ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT
NHẰM PHỤC VỤ ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU
NGÀNH LÂM NGHIỆP TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN
TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT
NHẰM PHỤC VỤ ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU
NGÀNH LÂM NGHIỆP TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN
giai đoạn 2013 - 2015 tại trường Đại học Nông Lâm Thái nguyên. Trong quá trình
hoàn thành luận văn Thạc sỹ, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám
hiệu, Phòng đào tạo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cán bộ công nhân
viên chức và nhân dân địa phương nơi nghiên cứu, cơ quan đơn vị nơi tôi công tác.
Đặc biệt là được sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS. Nguyễn Huy Sơn.
Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ đó.
Trong quá trình thực hiện đề tài bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do kinh
nghiệm còn hạn chế và thời gian điều tra thực địa ngắn nên luận văn không tránh
khỏi những thiếu sót và tồn tại nhất định. Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng
góp của thầy cô và đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015
Học viên
Bùi Anh Tuấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ................................................................................. viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
2.2.3. Đánh giá ảnh hưởng của các chính sách đã áp dụng ở địa phương ................ 26
2.2.4. Đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng nhằm phục vụ đề án tái cơ cấu ngành .... 27
2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 27
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu tổng quát................................................................. 27
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ...................................................................... 27
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 31
3.1. Thực trạng rừng trồng sản xuất của huyện Vị Xuyên ........................................ 31
3.1.1. Thực trạng rừng và đất rừng ........................................................................... 31
3.1.2. Mục tiêu trồng rừng sản xuất .......................................................................... 34
3.1.3. Loài cây trồng rừng sản xuất chủ yếu ............................................................. 36
3.1.4. Nguồn vốn đầu tư và suất đầu tư .................................................................... 37
3.1.5. Khả năng sinh trưởng và năng suất gỗ của các mô hình điển hình ................. 38
3.1.6. Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hình rừng trồng sản xuất ............... 46
3.2. Thực trạng chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ ở địa phương ...... 51
3.2.1. Tình hình chế biến các sản phẩm gỗ trên địa bàn huyện ................................ 51
3.2.2. Thực trạng thị trường tiêu thụ gỗ và các sản phẩm từ gỗ trên địa bàn huyện ....... 53
3.3. Ảnh hưởng của các chính sách đã áp dụng ở địa phương ................................... 56
3.3.1. Các chính sách đã áp dụng ở địa phương liên quan đến rừng trồng sản xuất ....... 56
3.3.2. Ảnh hưởng của các chính sách đến phát triển rừng trồng............................... 60
3.4. Đề xuất các giải pháp phát triển rừng sản xuất nhằm phục vụ đề án tái cơ
cấu ngành Lâm nghiệp ở huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang ............................... 63
3.4.1. Những quan điểm và định hướng chung ......................................................... 63
3.4.2. Các giải pháp về kỹ thuật ................................................................................ 63
3.4.3. Giải pháp khoa học công nghệ ........................................................................ 66
3.4.4. Các giải pháp về chính sách và thể chế ........................................................... 68
3.4.5. Các giải pháp về kinh tế - xã hội ..................................................................... 70
3.4.6. Các giải pháp về thông tin, tuyên truyền và phổ cập ...................................... 71
3.4.7. Giải pháp vốn .................................................................................................. 72
3.4.8. Giải pháp giao đất, khoán rừng và thu mua sản phẩm .................................... 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Đường kính ngang ngực thân cây
Dt
:
Đường kính tán cây
Hvn
:
Chiều cao vút ngọn thân cây
KTLS
:
Kỹ thuật Lâm sinh
LSNG
:
Lâm sản ngoài gỗ
MH
:
Trung học phổ thông
UBND
:
Uỷ ban nhân dân
:
Tăng trưởng bình quân cây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng
Bảng 3.1.
Hiện trạng diện tích đất Lâm nghiệp theo kết quả điều chỉnh 3 loại
kỳ kinh doanh ........................................................................................ 46
Bảng 3.9.
Thu nhập từ khai thác cho 01ha rừng trồng mô hình cho chu kỳ
kinh doanh 7 năm .................................................................................. 47
Bảng 3.10. Bảng cân đối thu chi cho 01 ha rừng trồng trong các mô hình ............. 48
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế cho 01 ha rừng trồng .................................................. 49
Bảng 3.12. Chỉ số hiệu quả tổng hợp của các mô hình ............................................ 51
Bảng 3.13. Thực trạng các cơ sở chế biến và tiêu thụ sản phẩm từ gỗ trên địa
bàn huyện ............................................................................................... 52
Bảng 3.14. Phân loại nguyên liệu, sản phẩm gắn với thị trường ............................. 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình
Hình 3.1.
Sơ đồ cơ cấu sử dụng đất huyện Vị Xuyên .................................... 20
khai trong cả nước. Cụ thể như: quản lý quy hoạch đất lâm nghiệp, vốn đầu tư, chính
sách đầu tư và tín dụng, chính sách hưởng lợi và tiêu thụ sản phẩm, về khoa học công
nghệ... Nhờ đó, diện tích rừng trồng của cả nước đã tăng lên đáng kể, tính đến ngày
31/12/2013 diện tích rừng nước ta là 13.954.454ha, độ che phủ của rừng chiếm khoảng
41%, trong đó diện tích rừng trồng là 3.556.294ha. Tuy diện tích và độ che phủ của
rừng đã tăng lên nhưng chất lượng thì rất thấp, không đáp ứng được nhu cầu của gỗ và
lâm sản cho các ngành công nghiệp hiện nay. Do vậy, trong những năm gần đây rừng
trồng và chất lượng rừng trồng là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Ngành
Lâm nghiệp nước ta. Đặc biệt là phát triển rừng trồng gỗ lớn. Đứng trước thực trạng
trên ngày 08 tháng 07 năm 2013 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã ra quyết
định số 1565 về việc phê duyệt “Đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp” nước ta nhằm
nâng cao giá trị, gia tăng sản phẩm và dịch vụ môi trường rừng, từng bước đáp ứng nhu
cầu gỗ, lâm sản cho tiêu dung trong nước và xuất khẩu, góp phần tạo việc làm, xóa đói,
giảm nghèo, cải thiện kinh tế, bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
Vị Xuyên là một huyện miền núi nằm ở phía Đông tỉnh Hà Giang với diện tích
tự nhiên là 149.804ha, diện tích đất lâm nghiệp khá lớn và có 121.439,3ha, chiếm 81%
tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó, diện tích đất rừng sản xuất là 67.214,4ha, diện
tích đất trống quy hoạch cho RSX là 14.071,5ha. Qua đó cho thấy tiềm năng phát triển
trồng rừng sản xuất của huyện Vị Xuyên còn rất lớn. Trong nhiều năm qua, cùng với
sự phát triển mạnh mẽ của công tác trồng rừng nói chung và trồng rừng sản xuất nói
riêng, diện tích rừng trồng của huyện Vị Xuyên cũng tăng lên đáng kể. Người dân cũng
đã bắt đầu chú ý hơn về trồng rừng sản xuất. Năng suất và sinh trưởng rừng ngày được
cải thiện, có nhiều mô hình trồng rừng có hiệu quả rõ rệt. Tuy nhiên, việc ứng dụng các
rừng sản xuất nói chung và trồng rừng bằng loài Keo nói riêng.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị trong việc học
tập và nghiên cứu và đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Kết quả đề tài giúp cho người dân có thêm những kiến thức về kỹ thuật
trồng rừng mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, đồng thời sẽ bổ bổ xung thêm các giải
pháp nhằm phát triển rừng trồng sản xuất phục vụ đề án tái cơ cấu ngành Lâm
nghiệp tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
1.1.1.1. Nghiên cứu về lập địa, chọn loài và chọn giống cây trồng
Lập địa và loài cây trồng phải phù hợp với nhau theo nguyên tắc “Đất nào
cây ấy” thì mới mong đạt được năng suất và chất lượng rừng cao nhất. Vấn đề chọn
lập địa để trồng rừng hoặc chọn loài cây trồng phù hợp với từng loại lập đã được
các nhà khoa học trên thế giới quan tâm và nghiên cứu từ rất sớm, điển hình như
một số công trình nghiên cứu sau đây:
Kết quả nghiên cứu của Pandey D. (1983) [38] về loài Bạch đàn Eucalyptus
camaldulensis được trồng trên các điều kiện lập địa khác nhau đã cho thấy nếu
trồng ở vùng nhiệt đới khô với chu kỳ kinh doanh từ 10-20 năm thì năng suất chỉ
đạt từ 5 - 10 m3/ha/năm, nhưng trồng ở vùng nhiệt đới ẩm thì năng suất có thể đạt
(Campinhos và Ikemori, 1988) [32]. Tại công ty Aracrug ở Brazil đã sử dụng giống
Bạch đàn lai giữa E. grandis với E. urophylla, trồng rừng bằng cây hom và áp dụng
các biện pháp KTLS tích cực đã đưa năng suất trồng rừng Bạch đàn lên tới 70
m3/ha/năm.
Đối với cây Keo lai tự nhiên giữa Acacia mangium và Acacia auriculiformis
được phát hiện đầu tiên vào những năm 1970 ở Sabah, Malaysia. Những cây lai này
ở Ulu Kukut đã thấy có kích thước lớn hơn, dạng cành và thân tròn đều hơn các cây
Keo tai tượng đứng gần. Ngoài ra, còn có dấu hiệu cho thấy tỷ trọng gỗ và một số
tính chất của cây lai cao hơn hẳn cây mẹ Keo tai tượng (Rufelds, 1987) [40]. Theo
Pinso và Nasi (1991) [39] Keo lai giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm được phát hiện
lần đầu tiên ở Sook Telupid thuộc bang Sabah, Malaysia. Cây Keo lai đã được
Pedley (Bảo tàng thực vật bang Queensland) khẳng định vào năm 1977. Từ đó,
người ta thường thấy Keo lai xuất hiện trong các khu rừng trồng Keo tai tượng thu
hạt từ Ulu Kurut của Malaysia nơi có lai giống tự nhiên giữa hai loài.
1.1.1.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp Kỹ thuật Lâm sinh tác động
Biện pháp KTLS tác động có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng và
năng suất cây rừng. Có rất nhiều biện pháp KTLS tác động được nghiên cứu nhằm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
cải thiện năng suất cây trồng như: Kỹ thuật trồng, chăm sóc, bón phân, tỉa thưa,…
có thể thống kê một số công trình nghiên cứu điển hình sau đây:
1.1.1.3. Ảnh hưởng của xử lý thực bì và làm đất đến sinh trưởng của rừng trồng
Theo Nambiar và Brown (1997) [36] thì xử lý thực bì và làm đất có thể cải
thiện độ phì vật lý của đất, nhưng cũng có thể làm giảm độ phì hóa học của đất. Tuy
1.1.1.5. Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của rừng trồng
Mật độ trồng rừng ban đầu là một trong những biện pháp KTLS quan trọng
có ảnh hưởng khá rõ đến năng suất rừng trồng. Vấn đề này đã có rất nhiều công
trình nghiên cứu với nhiều loài cây khác nhau trên các dạng lập địa khác nhau, điển
hình như: Công trình nghiên cứu của Evans, J. (1992) [33], tác giả đã bố trí 4 công
thức thí nghiệm mật độ trồng khác nhau (2.985; 1.680; 1.075 và 750 cây/ha) cho
Bạch đàn E.deglupta ở Papua New Guinea, số liệu thu được sau 5 năm trồng cho
thấy đường kính bình quân của các công thức thí nghiệm tăng theo chiều giảm của
mật độ, nhưng tổng tiết diện ngang (G) lại tăng theo chiều tăng của mật độ, có nghĩa
là rừng trồng ở mật độ thấp tuy tăng trưởng về đường kính cao hơn nhưng trữ lượng
gỗ cây đứng của rừng vẫn nhỏ hơn những công thức trồng mật độ cao..
Như vậy, mật độ trồng ảnh hưởng khá rõ đến năng suất, chất lượng sản phẩm
và chu kỳ kinh doanh. Vì thế, cần phải căn cứ vào mục tiêu kinh doanh cụ thể để
xác định mật độ trồng cho thích hợp.
1.1.1.6. Nghiên cứu về chính sách và thị trường
Các tác giả trên thế giới cũng quan tâm nhiều đến các hình thức khuyến
khích trồng rừng. Điển hình có những nghiên cứu của Narong Mahanop (2004) [37]
ở Thailand. Qua những nghiên cứu của mình, các tác giả cho biết hiện nay 3 vấn đề
được xem là quan trọng, khuyến khích người dân tham gia trồng rừng tại các quốc
gia Đông Nam Á chính là:
- Quy định rõ ràng về quyền sử dụng đất;
- Quy định rõ đối tượng hưởng lợi từ rừng trồng;
- Nâng cao hiểu biết và nắm bắt kỹ thuật của người dân.
Quan điểm chung về phát triển trồng RSX có hiệu quả kinh tế cao là trồng
rừng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu với sự tham gia
của nhiều thành phần kinh tế và đa dạng hóa các hình thức sở hữu trong mỗi loại
hình tổ chức kinh doanh sản xuất rừng trồng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Lâm nghiệp của cả nước sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, Bộ Lâm nghiệp
(nay là Bộ NN & PTNT) đã có văn bản quy định về các loài cây dùng để trồng rừng
cho các tỉnh. Tuy nhiên, do hoàn cảnh đất nước mới thống nhất, quy định về cây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
trồng rừng chủ yếu mới chỉ dựa vào kết quả đạt được từ kinh nghiệm sản xuất lâm
nghiệp của các tỉnh phía Bắc là chính, do đó cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn còn
nhiều hạn chế.
Đến năm 1985, trong công trình nghiên cứu: “Bước đầu xác định cây trồng
rừng cho các vùng Kinh tế Lâm nghiệp” của Nguyễn Xuân Quát [17]. Nhóm tác giả
đã đề xuất 92 loài cây trồng rừng trên 9 vùng với 5 tiêu chí lựa chọn:
1. Đáp ứng được mục tiêu kinh doanh Lâm nghiệp của vùng hoặc địa phương.
2. Phù hợp với hoàn cảnh sinh thái và điều kiện lập địa nơi trồng hay nơi
phát triển.
3. Đã có quy trình hay hướng dẫn kỹ thuật hoặc tối thiểu cũng phải có kinh
nghiệm và đã được phát triển trong sản xuất có kết quả, cũng như đã được mô hình
hoá với quy mô đủ lớn trên thực địa.
4. Có nguồn giống đảm bảo được nhu cầu phát triển về số lượng và chất lượng.
5. Cho năng suất và hiệu quả kinh tế có thể chấp nhận được.
Kết quả nghiên cứu trên đã được Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ NN & PTNT)
ban hành theo quyết định số 680/QĐ/LN ngày 15/8/1986, quy định những loài cây
dùng để trồng rừng và phát triển Lâm nghiệp cho các vùng Kinh tế Lâm nghiệp.
Năm 1997 cũng với sự tài trợ của Dự án STRAP và Đại sứ quán Úc, công
trình nghiên cứu “Xác định loài cây gỗ bản địa có chất lượng cao để trồng rừng’’
do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam thực hiện. Kết quả đã đề xuất được 210
Bên cạnh đó thiết lập được bảng tổng hợp phân chia các dạng lập địa và nhóm dạng
lập địa chủ yếu, đơn giản và dễ áp dụng; xác định các loài cây trồng chính theo thứ
tự ưu tiên cho từng nhóm dạng lập địa tại các vùng nghiên cứu; xây dựng quy trình
điều tra xây dựng bản đồ dạng lập địa cho rừng trồng công nghiệp thuộc 3 vùng
sinh thái khác nhau ở Việt Nam.
Đỗ Đình Sâm và CS (2005) [21] đã đánh giá ảnh hưởng của một số rừng
trồng cây nhập nội chủ yếu đến môi trường đất ở Việt Nam. Kết quả cho thấy ảnh
hưởng của rừng trồng Bạch đàn, Keo lá tràm, Keo tai tượng tới môi trường đất phụ
thuộc vào điều kiện đất đai, khí hậu nơi trồng; các yếu tố dễ biến động là dung trọng,
độ xốp, hàm lượng mùn, vi sinh vật, chế độ ẩm trong đất... Nhìn chung, đất trồng
Bạch đàn có tính chất lý học (dung trọng, độ xốp,...), hoạt động vi sinh vật kém hơn
so với đất dưới rừng Keo; sự tích luỹ mùn trong đất dưới rừng Bạch đàn ở những
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
nơi đất ít thoái hoá có xu hướng cao hơn dưới rừng trồng Keo và chưa có cơ sở kết
luận trồng Bạch đàn sẽ làm thoái hoá mạnh môi trường đất.
1.1.2.3. Nghiên cứu về giống
Giống là một khâu quan trọng nhất của sản xuất nông lâm nghiệp, nhờ có
giống được cải thiện và áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh khác mà năng
suất các loài cây trồng tăng nhanh. Nghị quyết số 06 của Bộ Chính trị ngày
10/11/1998 về một số vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn đã ghi rõ “ưu tiên
đầu tư cho nghiên cứu và áp dụng giống mới”. Trong Quyết định 18/2007/QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 5/2/2007 về phê duyệt chiến lược phát triển
lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 cũng đã chỉ rõ phải “Nghiên cứu phát
triển rừng theo 2 hướng chính là cải tạo giống cây rừng và thực hiện các biện pháp
yếu chọn lọc, lai, giâm hom, nuôi cấy mô... Đặc biệt là khảo nghiệm để chọn loài và
xuất xứ. Sau đó tiến hành các hoạt động chọn lọc cây trội, xây dựng vườn giống và
rừng giống cho nhiều loài cây trồng bao gồm cả cây bản địa và cây nhập nội.
Điển hình về lĩnh vực này là công trình nghiên cứu của Nguyễn Hoàng
Nghĩa (2000) [15], tác giả đã nghiên cứu chọn giống Bạch đàn sinh trưởng nhanh,
kháng bệnh tốt đã đề xuất một số loài Bạch đàn cho trồng rừng sản xuất tại Việt
Nam như loài Bạch đàn trắng (Eucalyptus camaldulensis) với các xuất xứ: Kennedy
River, Morehead River, Katherine,… Lê Đình Khả và CS (2003) [13], sau khi
nghiên cứu tạo giống và nhân giống cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu ở Việt
Nam đã xác định được các xuất xứ có giá trị để phát triển vào sản xuất đối với
Thông caribe và Thông ba lá gồm các xuất xứ Poptun 3, Cardwell của Pinus
caribaea var hondurensis; Andos của P.caribaea var. bahamensis,…
1.1.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp Kỹ thuật Lâm sinh tác động
Các biện pháp KTLS tác động nhằm nâng cao năng suất cây trồng ở nước ta
trong những năm gần đây đã được chú ý. Tuỳ theo đặc điểm loài, điều kiện lập địa,
điều kiện kinh doanh mà có những nghiên cứu khác nhau.
1.1.2.5. Ảnh hưởng của xử lý thực bì và làm đất đến sinh trưởng của rừng trồng
Khi nghiên cứu về sự ảnh hưởng của kỹ thuật làm đất đến khả năng sinh
trưởng của rừng trồng Keo lá tràm ở Đông Nam bộ, Phạm Thế Dũng (2005) [8] đã
cho thấy ở công thức không cày toàn diện Keo lá tràm sinh trưởng tốt hơn khá rõ rệt
so với công thức cày toàn diện. Tác giả đã lý giải rằng có thể cày toàn diện đã làm
cho đất bị xói mòn và rửa trôi các chất dinh dưỡng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
Nguyễn Ngọc Đích (2004) [6], sau khi nghiên cứu xây dựng MH trồng rừng
14
lượng sinh trưởng về chiều cao từ 31-36 cm so với đối chứng giai đoạn 3,5 tuổi.
Đặc biệt, Ngô Đình Quế và CS (2004) [18] đã tập hợp kết quả các công trình nghiên
cứu trước đây và nghiên cứu bổ sung đã xây dựng được quy phạm kỹ thuật bón
phân cho 5 loại cây trồng chủ yếu là Keo Lai, Bạch đàn Urophylla, Thông nhựa và
loài Dầu nước,…
Việc bón lót trước khi trồng đã làm tăng tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống của
các loài keo. Trong một thí nghiệm khác của Nguyễn Huy Sơn và CS (2006) [23] đã
chỉ ra rằng sinh trưởng của Keo lai tốt nhất ở công thức bón 200g NPK (28g N, 8g
P và 10g K) và 100g phân vi sinh. Tăng trưởng bình quân ở công thức tốt nhất đạt
36,7m3/ha/năm so với 28,8 m3/ha/năm của công thức không bón phân.
1.1.2.7. Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của rừng trồng
Mật độ là một trong những yếu tố quyết định năng suất của rừng trồng,
mật độ quá cao sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng, nhưng mật độ thấp
sẽ lãng phí đất, tốn công chăm sóc làm cỏ. Hơn nữa mật độ thấp, cành nhánh
phát triển mạnh, cây cong queo, mấu mắt nhiều sẽ ảnh hưởng đến chất lượng gỗ.
Khi đánh giá rừng trồng keo lai ở vùng Đông Nam Bộ, Phạm Thế Dũng và
CS (2005) [8] đã khảo sát trên 4 mô hình có mật độ trồng ban đầu khác nhau là:
952; 1111; 1142 và 1666 cây/ha, kết quả sau 3 năm trồng cho thấy năng suất cao
nhất ở rừng có mật độ 1666 cây/ha (21m3/ha/năm), năng suất thấp nhất ở rừng ở
rừng có mật độ 952 cây/ha (9,7m3/ha/năm).
Quy trình trồng rừng thâm canh cung cấp nguyên liệu ở các tỉnh miền núi
phía Bắc đã quy định cho một số loài Thông, Keo, Bồ đề là trồng với mật độ
1200 - 1500 cây/ha, Bạch đàn là 1000 cây/ha, quy trình trồng rừng thâm canh
Bạch đàn E. urophylla cũng quy định mật độ trồng từ 1110 - 1660 cây/ha, trồng
xen có thể trồng từ 1000 - 1200 cây/ha (Vụ KHCN & CLSP) (2001) [29]. Tuy
các quy phạm trên đây đã quy định các loại mật độ cụ thể cho một số loại rừng
5,58cm và 7,12m. Như vậy, mật độ ảnh hưởng khá rõ đến sinh trưởng và năng
suất rừng trồng.
1.1.2.8. Ảnh hưởng của tỉa thưa đến sinh trưởng của rừng trồng
Qua các tài liệu tham khảo cho thấy những nghiên cứu về tỉa thưa rừng
Keo tại Việt Nam còn ít. Nguyên nhân có thể vì hầu hết trồng rừng cho nguyên
liệu giấy sợi với chu kỳ ngắn từ 6-8 năm nên việc tỉa thưa ít được quan tâm. Gần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN