ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------
TRƯƠNG THỊ XUÂN
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG KIẾN THỨC BẢN ĐỊA CỦA
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆPTẠI HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN
NHẰM THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------
TRƯƠNG THỊ XUÂN
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG KIẾN THỨC BẢN ĐỊA CỦA
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN
NHẰM THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.18
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: TS. KIỀU THỊ THU HƯƠNG
thôn, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ,
động viên tôi học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận văn, đã dìu dắt
tôi từng bước trưởng thành trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống.
Để hoàn thành đề tài này tôi xin gửi lời cảm ơn tới UBND Huyện Ba
Bể, Phòng Nông nghiệp &PTNT huyện, Chi Cục thống kê huyện Ba Bể,
UBND xã Khang Linh, UBND xã Nam Mẫu, UBND xã Quảng Khê cùng bà
con nông dân nơi tôi thực hiện đề tài, đã tạo điều kiện cho tôi thu thập các
thông tin thứ cấp và sơ cấp cần thiết phục vụ cho đề tài này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè
đã động viên, giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu đề tài
này.
Tuy bản thân tôi đã nỗ lực cố gắng trong suốt quá trình học nhưng do
thời gian, kiến thức, kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên đề tài không
tránh được những sai sót. Kính mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến
và chỉ dẫn thêm của quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 3 năm 2019
Học viên
Trương Thị Xuân
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................. vi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ........................................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1
2.1.3. Đặc điểm của ba xã nghiên cứu .................................................... 27
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................ 34
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................. 34
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu........................................................ 34
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................... 37
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 38
3.1. Đặc điểm của nhóm hộ nghiên cứu.................................................. 38
3.1.1 Một số đặc điểm cơ bản của hộ điều tra ....................................... 38
3.1.2. Cơ cấu thu nhhập của nhóm hộ điều tra........................................ 42
3.1.3. Đánh giá các chủ trương chính sách hỗ trợ người dân sử dụng các
KTBĐ của đồng bào dân tộc thiểu số trong sản xuất nông nghiệp
nhằm thích ứng với BĐKH ......................................................... 43
3.2. Thực trạng biểu hiện, tác dộng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp
tại 3 xã nghiên cứu trong năm 2017 ........................................... 45
3.2.1. Sự thay đổi về lượng mưa ............................................................. 45
3.2.2. Sự thay đổi về nhiệt độ.................................................................. 46
3.2.3. Tác động của BĐKH ảnh hưởng đến đất sản xuất nông nghiệp 48
3.2.4. Tác động của BĐKH đến sinh trưởng phát triển của cây trồng.... 50
3.2.5. Tình hình sâu, bệnh trên cây trồng nông nghiệp tại 3 xã nghiên cứu
năm 2017..................................................................................... 51
3.2.6. Tác động của BĐKH đến quá trình canh tác sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn nghiên cứu............................................................... 53
3.2.7. Đánh giá của hộ nghiên cứu về ảnh hưởng của BĐKH đến năng
xuất
cây
trồng...................................................................................... 54
3.2.8. Tác động của BĐKH đến hiệu quả sản xuất Nông nghiệp ........... 54
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB
: Ngân hàng phát triển Châu á
ADC
: Trung tâm nghiên cứu phát triển Nông – Lâm nghiệp miền núi
BĐKH
: Biến đổi khí hậu
BVTV
: Bảo vệ thực vật
ĐVT
: Đơn vị tính
EU
: Liên minh Châu Âu
HTXNN
: Hợp tác xã nông nghiệp
IIRR
: Ủy ban nhân dân
UNFCC
: Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu
Chú thích: Tên giống, tên đường không phải là từ viết tắt.
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
năm
Phân loại đất theo mục đích sử dụng tại huyện Ba Bể
2017 ................................................................................... 23
Bảng 2.2.
Diện tích, dân số huyện Ba Bể theo từng xã năm 2017 ... 24
Bảng 2.3.
2017. 25
Lao động trong các hoạt động xã hội huyện Ba Bể năm
Bảng 2.4.
–
năm 2017........................................................................... 38
Bảng 3.2:
Một số nguồn thu nhập cơ bản của hộ điều tra tại ba xã
nghiên cứu năm 2017....................................................... 42
Bảng 3.3.
Sự thay đổi lượng mưa trung bình tại ba xã nghiên cứu, giai
đoạn 2013- 2017 ............................................................... 45
Bảng 3.4.
Đánh giá của nông dân về lượng mưa năm 2017 ............. 46
Bảng 3.5.
201747
Tình hình nhiệt độ của ba xã nghiên cứu, giai đoạn 2013-
Bảng 3.6.
Đánh giá của hộ điều tra về sự thay đổi nhiệt độ năm
2017................................................................................... 48
Bảng 3.7.
Mức độ ảnh hưởng của BĐKH đến đất sản xuất nông
nghiệp của các hộ điều tra năm 2017
2017................................................................................... 57
Bảng 3.13.
Tổng hợp các giống cây trồng, vật nuôi bản địa được sử
dụng để thích ứng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn 3 xã
nghiên cứu......................................................................... 58
Bảng 3.14. Kết quả, hiệu quả một số hoạt động thích ứng với hiện
tượng BĐKH
trong sản xuất nông nghiệp tại vùng nghiên cứu năm
2017........ 66
Bảng 3.15:
Tổng hợp một số biện pháp dân gian trong kỹ thuật trồng,
chăm sóc và phòng chống sâu bệnh bằng kiến thức bản địa
tại vùng nghiên cứu........................................................... 68
Bảng 3.16:
Bảng tổng hợp kinh nghiệm trong dự báo thời tiết của bà
con dân tộc thiểu số vùng nghiên cứu .............................. 70
Bảng 3.17.
Các yếu tố tác động đến lựa chọn, áp dụng các hoạt động
thích ứng với hiện tượng BĐKH của hộ sản xuất nông
nghiệp ở địa bàn nghiên cứu............................................. 76
các xu hướng thay đổi các yếu tố thời tiết.
10
Kết quả nghiên cứu có được như sau: Đánh giá được thực trạng, biểu
hiện biến đổi khí hậu, tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp, đánh giá
được thực trạng người dân sản xuất nông nghiệp sử dụng kiến thức bản địa
trong dự đoán, ứng phó, thích ứng với BĐKH, tìm hiểu được các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định áp dụng kiến thức bản địa trong hoạt động thích ứng,
đánh giá được những thuận lợi khó khăn của người dân trong sử dụng KTBĐ
ứng phó với BĐKH; Từ đó đã đề xuất một số giải pháp phát triển kiến thức
bản địa của người dân tộc thiểu số trong thích ứng với BĐKH.
Kết luận chủ yếu của luận văn: BĐKH đã và đang tác động nhiều mặt
đến ngành nông nghiệp tại vùng nghiên cứu, làm cho diện tích đất sản xuất
nông nghiệp bị thu hẹp, nhiệt độ tăng làm thay đổi quy luật sinh trưởng, phát
triển của các loại cây trồng dẫn đến đảo lộn cơ cấu cây trồng; nhiệt độ tăng
cũng làm cho cây trồng giảm năng suất, sản lượng nông nghiệp giảm sút;
BĐKH làm tăng hiện tượng thời tiết cực đoan, dị thường, tạo điều kiện phát
sinh sâu bệnh mới gây hại cây trồng ảnh hưởng xấu đến sản xuất.
KTBĐ của người dân tộc thiểu số có vai trò quan trọng trong thích ứng
với BĐKH. Để hạn chế tác động của BĐKH bà con nhân dân đã sử dụng
KTBĐ của mình và đã chứng minh được vai trò trong thích ứng biến đổi khí
hậu một cách rõ ràng, mang lại hiêu quả trong sản xuất. Việc kết hợp kiến
thức bản địa và kiến thức khoa học kỹ thuật mới một cách phù hợp sẽ càng
hiệu quả hơn trong các hoạt động thích ứng, góp phần xóa đói giảm nghèo.
Nghiên cứu, đánh giá, phân tích tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng sử dụng các biện pháp thích ứng trong sản xuất nông nghiệp của
người dân, từ đó có các kiến nghị đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền để
tạo điều kiện cho người dân có thể áp dụng các thích ứng có hiệu quả và nhiều
sự thay đổi và biến đổi này là điều khó khăn cho ngành nông nghiệp của
chúng ta; đây là ngành chịu tác động trực tiếp của khí hậu và bị tổn thương
nhất do BĐKH. Nhận thức rõ ảnh hưởng của BĐKH, Bộ Nông nghiệp &
PTNT đã ban hành Quyết định số 270/QĐ-BNN-KHCN, ngày 05/9/2008 về
chương trình hành động thích ứng với BĐKH cho ngành nông nghiệp, nông
thôn giai đoạn
2008 - 2020, nhằm nâng cao khả năng giảm thiểu và thích ứng với BĐKH,
đảm bảo phát triển nông nghiệp ổn định, bền vững lâu dài.
Miền núi phía Bắc nói chung và tỉnh Bắc Kạn nói riêng có đặc điểm khí
hậu nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới khu vực gió mùa Đông Nam Á, ở
đây khí hậu theo mùa rõ rệt, mùa mưa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm
70-80% lượng nước trong năm, mùa khô từ tháng 11 đến 4 năm sau, lượng
mưa chỉ chiếm 20-25% lượng mưa trong năm, khí hậu lạnh về mùa đông,
nóng ẩm về mùa hạ. Trong đó, Ba Bể là huyện miền núi của tỉnh Bắc Kạn,
cách tỉnh lỵ
60 km về phía Bắc, có diện tích tự nhiên là 678 km2. Nông nghiệp là nền kinh
tế chủ yếu của huyện. Ba Bể có địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều sông,
suối, núi cao, nên giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, nhất là ở các thôn
bản vùng cao. Trong những năm qua trên địa bàn xuất hiện các hiện tượng
thời tiết cực đoan kéo dài như sương muối, rét đậm, nắng nóng kéo dài, thiếu
nước cho sản xuất nông nghiệp, lũ lụt, sạt lở đất, mưa nắng thất thường...
làm ảnh
hưởng lớn đến nền nông nghiệp của huyện. Tình hình dịch bệnh trên cây
trồng ngày một gia tăng, nông dân bị mất mùa thường xuyên phải thay đổi
giống cây trồng mới, năng suất, chất lượng nông sản giảm mạnh, ảnh hưởng
tới sinh kế nông dân và nhất là nông dân các xã vùng cao, (theo báo cáo của
phòng NNPTNT huyện Ba Bể, 2017), với những gì đang xảy ra và còn tiếp
tục sẽ đến trong những năm tiếp theo; ngành nông nghiệp của tỉnh đã chỉ đạo
nông dân vùng nghiên cứu phát triển sản xuất nông nghiệp mạng lại hiệu quả
kinh tế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Đánh giá thực trạng các biểu hiện biến đổi khí hậu; tác động của
biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp của người dân tại vùng nghiên cứu.
2.2.2. Đánh giá thực trạng người dân sản xuất nông nghiệp sử dụng kiến
thức bản địa trong dự đoán, ứng phó, thích ứng với BĐKH tại vùng nghiên
cứu.
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng các KTBĐ trong
hoạt động thích ứng với BĐKH tại địa bàn nghiên cứu.
2.2.4. Đề xuất giải pháp phát triển kiến thức bản địa của người dân tộc
thiểu số trong thích ứng BĐKH.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các cộng đồng dân tộc thiểu số đang sinh sống trên địa bàn 3 xã nghiên
cứu, những hộ nông dân có sử dụng hoạt động thích ứng với BĐKH và các
kiến thức bản địa trong sản xuất nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu
trên địa bàn 3 xã vùng đệm và vùng lõi (xã Khang Ninh, xã Quảng Khê, xã
Nam Mẫu) của Hồ Ba Bể thuộc Huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn, ngoài ra còn có
cán bộ phụ trách nông nghiệp của 3 xã nghiên cứu, những người am hiểu tại
điểm nghiên cứu, người có kinh nghiệm trong sử dụng kiến thức bản địa trong
ứng phó với BĐKH trên địa bàn huyện, lãnh đạo hợp tác xã nông nghiệp
(HTXNN) và Ủy Ban nhân
dân (UBND) 3 xã nghiên cứu; cán bộ tại các cơ quan nông nghiệp cấp huyện
như Phòng Nông nghiệp& PTNT, Trạm Khuyến nông, Trạm Bảo vệ thực vật
(BVTV) và Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Địa bàn 3 xã (Khang Ninh, Nam Mẫu, Quảng
thức bản địa của nông dân vùng dân tộc thiểu số trong sản xuất nông nghiệp
và áp dụng trong ứng phó với BĐKH.
Qua đề tài xác định được các kiến thức bản địa của dân tộc thiểu số trong
thích ứng với BĐKH, từ đó làm cơ sở để đánh giá, chọn lựa các phương pháp,
biện pháp thích hợp nhất để giảm thiểu tác động của BĐKH tới đời sống và
sản xuất nông nghiệp của người nông dân.
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận các vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến biến đổi khí hậu
Khái niệm về BĐKH.
Được hiểu là "sự thay đổi của khí hậu theo thời gian do thay đổi về tự
nhiên hoặc kết quả hoạt động của con người". Với định nghĩa này, nguyên
nhân của BĐKH là do chính bản thân của điều kiện tự nhiên, nội tại của nó
hoặc là do bên ngoài tác động vào (theo báo cáo của IPCC, 2007); "BĐKH là
những ảnh hưởng có hại của khí hậu, là những biến đổi trong môi trường vật
lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả
năng phục hồi hoặc sinh sản của hệ sinh thái tự nhiên hoặc đến hoạt động hệ
thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người", (Theo
Công ước khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH, 2015).
Định nghĩa chung nhất cho sự biến đổi khí hậu là "sự thay đổi các đặc
điểm mang tính thống kê của hệ thống khí hậu, khi xét đến những chu kỳ dài
hàng thập kỷ hoặc lâu hơn, mà không kể đến các nguyên nhân theo đó, những
thay đổi bất thường trên những chu kỳ ngắn hơn một vài thập kỷ, như El Nino,
không thể hiện sự thay đổi khí hậu". Thuật ngữ này đôi khi được sử dụng để
nhắc đến những trường hợp đặc biệt của biến đổi khí hậu do tác động của hoạt
động con người".(Trong công ước khung của Liên hợp Quốc về Biến đổi Khí
Là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh
hoặc môi trường thay đổi, nhằm giảm khả năng bị tổn thương do BĐKH và
tận dụng các cơ hội do nó mang lại (Viện Khoa học KTTV và Môi trường,
2011).
Trong nghiên cứu này, thích ứng là các điều chỉnh trong cộng đồng và cá
nhân hoặc những điều chỉnh dựa trên cộng đồng để thích ứng những thay đổi
của khí hậu theo thời gian. Đó là kinh nghiệm thực tiễn đã và đang được
người dân áp dụng trong điều kiện hiện tại chính cộng đồng đó.
1.1.2.2. Những thích ứng trong sản xuất Nông nghiệp
+ Thích nghi trong chọn giống.
Việc có được giống tốt thích nghi với điều kiện của vùng là yếu tố quan
trọng, quyết định đến năng suất, chất lượng cũng như khả năng chống chịu với
những thay đổi của các tác nhân từ bên ngoài. Vì vậy trong bối cảnh diễn biến
của BĐKH, thích nghi trên phương diện chọn giống tốt là điều kiện đảm bảo
năng suất và chất lượng của nông sản (theo trung tâm nghiên cứu Nông lâm
nghiệp miền núi, 2014), như vậy, để thích nghi với BĐKH trong hoạt động
sản xuất nông nghiệp chúng ta cần lựa chọn những giống có khả năng thích
nghi trước tác động của BĐKH. Đặc biệt là những giống có nguồn gốc bản
địa, đã trải qua một thời gian dài chuyển đổi để thích nghi trong những điều
kiện sản xuất khó khăn. Mặt khác, trong quá trình nghiên cứu thích nghi với
BĐKH trong lĩnh vực giống cây trồng và vật nuôi cần phải nghiên cứu từng
loại giống thích nghi trong mỗi vùng và điều kiện cụ thể.
+ Thích nghi phương thức sản xuất.
Bao gồm thay đổi cơ cấu cây trồng trên một đơn vị diện tích hay liên kết
các loại cây trồng và vật nuôi trong một hệ thống sản xuất.Việc thay thế
phương thức sản xuất độc canh bằng các phương thức kết hợp nhiều cây, con,
thay đổi phương thức sản xuất,từ việc chú trọng vào đầu tư phân bón và kỹ
thuật công nghệ cao bằng các kiến thức bản địa thích hợp trong điều kiện
Theo Tác giả FredericoMayor (2003), đã định nghĩa kiến thức bản địa
như sau: "Dựa vào hàng thế kỷ sống gần gũi với thiên nhiên các dân tộc bản
địa trên thế giới sở hữu những kho tàng tri thức khống lồ về môi trường. Sống
trong tự nhiên và lớn lên cùng với sự giàu có và đa dạng của hệ sinh thái phức
tạp, họ có sự hiểu biết về những đặc tính của cây cối và động vật, các chức
năng của hệ sinh thái và những kỹ thuật sử dụng và quản lý chúng một cách
đặc thù và phù hợp".
"Tri thức bản địa là tri thức được hình thành trong quá trình lịch sử lâu
dài, qua kinh nghiệm ứng xử của con người với môi trường và xã hội; được
lưu truyền từ đời này qua đời khác qua trí nhớ, qua thực tiễn sản xuất và thực
hành xã hội. Tri thức bản địa chứa đựng trong tất cả các lĩnh vực của cuộc