỡng
Bậc ding dưỡng cấp 1(sinh vật sản xuất) Bậc ding dưỡng cấp 2(sinh vật tiêu thụ
bậc 1) Bậc ding dưỡng cấp 3 (sinh vật tiêu thụ bậc 2)…
4. Tháp sinh thái: Khi xếp chồng các bậc ding dưỡng từ thấp cao ta có tháp sinh
thái
- Tháp năng lượng: (hoàn thiện nhất) xây dựng dựa trên số nưng lượng được tích lũy
trên một đơn vị diện tích hay thể tích, trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc ding
dưỡng.
- Tháp sinh khối: xây dựng dựa trên khối lượng của tất cả các sv trên một đơn vị diện
tích hay thể tích ở mỗi bậc ding dưỡng.
- Tháp số lượng: xây dựng dựa trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng
23
Bài 44: CHU TRÌNH SINH ĐỊA HOÁ VÀ SINH QUYỂN
- Sinh quyển được chia thành nhiều khu sinh học (biôm):
+ Khu sinh học trên cạn: Đông rêu, rừng lá kim phương Bắc(taiga), rường ẩm thường
xanh nhiệt đới
+ Các khu sinh học dưới nước: Khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn
Bài 45: DÒNG NĂNG LƯỢNG TRONH HỆ SINH THÁI VÀ HIỆU SUẤT
SINH THÁI
1. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái:
Bắt nguồn từ môi trường sinh vật sản xuất, qua các bậc dinh dưỡng trở lại môi
trường
2. Hiệu suất sinh thái: Là tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh
dưỡng trong hệ sinh thái.
B. HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
I. PHẦN DI TRUYỀN HỌC:
Câu 1. Gen không phân mảnh có
A. vùng mã hoá liên tục. B. các đoạn intron.
C. vùng mã hoá không liên tục. D. cả exôn và intron.
Câu 2. Trên một một mạch của phân tử ADN có số lượng các nuclêôtit như sau:
24
A = 45, G = 40, T=45, X = 5. Phân tử ADN trên tự nhân đôi một lần, đòi hỏi môi
trường nội bào cung cấp số nuclêôtit mỗi loại là bao nhiêu?
A. A=T= 90, G=X=45 B. A=T=45, G=X= 40
C. A=T=50, G=X=85. D. A=T=G=X=45
Câu 3. Trình tự nuclêôti nào sau đây phù hợp với trình tự các nuclêôtit được phiên mã
từ một gen có mạch bổ sung là 5’ GAXGATTGX 3’?
A. 3’XTGXTAAXG5’ B. 5’ XUGXUAAXG 3’
C. 3’XUGXUAAXG5’ D. 5’ GAXGAUUGX 3’
Câu 4. Tính thoái hoá của mã di truyền là
A. có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một axitamin.
B. có nhiều axitamin được mã hoá bởi một bộ ba.
C. có nhiều bộ ba mã hoá đồng thời nhiều axitamin.
25