(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng đất hợp lý thích ứng với biến đổi khí hậu tại huyện giao thủy, tỉnh nam định - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Cù Thị Phương Thảo

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT
HỢP LÝ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TẠI HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Cù Thị Phương Thảo

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT
HỢP LÝ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TẠI HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan, đồng nghiệp và nhân dân địa
phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học
PGS.TS Đào Châu Thu đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tơi trong suốt q trình hồn
thành luận văn.
Tơi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý, giúp đỡ của các thầy, cơ giáo Khoa Địa Lý
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, tập thể Trung tâm
Triển khai và Ứng dụng khoa học, công nghệ về đất đai, UBND huyện Giao thủy,
Phịng Tài ngun mơi trường huyện Giao Thủy, Phịng Nơng nghiệp và phát triển
nơng thơn huyện Giao Thủy đã nhiệt tình giúp đỡ tơi trong q trình hồn thành
luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng luận văn khơng
tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự chỉ dẫn và góp ý thêm của các q
thầy cơ, bạn vè và tập thể lớp để tôi rút kinh nghiệm và hồn thiện hơn.
Một lần nữa tơi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2018

Tác giả luận văn

Cù Thị Phương Thảo

ii


MỤC LỤC


1.5 Những nghiên cứu về tác động của BĐKH đến sử dụng đất nông nghiệp ..33
1.5.1Trên thế giới ................................................................................................................... 33
1.5.2 Tại Việt Nam ................................................................................................................. 34
Chương 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SỬ DỤNG
ĐẤT NƠNG NGHIỆP.............................................................................................36
2.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội, môi trường huyện Giao Thủy ..............36
2.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................................................ 36
2.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................36
2.1.1.2. Địa hình .......................................................................................................38
2.1.1.3. Khí hậu .........................................................................................................40
2.1.1.4. Thủy văn.......................................................................................................42
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................................ 43
2.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế huyện Giao Thủy ...........................................43
2.1.2.2. Dân số, lao động và việc làm .......................................................................44
2.1.3 Thực trạng môi trường................................................................................................ 46
2.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội môi trường huyện Giao Thủy .. 47
2.1.4.1 Thuận lợi .......................................................................................................47
2.1.4.2 Khó khăn .......................................................................................................49
2.2 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Giao Thủy ...............................50
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp......................................................................... 50
2.2.2 Biến động đất đai .......................................................................................................... 52
2.3 Tác động của BĐKH đến sử dụng đất nông nghiệp huyện Giao Thủy ........54
2.3.1 Bão, áp thấp nhiệt đới .................................................................................................. 54
2.3.2 Nước biển dâng ...............................................................................................57
2.3.3 Xâm ngập mặn ............................................................................................................. 60
2.3.4 Lũ lụt............................................................................................................................... 64
2.3.5 Rét đậm, rét hại............................................................................................................. 67
2.3.6 Hạn hán .......................................................................................................................... 69
2.4 Đánh giá sự thích hợp của các loại hình sử dụng đất nơng nghiệp với BĐKH ....70


BĐKH

Biến đổi khí hậu

CN – TTCN – XD

Cơng nghiệp - Tiểu thủ cơng nghiệp- Xây dựng

IPCC

Ủy ban liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu

LMU

Đơn vị đất

LUT

Loại hình sử dụng đất

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

XTNĐ

Xoáy thâp nhiệt đới

XNM


Bảng 2.20 : Đánh giá sự phù hợp của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện
Giao Thủy theo yêu cầu sử dụng đất và theo điều tra thực địa .................................83

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Giao Thủy........................................................37
Hình 2.2: Biểu đồ phân bố lượng mưa năm ở Giao Thủy và lân cận .......................41
Hình 2.3: Biểu đồ diện tích các loại đất nơng nghiệp năm 2016 huyện Giao Thủy ........50
Hình 2.5: Ảnh hưởng của Bão đến nơng nghiệp theo điều tra thực tế tại địa phương .......57
Hình 2.6 : Kịch bản nước biển dâng trung bình vùng ven biển Giao Thủy ..............58
Hình 2.7 : Bản đồ nguy cơ ngập theo kịch bản B1 năm 2030 ứng với nước biển
dâng trung bình và cao tại huyện Giao Thủy [44] ....................................................59
Hình 2.8 : Bản đồ nguy cơ ngập theo kịch bản B1 năm 2050 ứng với nước biển
dâng trung bình và cao tại huyện Giao Thủy [44] ....................................................59
Hình 2.9: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến sản xuất nơng nghiệp .........61
Hình 2.10: Bản đồ ranh giới xâm nhập mặn phía Bắc huyện kịch bản (B2) vào năm 2050 63
Hình 2.11. Biểu đồ tỷ lệ (%) ngập ứng với các kịch bản nước biển dâng (B2) ........67
Hình 2.12. Biểu đồ thống kê các đặc trưng rét đậm, rét hại từ 1986-2016 xảy ra ở
Giao Thủy..................................................................................................................68
Hình 2.13 : Sơ đồ đơn vị đất nông nghiệp huyện Giao Thủy ...................................78

viii


MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết đề tài
Trong hồn cảnh đất nước ta đang từng bước xây dựng sự nghiệp cơng
nghiệp hóa hiện đại hóa thì việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đai khơng chỉ có ý


2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và đánh giá sự thích hơp tự nhiên các loại
hình sử dụng đất nơng nghiệp từ đó đề xuất 1 số giải pháp và biện pháp nhằm thích
ứng với biến đổi khí hậu tại huyện Giao Thủy.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan các tài liệu thứ cấp: Luật đất đai, chính sách, quy
định pháp lý về sử dụng đất, các kịch bản biến đổi khí hậu được dự báo tại địa
phương.
- Thu thập, tài liệu số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình sử
dụng đất, các lớp thơng tin về thổ nhưỡng, địa hình; số liệu về khí hậu thủ văn của
địa bàn nghiên cứu.
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và sự phân bố các loại hình sử dụng đất
nơng nghiệp tại địa phương.
- Tìm hiểu xu thế biến đổi khí hậu và đánh giá, phân tích những tác động của
BĐKH ở địa phương và tác động đến sử dụng đất nơng nghiệp tại địa phương
- Đánh giá thích hợp tự nhiên của các loại hình sử dụng đất huyện Giao
Thủy
- Đề xuất các biện pháp sử dụng đất thích ứng với BĐKH trong sản xuất
nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu.

4. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi : Trên địa bàn huyện Giao Thủy
- Đối tượng nghiên cứu: Một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp và những
tác động của BĐKH tới đất nông nghiệp huyện Giao Thủy

2


5. Phương pháp nghiên cứu


- Phương pháp xây dựng bản đồ: Sử dụng phần mềm Arc Gis, chồng xếp bản
đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ thổ về thổ nhưỡng, lớp thông tin về xâm nhập
mặn, lớp thơng tin về khí hậu để xây dựng bản đồ đơn vị đất huyện Giao Thủy, xác
định khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Bản đồ đơn vị đất đất xây dựng
ở tỷ lệ 1/25.000.
- Phương pháp kế thừa: Thu thập các tài liệu có liên quan, nghiên cứu và kế
thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các đề tài về vấn đề nghiên cứu. Đề tài
kế thừa các lớp thơng tin về thổ nhưỡng, địa hình, và các đánh giá về thối hóa đất
tỉnh Nam Định theo dự án điều tra thối hóa đất tỉnh Nam Định năm 2013 của Tổng
cục Quản lý đất đai.

6. Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn
- Thông tư 60/15/TT-Bộ TNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất
đai, các tiêu chuẩn của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn về yêu cầu sử dụng
đất.
- Kịch bản Biến đổi khí hậu 2012, Kịch bản biến đổi khí hậu 2016..
- Tài liệu chuyên ngành, các nghiên cứu của các chuyên gia về biến đổi khí
hậu
- Thu thập thơng tin từ việc điều tra thực tế tại địa phương.
- Các số liệu về đất đai của địa phương:, số liệu quan trắc, diễn biến thời tiết

7. Cấu trúc Luận văn (các chương)
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1 Cơ sở lý luận về sử dụng đất
1.2 Biến đổi khí hậu
1.3 Mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và sử dụng đất
1.4 Biến đổi khí hậu với sử dụng đất nơng nghiệp
1.5Những nghiên cứu về sử dụng đất thích ứng với BĐKH


hình, một chế độ thủy văn, một kiểu thảm thực vật...Là cơ sở khơng gian (đơn vị
lãnh thổ) của việc bố trí các đối tượng sản xuất, định cư và là phương tiện sản xuất
mà trước hết và rõ nhất là kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp với dân cư và xây dựng
dân dụng...[18].
Đất đai với nghĩa tổng quát là lớp phủ bề mặt của vỏ trái đất mà đặc tính của
nó được xem như bao gồm những đặc tính tự nhiên quyết định khả năng khai thác
được hay không và ở mức độ nào của vùng đất đó. Đất đai là một thực thể sống
hình thành trong thời gian dài, là một trong thành phần quan trọng làm nhiệm vụ
nuôi sống tất cả các sinh vật trên trái đất [5].
b. Thổ nhưỡng
Đất đai được nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học tự nhiên còn được gọi là thổ
nhưỡng (soil).
Đất là lớp mỏng trên cùng của bề mặt lớp vỏ trái đất ( từ vài chục cetimet đến
1,5-2 mét), phần lớn được phủ bởi một kiểu thảm thực vật và có thuộc tính về độ
phì tự nhiên được hình thành từ lớp vỏ phong hóa dưới sự tác động đồng bộ và tổng

6


hợp của khơng khí ( khí quyển và khí trong vỏ phong hóa), khí hậu ( đại, trung và
tiểu khí hậu), nước (nước mặt, nước ngầm và độ ẩm đất) và sinh vật .
Theo Dokuchaev "Đất như là một thực thể tự nhiên có nguồn gốc và lịch sử
phát triển riêng, là thực thể với những quá trình phức tạp và đa dạng diễn ra trong
nó. Đất được coi là khác biệt với đá". Đá cùng các nhân tố: khí hậu - thủy văn, sinh
vật, địa hình và dưới tác động của con người theo theo gian để hình thành nên đất
[18].

1.1.2.Sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên cơ bản cho nhiều kiểu sử dụng:
- Sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp (cây trồng, đồng cỏ và gỗ rừng)

đất

(Hệ thống cây trồng)

Nơng nghiệp được tưới

Chuyên lúa

1.1 Hai vụ lúa
1.2 Một vụ lúa

2.Lúa + Cây trồng cạn 2.1 Lúa + Lúa+ Đậu
được tưới

tương
2.2 Lúa + Đậu tương +
Rau
2.3 Lúa +Thuốc lá +
Hành

3. Chuyên cây trồng cạn 3.1 Đậu tương + Ngô
được tưới

3.2 Lạc + Ngô
3.3 Rau + Đậu tương

Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng đất nông nghiệp đặc biệt coi trọng bảo vệ độ phì nhiêu của đất.
Nghề trồng trọt gắn liền mật thiết với việc sử dụng đất nơng nghiệp, vì vậy cây
trồng trực tiếp hấp thu nước và thức ăn trong đất để sinh trưởng, trổ cành đâm lá

bền vững trong nông nghiệp liên quan trực tiếp đến các hệ thống canh tác cụ thể
nhằm duy trì và nâng cao thu nhập, đồng thời bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên
nhiên và thúc đẩy phát triển nông thôn, hiện tại và tương lai.[18]
Cho dù tỷ trọng giá trị sản phẩm nơng nghiệp có giảm dần trong tổng giá trị
của sản phẩm xã hội theo quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thì sản xuất nơng
nghiệp vẫn giữ ngun vai trị quan trọng và quyết định của nó trong nền kinh tế.
Dưới sức ép của q trình cơng nghiệp hố, đơ thị hố thì nhiệm vụ sử dụng đất
nông nghiệp bền vữ

9


phát triển đồng bộ về kinh tế - xã hội. [18]
Đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng, cây rừng và cây làm thức ăn
gia súc. Đất là đối tượng đất với sinh vật có những yêu cầu riêng. Về mặt này đất là
vật sống gắn với độ phì nhiêu. Làm mất độ phì nhiêu, làm đảo lộn các tầng A, B,
phá huỷ bề mặt của đất, hàng trăm năm cũng chưa phục hồi lại được. Về mặt sử
dụng cần tiết kiệm toàn bộ quỹ đất cho nền kinh tế quốc dân, tính tốn tồn diện cho
ngành nơng nghiệp và phi nông nghiệp [7]
Để phát triển nông nghiệp bền vững phải loại bỏ ý nghĩ đơn giản, nông
nghiệp công nghiệp hóa sẽ đầu tư từ bên ngồi vào [18]
Có 3 điều kiện để tạo nơng nghiệp bền vững, đó là: công nghệ bảo tồn tài
nguyên, những tổ chức từ bên ngồi và những tổ chức các nhóm địa phương. Trong
nơng nghiệp bền vững việc chọn cây gì, con gì trong một hệ sinh thái tương ứng
không thể áp đặt theo ý muốn chủ quan mà phải điều tra, nghiên cứu để hiểu biết
thiên nhiên [28]
Vì vậy, sử dụng đất thông minh là cơ sở mấu chốt đối với con người để có
một tương lai giàu có và lành mạnh [2]
Hi͏u qu̫ s͵ dͭQJÿ̭t nông nghi͏p
Hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và

3500 - 4500˚C đối với các giống lúa trung ngày khoảng 2500 - 3000˚C đối với các
giống lúa ngắn ngày. Loại đất thích hợp là thịt hay thịt pha sét, ít chua hoặc trung
tính ( PH = 5,5 - 7,5). Một số giống lúa có thể thích hợp được trong những điều kiện
đất đai khắc nghiệt như phèn, mặn. Lúa tám Ấp bẹ Xuân Đài và tám soan Trực
Thái, có thời gian sinh trưởng từ 163 - 167 ngày, chống đổ tốt,chịu úng khá; thích
hợp ở chân ruộng vàn, vàn trũng, đồ phì nhiêu khá và hơi mặn [13]
Yêu cầu sử dụng đất của cây trồng cạn ngắn ngày:
Khoai tây thích hợp với đất tơi xốp, đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất phù sa,
thuận tiện tưới và tiêu nước, đặc biệt thích hợp luân canh với lúa nước. Chính vụ
trịng từ cuối tháng 10 đến đầu tháng 11, thu hoạch vào cuối tháng 1 đến đầu tháng
2.[26]

11


Cải bắp là cây chịu rét trung bình, nhiệt độ ngày thích hợp cho cây tăng
trưởng 15-18˚C, nên vụ đơng xuân cho năng suất cao nhất. Cải bắp là cây ưa sáng,
thích hợp ở cường độ 3000lux. Độ ẩm thích hợp là 75-85%. Trung tâm Nghiên cứu
Khoa học Nông vận cho rằng cải bắp ưa đất thịt nhẹ, cát pha, tốt nhất là phù sa bồi, có độ pH = 5,6 6,0. Để có năng suất 80 tấn/ha, cải bắp đã lấy đi của đất 214kg N, 79 kg P2O5, 200kg K2O; tức là
tương đương với 610kg đạm ure, 400 kg supe lân, 500 kg kali clorua [1]
Su hào: Phần lớn yêu cầu sinh thái của su hào giống với bắp cải, nhưng có
thể chịu nóng hơn bắp cải 2-3˚C. Vì vậy, su hào có thể trồng được sớm hơn hoặc
muộn hơn cải bắp, do đó góp phần chống giáp vụ rau trong xuân hè.
- Yêu cầu sử dụng đất và khả năng thích hợp đất đai của các lồi thủy sản
Cua biển: Thích ứng với dao động lớn về biên độ mặn , tùy thuộc vào giai
đoạn phát triển, khi nhỏ ưa sống nơi có độ mặn thấp, khi trưởng thành và hồn thiện
thích sống nơi có độ mặn cao ( khoảng 2,8 - 3,4%). Nhiệt độ thích hợp nhất từ 27 28˚C. Độ sâu ao nuôi 2 -30cm. Chất đáy là cát hoặc cát pha bùn [17]
Tôm sú: Cần nền đáy cát, cát bùn, nước trong, độ mặn cao, nhiệt độ thuận lợi
cho tôm sú sinh trưởng, sinh sản và phát triển từ 25-8˚C; độ mặn thích hợp nhất từ
1,5 -2,5%, nếu độ mặn trên 4% khả năng sống của chúng giảm; pH thích hợp từ 6,58,5, oxy hịa tan từ 5mg/l trở lên .[8]

Nước biển dâng là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đó
khơng bao gồm: triều, nước dâng do bão… Nước biển dâng tại một vị trí nào đó có
thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình tồn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ
của đại dương và các yếu tố khác. [42]
Ứng phó với biến đổi khí hậu là các hoạt động của con người nhằm thích ứng
và giảm nhẹ các tác nhân gây ra biến đổi khí hậu. [42]
Thích ứng với biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con
người đối với hồn cảnh hoặc mơi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng
bị tổn thương do dao động và biến đổi khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng
các cơ hội do nó mang lại [42],[3].
Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường
độ phát thải khí nhà kính [42],[3].

13


Nguyên nhân chính làm BĐKH trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra
các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà
kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác. Nhằm hạn
chế tác động của BĐKH, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và ổn định sáu loại khí
nhà kính chủ yếu bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6.
b/ Các biểu hiện của BĐKH:
-Nhiệt độ tăng
Theo báo cáo của Ủy ban liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu [39],
nhiệt độ trung bình tồn cầu tăng nhanh và mực nước biển dâng (NBD) cao trong
vòng 100 năm qua, đặc biệt trong khoảng 25 năm gần đây. Nhiệt độ trung bình
tồn cầu đã trở thành thước đo phổ biến về thực trạng khí hậu tồn cầu. Trong
khoảng 100 năm qua (1906 - 2005), nhiệt độ trung bình tồn cầu đã tăng khoảng
0,740C, tốc độ tăng của nhiệt độ trong 50 năm gần đây gần gấp đôi so với 50 năm
trước đó [4]

Kể từ thời kỳ tiền công nghiệp (khoảng từ năm 1750), con người đã sử dụng
ngày càng nhiều năng lượng, chủ yếu từ các nguồn ngun liệu hóa thạch (than,
dầu, khí đốt), qua đó đã thải vào khí quyển ngày càng tăng các chất khí gây hiệu
ứng nhà kính của khí quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ của trái đất.
Đánh giá khoa học của Ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC) cho thấy, việc
tiêu thụ năng lượng do đốt nhiên liệu hóa thạch trong các ngành sản xuất năng
lượng, cơng nghiệp, giao thơng vận tải, xây dựng… đóng góp khoảng một nửa
(46%) vào sự nóng lên tồn cầu, phá rừng nhiệt đới đóng góp khoảng 18%, sản xuất
nơng nghiệp khoảng 9% các ngành sản xuất hóa chất (CFC, HCFC) khoảng 24%,
cịn lại (3%) là từ các hoạt động khác.[50]
- Khí nhà kính và hiệu ứng nhà kính:
Trơng thành phần khí quyển Trái đất khí ni tơ chiếm 78%, oxy chiếm gần
21%, cịn khoảng 1% là các khí như CO2, CH4, H2, NOx, CFCs.. Tuy chỉ chiếm
một phần rất nhỏ đặc biệt là khí điơxit cacbon, mêtan, ơxit nitơ là những khí có

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status