Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng cây trồng nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu tại huyện thạch thất, hà nội - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI AN THỊ HUỆ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ðA DẠNG
CÂY TRỒNG NHẰM THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ðỔI KHÍ HẬU
TẠI HUYỆN THẠCH THẤT, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. LÊ VĂN HƯNG - Cục Bảo tồn ña dạng sinh học,
Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường
2. PGS.TS. PHẠM TIẾN DŨNG - Khoa Nông học, Trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội HÀ NỘI – 2012


LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Lê Văn Hưng và PGS.TS.
Phạm Tiến Dũng, những người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt
thời gian thực hiện ñề tài cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt
nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện ðào tạo sau ñại học; bộ
môn Hệ thống nông nghiệp - Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, ñã tạo mọi
ñiều kiện ñể tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các phòng ban thuộc UBND huyện
Thạch Thất, UBND các xã và bà con nông dân trong huyện ñã nhiệt tình cộng
tác giúp ñỡ tôi thực hiện các nội dung nghiên cứu tại cơ sở. Cuối cùng, tôi xin
biết ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ủng hộ, ñộng viên khích lệ tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả An Thị Huệ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv
2.4. Quan ñiểm tiếp cận nghiên cứu hệ thống cây trồng 31
2.4.1. Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu 31
2.4.2. Quan ñiểm tiếp cận phương pháp nghiên cứu ña dạng cây trồng 39
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1. Nội dung nghiên cứu 44
3.2. ðịa ñiểm, ñối tượng nghiên cứu 44
3.2.1. ðịa ñiểm nghiên cứu 44
3.2.2. ðối tượng nghiên cứu 44
3.2.3. Thời gian nghiên cứu 44
3.3. Phương pháp nghiên cứu 45
3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin 45
3.3.2. Phương pháp thực nghiệm ñồng ruộng 46
3.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 46
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1. ðiều kiện tự nhiên chi phối ñến sản xuất nông nghiệp của huyện Thạch
Thất 48
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 48
4.1.2. Khí hậu, thủy văn 49
4.1.3. Tài nguyên thiên nhiên phục vụ sản xuất nông nghiệp 59
4.2. ðiều kiện kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp 63
4.2.1. Về tốc ñộ tăng trưởng kinh tế 63
4.2.2. Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 64
4.2.3. Thực trạng phát triển các ngành 65
4.2.4. Thực trạng phát triển xã hội 70
4.3. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện 72
4.4. Hiện trạng phát triển ngành trồng trọt của huyện 76
4.5. Sự phân chia các tiểu vùng sinh thái 84

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ðDSH ða dạng sinh học
BðKH Biến ñổi khí hậu
HST Hệ sinh thái
HSTNN Hệ sinh thái nông nghiệp
HTNN Hệ thống nông nghiệp
HTCT Hệ thống canh tác
HTCTr Hệ thống cây trồng
CCCT Cơ cấu cây trồng
CTLC Công thức luân canh
IPCC Ban liên chính phủ về biến ñổi khí hậu
HSðD Hệ số ña dạng
HQKT Hiệu quả kinh tế
ðBBB ðồng bằng Bắc Bộ
PTBQ Phát triển bình quân
BQðN Bình quân ñầu người

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC BẢNG



Bảng 4.12: Diện tích ñất nông nghiệp theo ñối tượng sử dụng năm 2010 73

Bảng 4.13: Biến ñộng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 2005 - 2010 74

Bảng 4.14: Quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp huyện ñến năm 2020 75

Bảng 4.15: Diện tích, năng suất, sản lượng các cây trồng chính 78

Bảng 4.16: Hệ số ña dạng các giống lúa 83

Bảng 4.17: Các tiểu vùng sinh thái 85

Bảng 4.18: Cơ cấu sử dụng ñất ở tiểu vùng 1 năm 2010 88

Bảng 4.19: Cơ cấu sử dụng ñất ở tiểu vùng 2 năm 2010 88

Bảng 4.20: Công thức luân canh cây trồng hàng năm chủ yếu 91

Bảng 4.21: Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh 93

Bảng 4.22: Hệ số ña dạng của các cây trồng chính ở tiểu vùng 1 và 2 96Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii
Bảng 4.23: Hiệu quả của mô hình sử dụng giống lúa mới 99

Bảng 4.24: Hiệu quả mô hình ña canh 100

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam ñược ghi nhận là một trong những nước có ña dạng sinh học
cao của thế giới, với nhiều kiểu hệ sinh thái, các loài sinh vật và nguồn gen
phong phú và ñặc hữu. ðDSH ở Việt Nam có ý nghĩa to lớn, các hệ sinh thái với
nguồn tài nguyên sinh vật phong phú ñã mang lại những lợi ích trực tiếp cho con
người và ñóng góp to lớn cho nền kinh tế, ñặc biệt là trong sản xuất nông, lâm
nghiệp và thủy sản; là cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia; duy trì nguồn
gen tạo giống vật nuôi, cây trồng; cung cấp vật liệu cho xây dựng và các nguồn
dược liệu, thực phẩm…. Ngoài ra, các hệ sinh thái còn ñóng vai trò quan trọng
trong ñiều tiết khí hậu và bảo vệ môi trường (BCðDSH Quốc gia năm 2011) [6].
Hiện nay, không những biến ñổi khí hậu ñang diễn ra trên quy mô toàn
cầu, mà còn ñang trong tình trạng mất ña dạng sinh học cao và suy thoái
nghiêm trọng các hệ sinh thái. Ngày nay, các công trình nghiên cứu khoa học
ñều khẳng ñịnh vai trò và ý nghĩa của ña dạng sinh học trong các hệ sinh thái
nông nghiệp, nó góp phần ñặc biệt quan trọng trong phát triển nông nghiệp
bền vững.
ða dạng sinh học trong hệ sinh thái nông nghiệp không những chỉ làm
cho hệ sinh thái trở lên “mềm dẻo” hơn, trước những biến ñộng của môi
trường (thời tiết, khí hậu, ñất ñai và sâu bệnh), mà còn làm cho sản xuất nông
nghiệp trở lên có hiệu quả hơn, bền vững hơn về kinh tế và xã hội. ða dạng
các sản phẩm trồng trọt sẽ ñáp ứng ñược ñầy ñủ hơn các nhu cầu khác nhau

Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu của hệ thống trồng trọt về mặt ña dạng
và thích ứng với BðKH.
ðề xuất ra hệ thống trồng trọt có tính ña dạng cao và thích ứng ñiều kiện
ngoại cảnh.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
ðây là công trình nghiên cứu có tính hệ thống ñược thực hiện lần ñầu
tại huyện Thạch Thất nhằm ñánh giá hiện trạng ña dạng sinh học cây trồng
trong ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện nhằm thích ứng với ñiều
kiện BðKH. Phân tích những ưu ñiểm và chỉ ra những yếu tố hạn chế trong
hiện trạng hệ thống cây trồng của huyện, từ ñó xác ñịnh ñược hướng nghiên
cứu cho việc xây dựng cơ cấu trồng trọt phù hợp ñiều kiện sinh thái của vùng
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.
ðánh giá khả năng thích ứng của hệ thống trồng trọt, biện pháp canh
tác thích hợp làm căn cứ khoa học cho việc áp dụng rộng rãi vào sản xuất.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến hệ thống cây trồng ở ñịa
phương, ñề ra các giải pháp phát triển hệ thống cây trồng có hiệu quả cao trên
ñịa bàn huyện, góp phần nâng cao thu nhập cho người sản xuất.
Kết quả nghiên cứu là cơ sở ñịnh hướng cải tiến và hoàn thiện cơ cấu
cây trồng phù hợp với ñiều kiện ñịa phương, làm cơ sở cho hướng chỉ ñạo sản
xuất của ñịa phương theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững.
Chuyển ñổi cơ cấu trồng trọt ñể ñảm bảo năng suất cao, ổn ñịnh và
né tránh thiên tai giảm ñược rủi ro trong sản xuất; giúp nông dân trong
vùng có cái nhìn trước về vấn ñề phát triển sản xuất mang tính ña dạng ñể

diễn ra trên toàn cầu, trong các khu vực, bao gồm cả các thay ñổi trong thành
phần hoá học của khí quyển, biến ñổi nhiệt ñộ bề mặt, nước biển dâng, các
hiện tượng khí hậu cực ñoan và thiên tai tăng lên ñáng kể về số lượng và
cường ñộ [57].
2.1.1.3. Thích ứng - Adaptation: Là sự ñiều chỉnh các hệ sinh thái và con
người ñể phù hợp với môi trường mới hoặc môi trường bị thay ñổi. Sự thích
ứng với biến ñổi khí hậu là sự ñiều chỉnh các hệ sinh thái và con người ñể ứng
phó với tác ñộng thực tại hoặc tương lai của khí hậu, do ñó làm giảm tác hại
hoặc tận dụng những mặt có lợi [57].
2.1.1.4. Tài nguyên sinh vật - Biological resources: là tài nguyên có thể tự
duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục khi ñược quản lý một cách hợp lý.
Tuy nhiên, nếu sử dụng không hợp lý, tài nguyên tái tạo có thể bị suy thoái
không thể tái tạo ñược. Tài nguyên sinh vật là bộ phận của ña dạng sinh học,
có giá trị sử dụng cho con người.
2.1.1.5. ða dạng sinh học nông nghiệp là bộ phận của ña dạng sinh học, bao
gồm: ña dạng hệ sinh thái nông nghiệp, ña dạng loài, ña dạng nguồn gen. ða
dạng cây trồng là ña dạng trong loài cây trồng (do số kiểu gen trong loài quyết
ñịnh) và ña dạng khác loài cây trồng (do số loài quyết ñịnh); ña dạng cây

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

trồng còn là một trong những nền tảng của nông nghiệp, là nguồn gốc và sự
phong phú của mọi giống cây trồng.
2.1.2. Khí hậu và hệ thống cây trồng
Khí hậu là tổng hợp của các yếu tố thời tiết, là một trong số các yếu
tố quyết ñịnh hệ thống trồng trọt của một vùng. Vì vậy nói ñến nghiên cứu
hệ thống trồng trọt, ñiều cần quan tâm ñầu tiên là các yếu tố thời tiết cấu
thành khí hậu.

lại. Dưới ñây là một số căn cứ:
2.1.2.1. Ánh sáng và bức xạ quang hợp
ðộ dài ngày
Ánh sáng bức xạ mặt trời nói chung và ñộ dài ngày nói riêng rất có ý
nghĩa trong việc chọn lựa giống cây trồng ñể ñưa vào những vùng cần thiết,
ñặc biệt ñối cây trồng có phản ứng với ñộ dài ngày. ðộ dài ngày ở một vĩ ñộ
không ñổi nhưng thay ñổi theo thời gian và theo mùa. Mùa sinh trưởng của
cây trồng thay ñổi theo mùa nhiệt và mùa mưa ẩm. Do vậy khi xem xét vai trò
của ánh sáng (ñộ dài ngày ngắn hay dài) ñối với cây trồng phải xem xét ñộ dài
ngày theo mùa sinh trưởng của cây trồng.
Bức xạ quang hợp
Bức xạ mặt trời ñặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Thứ
nhất, ánh sáng là nguồn năng lượng mà cây xanh chuyển thành năng lượng
hóa học qua quá trình quang hợp. Thứ hai, bức xạ là nguồn năng lượng chính
trong quá trình bốc hơi, quyết ñịnh nhu cầu nước của cây trồng. Những sóng
bức xạ tham gia vào quá trình quang hợp gọi là bức xạ hoạt ñộng quang hợp,
gọi tắt là bức xạ quang hợp. Tổng bức xạ cao hay thấp gián tiếp cho ta biết
năng suất tiềm năng của cây trồng cao hay thấp.
Số giờ nắng
Số giờ nắng cũng là cơ sở ñể tính ra bức xạ quang hợp. Số giờ nắng có
liên quan ñến sinh trưởng của cây trồng. Số giờ nắng cũng ảnh hưởng ñến
năng suất cây trồng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

2.1.2.2. Chế ñộ nhiệt


thích hợp và thuận lợi ñối với quá trình ra hoa, tạo quả và làm hạt (củ) của
nhiều loại cây trồng.
Sự biến ñổi nhiệt ñộ ngày ñêm ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển
của cây trồng. Biên ñộ nhiệt ñộ chênh lệch càng cao thì năng suất càng cao,
do cường ñộ quang hợp ban ngày vẫn ổn ñịnh mà hô hấp lại giảm vào ban
ñêm, tạo nên năng suất cao, ñặc biệt sẽ làm tăng chất lượng nông sản [17].
2.1.2.3. Lượng mưa, chế ñộ mưa
Mưa là một trong các yếu tố rất quan trọng của khí hậu nói chung và
khí hậu nông nghiệp nói riêng. Lượng mưa trung bình hàng tháng hay hàng
năm chỉ thể hiện ñặc trưng của một vùng khí hậu nhất ñịnh, có thể coi là một
công cụ có ích ñối với những vùng khí hậu ñồng nhất, song nó không cung
cấp thông tin về sự biến thiên của chế ñộ mưa. Thực chất mưa là một yếu tố
biến ñộng rất lớn theo không gian và thời gian.
Cần nhấn mạnh rằng ngoài việc tính lượng mưa tích lũy trước và sau
mốc ñể xác ñịnh mùa vụ cây trồng trông chờ vào mưa còn phải tính xác xuất
2, 3 tuần khô hạn liên tục ñể chỉ ñạo sản xuất nông nghiệp.
2.1.2.4. Chế ñộ gió
Chế ñộ gió ảnh hưởng tới chế ñộ nhiệt và có sự phân bố rõ theo mùa.
Gió Tây Nam khô nóng: xuất phát từ áp thấp khô nóng Ấn ðộ - Miến
ðiện hoặc từ vịnh Bangan, trước khi ñi vào ðiện Biên ñều phải qua dải núi
cao, tại ñây xảy ra hiện tượng “phơn” nghĩa là phần nhiều hơi nước ñược giữ
lại ở phía Tây Nam. Khi vào tới ðiện Biên thì trở nên khô và nóng, nhưng chỉ
xuất hiện từng ñợt. Gió thường bắt ñầu từ tháng II, kết thúc vào tháng VI. Gió
Tây Nam khô nóng gây hậu quả xấu như: ñất thiếu nước, cây cối khô héo,
giảm năng suất, pH giảm gây thoái hóa ñất.
Gió Tây khô nóng thường xuất hiện ñã làm tăng cường bốc hơi nước,
tạo nên sự khô hạn trong vụ xuân.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11
thuộc một trong ba nửa thập kỷ gần ñây: 1991 - 1995, 1996 - 2000 và 2001 -
2005 ña số vẫn là 1996 - 2000 [57].
Cũng như nhiệt ñộ mùa Hè, nhiệt ñộ trung bình năm không khác nhau
nhiều giữa các thập kỷ. Tuy vậy, trên phạm vi cả nước vẫn có sự phân chia
rạch ròi giữa hai giai ñoạn trước và sau năm 1975.
Nhiệt ñộ trung bình nửa thập kỷ thấp nhất ñều xảy ra vào một trong 3
nửa thập kỷ trước 1975: 1961 - 1965, 1966 - 1970, 1971 - 1975 ña số vào
1961 - 1965 và cao nhất ñều rơi vào 3 nửa thập kỷ gần ñây: 1991 - 1995, 1996
- 2000 và 2001 - 2005, ña số vào 2001 - 2005 [57].
* Xu thế biến ñổi của nhiệt ñộ
Tốc ñộ xu thế và mức tăng nhiệt ñộ trung bình trong 50 năm qua là 0,6
- 1,8
0
C trong mùa ðông; 0,2 - 0,8
0
C trong mùa Xuân; 0,5 - 0,9
0
C trong mùa
Hè và 0,4 - 0,8
0
C trong mùa Thu. Tính chung cả năm, mức tăng nhiệt ñộ
trong năm thập kỷ vừa qua là 0,6 - 0,9
0
C [57].
* So sánh nhiệt ñộ trung bình các thời kỳ
So với thời kỳ trước (1961 - 1990), thời kỳ gần ñây ở ñồng bằng Bắc

Như vậy diễn biến của nhiệt ñộ trung bình các nửa thập kỷ có những
ñặc ñiểm sau ñây:
- Nhiệt ñộ mùa ðông, cũng như mùa Hè và nhiệt ñộ năm của các nửa
thập kỷ gần ñây cao hơn các nửa thập kỷ trước.
- Cũng như nhiệt ñộ trung bình hàng năm, nhiệt ñộ trung bình các nửa
thập kỷ trong mùa ðông cũng biến ñổi nhiều hơn trong mùa Hè.
- Nửa thập kỷ 1996 - 2000 ñược coi là có nhiệt ñộ cao nhất, trên các
vùng khí hậu phía Bắc.
Nói chung, mùa lạnh sẽ bớt lạnh ñi, ngắn hơn và mùa Hè sẽ ñến sớm
hơn, kéo dài hơn và oi bức hơn [39].
2.2.1.2. Biến ñổi của lượng mưa
Theo báo cáo về kịch bản biến ñổi khí hậu cho Việt Nam của nhóm
nghiên cứu thuộc trường ðại học Oxford, Vương quốc Anh [5] về chuẩn sai
lượng mưa (chuẩn sai lượng mưa là ñộ lệch của giá trị lượng mưa so với giá trị
trung bình của nó) của nước ta từ năm 1960 - 2100 (hình 2.1) cho thấy: trong
tương lai, lượng mưa có xu thế giảm dần so với thời kỳ những năm 2000.

Nguồn: Nhóm nghiên cứu thuộc ðại học Oxford
Hình 2.1. Diễn biến chuẩn sai lượng mưa của Việt Nam (1960 - 2100) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13
Do chịu ảnh hưởng nhiều của xu thế lượng mưa mùa Hè và mùa Thu
nên xu thế của lượng mưa năm phổ biến là giảm trên các vùng khí hậu phía
Bắc, tốc ñộ xu thế phổ biến là 2 - 10 mm/năm. Trong thời kỳ 1961 - 2007, xu
thế của lượng mưa trong mùa Xuân phổ biến là tăng, với tốc ñộ 1 - 3
mm/năm. Tuy nhiên, do tỷ trọng lượng mưa mùa Xuân trong lượng mưa năm
rất thấp nên không ñóng góp nhiều vào xu thế lượng mưa cả năm [57].

thời gian không mưa hoặc mưa không ñáng kể có thể dài hơn. Mưa phùn tiếp
tục giảm ñi và góp phần gia tăng tình trạng hạn hán vào cuối mùa ðông, ñầu
mùa Xuân.
2.2.2. Kịch bản nhiệt ñộ và kịch bản lượng mưa
Các kịch bản BðKH ñối với nhiệt ñộ và lượng mưa ñược xây dựng cho
vùng khí hậu ðồng bằng Bắc Bộ của Việt Nam. Thời kỳ dùng làm cơ sở ñể so
sánh là 1980 - 1999. Các kịch bản này là cơ sở cho việc ñánh giá những tác ñộng
của BðKH ñến các ñối tượng khác nhau của tự nhiên, kinh tế - xã hội. Các kịch
bản BðKH cho vùng khí hậu ðBBB trong thế kỷ 21 do Bộ Tài Nguyên và Môi
trường công bố tháng 6 năm 2009 [5], ñược nêu trong bảng 2.1 có thể tóm tắt
như sau:
Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ mùa ðông có thể tăng nhanh hơn so với nhiệt ñộ mùa Hè ở
hầu hết các vùng khí hậu của nước ta. Nhiệt ñộ ở các vùng khí hậu phía Bắc
có thể tăng nhanh hơn so với các vùng khí hậu phía Nam.
Ở các vùng khí hậu phía Bắc, vào cuối thế kỷ 21, theo kịch bản phát
thải thấp (B1), nhiệt ñộ trung bình năm có thể tăng khoảng 1,6
0
C; theo
kịch bản phát thải trung bình (B2) nhiệt ñộ trung bình năm tăng lên 2,4
0
C;
và theo kịch bản phát thải cao (A2) nhiệt ñộ trung bình năm tăng lên
3,1
0
C (bảng 2.1) [39].



2080

2090

2100

A2 0,5 0,7 1,0 1,3 1,6 1,9 2,3 2,6 3,1
B2 0,5 0,7 0,9 1,2 1,5 1,8 2,0 2,2 2,4
Nhiệt
ñộ
B1 0,5 0,7 0,9 1,2 1,4 1,5 1,5 1,6 1,6
A2 1,8 2,3 3,0 3,7 4,8 5,9 7,1 8,4 9,7
B2 1,6 2,3 3,2 4,1 5,0 5,9 6,6 7,3 7,9
Lượng
mưa
B1 1,6 2,3 3,2 3,9 4,5 4,8 5,1 5,2 5,2
Nguồn: KB BðKH và NBD, BTN&MT, 2009 [5]
(Ghi chú: B1 - kịch bản phát thải thấp
B2 - kịch bản phát thải trung bình
A2 - kịch bản phát thải cao)
ðáng lưu ý, theo Nguyễn Văn Thắng và nnk [35], mức tăng nhiệt ñộ
cao nhất so với thời kỳ 1980 - 1999 phổ biến 0,6 - 1,0
0
C vào năm 2050 và 1,2
- 2,0
0
C vào năm 2100. Kỷ lục nhiệt ñộ cao nhất vào giữa thế kỷ 21 có thể lên
ñến 43 - 44
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status