Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀM THỊ THU HÀ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN BẠCH
THÔNG, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀM THỊ THU HÀ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN BẠCH
THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số : 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Nhuận


Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng NN & PTNT,
phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, chính quyền các xã cùng
nhân dân huyện Bạch Thông, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và Lãnh đạo cơ quan cũng như
các bạn đồng nghiệp và gia đình động viên, giúp đỡ trong quá trình thực
hiện luận văn.
Thái Nguyên, ngày ..... tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn

Đàm Thị Thu Hà


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu tổng quát .................................................................................... 3
3. Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 3
4. Yêu cầu của đề tài ..................................................................................... 3
5. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................... 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp ............................... 4
1.1.1. Đất nông nghiệp ............................................................................... 4

2.2.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp. .................................................................................................. 32
2.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 32
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................. 32
2.3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp .............................. 33
2.3.3. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp ................................ 33
2.3.5. Phương pháp tổng hợp thống kê và xử lý số liệu .......................... 34
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 35
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu ............... 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................... 35
3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội ................................................................ 38
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường .. 49
3.2. Hiện trạng sử dụng đất, biến động đất sản xuất nông nghiệp và thực
trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn ............................................................................... 52
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất ................................................................... 52
3.2.2. Ttình hình biến động đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Bạch Thông giai đoạn 2009-2013 ........................................................ 53
3.2.3. Thực trạng cây trồng trên đất trồng cây hàng năm huyện Bạch
Thông ................................................................................................... 55


v

3.2.5. Mô tả các loại hình sử dụng đất ..................................................... 58
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm ............................ 63
3.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế .............................................................. 63
3.3.3. Đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT trên đất sản xuất nông nghiệp
.............................................................................................................. 74
3.4. Lựa chọn và đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu

LUT
M
STT
UBND
UNEP
USDA

Nguyên nghĩa
: Bảo vệ thực vật
: Cùng kỳ
: European Union - Liên minh Châu Âu
: Euro Retailer Produce Working Group Good Agriculture
Practice - Tiêu chuẩn của Châu âu về thực hành nông
nghiệp tốt
: Food and Agricuture Organnization – Tổ chức nông
lương Liên hiệp quốc
: Global Good Agricultural Practice - Thực hành nông
nghiệp tốt toàn cầu
: High (cao)
: Integrated pest management - Quản lí dịch hại tổng hợp
: International Federation of Organic Agriculture
Movements - Liên đoàn Quốc tế về nông nghiệp hữu cơ
: Hợp tác xã
: Kế hoạch
: Lúa xuân
: Lúa mùa
: Land Use Type (loại hình sử dụng đất)
: Medium (trung bình)
: Số thứ tự
: Ủy ban nhân dân

Bảng 3.13. Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất chính
trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 1 ..................................... 73
Bảng 3.14. Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất chính
trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 2 ..................................... 73


viii

Bảng 3.15:Hiệu quả môi trường của các LUT tại tiểu vùng 1 và 2 ................. 74
Bảng 3.16. Đánh giá tổng hợp khả năng lựa chọn loại hình sử dụng đất
trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 1 ..................................... 75
Bảng 3.17. Đánh giá tổng hợp khả năng lựa chọn loại hình sử dụng đất
trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 2 ..................................... 76


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Cánh đồng lúa thôn Bắc Lanh Chang, xã Lục Bình ....................... 58
Hình 3.2: Cánh đồng thuốc lá lớn nhất tại thôn Nà Tà, xã Tú Trĩ .................. 66
Hình 3.3 : Vườn Quýt tại xã Quang Thuận ..................................................... 68
Hình 3.4: Vườn Quýt đường canh tại xã Dương Phong ................................. 68


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của nhân loại, vì nó là
nguồn gốc của mọi sự sống trên trái đất. Nhận thức được vai trò của nó mà tất

kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, đảm bảo lợi ích trước
mắt và lâu dài. Nói cách khác, mục tiêu hiện nay của loài người là phấn đấu
xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế, xã hội, môi trường một
cách bền vững.
Là một huyện miền núi vùng cao, huyện Bạch Thông với chiều dài hơn
30Km chạy theo Quốc lộ 3, đây là quốc lộ nối liền từ thành phố Hà Nội đến tỉnh
Cao bằng, nên rất thuận tiện cho phát triển giao thông và vận chuyển hàng hóa.
Bạch Thông là một huyện thuần nông nên nông nghiệp vẫn là ngành sản
xuất chính, diện tích đất nông nghiệp lớn nên đời sống người dân chủ yếu phụ
thuộc vào nông nghiệp. Tuy năng suất và sản lượng cây trồng của huyện đã đạt
được khá cao so với các huyện khác trong tỉnh. Nhưng giá trị trên một đơn vị diện
tích còn thấp, thu nhập của người dân làm nông nghiệp còn chưa cao, chưa đáp
ứng được yêu cầu về phát triển kinh tế-xã hội của huyện. Một trong những nguyên
nhân quan trọng dẫn đến tình trạng này là do sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ nên
chưa tận dụng được lợi thế đất đai, khí hậu của huyện.
Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp việc sản xuất nhỏ lẻ, manh mún
thường cho hiệu quả thấp, chỉ thích hợp cho nền sản xuất tự cung tự cấp.
Ngày nay trong xu hướng sản xuất hàng hóa và hội nhập toàn cầu, việc tổ
chức sản xuất này không còn thích hợp. Xu thế tất yếu là phải tổ chức lại sản
xuất nông nghiệp trên những quy mô lớn hơn. Vì vậy việc sử dụng đất có hiệu
quả nhằm đem lại ngày càng nhiều hơn những sản phẩm cho xã hội là vấn đề
quan tâm trong kinh tế nông nghiệp, cũng như đảm bảo được độ an toàn cho
đất đai mà không tổn hại đến môi trường sống là vấn đề hết sức quan trọng.
Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả
kinh tế nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn đất Bạch Thông trong những năm
trước mắt và lâu dài. Tôi tiến hành thực hiện đề tài:
dụng đất sản xuất

, tỉnh Bắc Kạn”.


4

Chƣơng 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho
nhân loại, con người sinh ra trên đất, sống và lớn lên nhờ vào sản phẩm của
đất. Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu đất là gì? Đất sinh ra từ đâu? Tại sao lại
phải giữ gìn bảo vệ nguồn tài nguyên này. Học giả người Nga, Docutraiep cho
rằng “Đất là vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập, lâu đời do kết quả của quá
trình hoạt động tổng hợp của các yếu tố hình thành bao gồm: đá, thực vật,
động vật, khí hậu, địa hình, thời gian” [6]. Học giả A.JSmyth, J.Dumaski đã
đưa thêm khái niệm về đất như “Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả
năng tạo ra sản phẩm cho cây” [25]. Bàn về vấn đề này, C.Mác đã viết: “Đất
là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông
nghiệp”, “Điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và sinh sống của
hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”[6].
Với ý nghĩa đó, đất nông nghiệp là đất được sử dụng chủ yếu vào sản
xuất của các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
hoặc sử dụng vào mục đích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp. Khi nói
đất nông nghiệp người ta nói đất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành
nông nghiệp, bởi vì thực tế có trường hợp đất đai được sử dụng vào mục đích
khác nhau của các ngành. Trong trường hợp đó, đất đai được sử dụng chủ yếu
cho hoạt động sản xuất nông nghiệp mới được coi là đất nông nghiệp, nếu không
sẽ là các loại đất khác (tùy theo việc sử dụng vào mục đích nào là chính).
Tuy nhiên, để sử dụng đầy đủ hợp lý đất đai, trên thực tế người ta coi đất
đai có thể tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà không cần có đầu

- Đất đai được coi là một loại tài sản, người chủ sử dụng có quyền nhất
định do pháp luật của mỗi nước qui định: tạo thuận lợi cho việc tập trung, tích


6

tụ và chuyển hướng sử dụng đất từ đó phát huy được hiệu quả nếu biết sử
dụng đầy đủ và hợp lý.
Như vậy, đất đai là yếu tố hết sức quan trọng và tích cực của quá trình
sản xuất nông nghiệp. Thực tế cho thấy thông qua quá trình phát triển của xã
hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất văn minh tinh thần, các thành tựu vật chất, văn hoá khoa học đều được xây
dựng trên nền tảng cơ bản đó là đất và sử dụng đất, đặc biệt là đất nông lâm
nghiệp. Vì vậy, sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả là một trong những điều kiện
quan trọng nhất cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững.
1.1.3. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi nhu cầu của con người về
các sản phẩm lấy từ đất ngày càng tăng. Mặt khác, đất nông nghiệp ngày càng
thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác. Vì vậy, mục tiêu sử dụng
đất nông nghiệp ở nước ta là nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở đảm
bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp
và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở
cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh
về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những
nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài
nguyên đất đai. Do đó, đất nông nghiệp cần được sử dụng theo nguyên tắc
“đầy đủ, hợp lý và hiệu quả”, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể của
từng vùng [24].
1.1.4. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Để duy trì được sự bền vững của đất đai, Smyth A.J và Julian Dumanski
(1993) [25] đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sự sử dụng đất bền vững là:

cách ổn định, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên đất theo thời gian
và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con
người và sinh vật. Một quan điểm khác lại cho rằng: Phát triển nông nghiệp


8

bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm
đảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả hiện tại và mai
sau [27].
1.1.5. Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững
1.1.5.1. Nông nghiệp hữu cơ
Định nghĩa bởi nhóm nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA).
“Canh tác hữu cơ là một hệ thống sản xuất hoặc là không sử dụng hoặc loại
trừ số lớn phân hoá học tổng hợp, thuốc trừ sâu, chất điều hoà sinh trưởng và
các chất phụ gia trong thức ăn gia súc. Để mở phạm vi có thể thực hiện được
lớn nhất, hệ thống canh tác hữu cơ phải dựa trên việc luân canh cây trồng, sử
dụng tàn dư thực vật, trồng cây họ đậu, sử dụng cây phân xanh, các chất thải
hữu cơ, phòng trừ sinh học để duy trì sức sản xuất của đất và lớp đất canh tác
nhằm cung cấp dinh dưỡng và bảo vệ cây khỏi côn trùng, dịch bệnh, cỏ dại”.
Các nguyên tắc của nông nghiệp hữu cơ nhằm tăng cường sự cân bằng
sinh thái của các hệ thống tự nhiên và gắn hệ thống canh tác vào hệ sinh thái
chung. Tuy nhiên, các biện pháp thâm canh hữu cơ cũng không thể đảm bảo
chắc chắn rằng sản phẩm hoàn toàn không còn có dư lượng, song những
phương pháp đã sử dụng sẽ giảm thiểu sự ô nhiễm không khí, đất và nước.
Mục tiêu cơ bản của nông nghiệp hữu cơ là tối ưu hoá sức khoẻ, sức sản xuất
của các cộng đồng sống phụ thuộc lẫn nhau trong đất, cây trồng, động vật và
con người. Hiện nay, theo quan điểm của nhiều nhà khoa học, nông nghiệp
hữu cơ là một hệ thống gắn liền với sự phát triển nông nghiệp bền vững.
Phương thức sản xuất mà nông dân nông nghiệp hữu cơ lựa chọn phụ thuộc

nhiên của canh tác: lý thuyết và thực tế‟ . Phương pháp canh tác của ông đề
xuất là không cày bừa, không sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, không
làm cỏ, đốn tỉa cành và điều quan trọng là sử dụng ít lao động. Hoàn thành tất
cả khâu trên bằng điều chỉnh kỹ lưỡng thời gian gieo và phối hợp hệ thống
cây trồng (đa canh). Nói tóm lại, ông sử dụng nghệ thuật làm việc cùng tự
nhiên để đạt được mức độ cao của sự tinh tế.


10

1.1.5.5. Nông nghiệp phương thức canh tác chính xác
Nông nghiệp chính xác là „chiến lược quản lý sử dụng thông tin chi tiết,
ở địa điểm đặc trưng để quản lý chính xác đầu vào. Khái niệm này nhiều khi
gọi là nông nghiệp chính xác, canh tác chính xác hay quản lý chính xác theo
vị trí đặc trưng. ý tưởng phải biết được đặc trưng của đất và cây đến từng
mảnh ruộng để tối ưu hoá đầu vào phù hợp từng vị trí. Đầu vào là phân bón,
hạt giống, hoá chất trừ sâu bệnh chỉ nên sử dụng vào đúng thời điểm, đúng
nhu cầu để có hiệu quả kinh tế cao nhất. Kỹ thuật này yêu cầu sử dụng một số
thiết bị như máy tính cá nhân, thiết bị viễn thông, viễn thám, hệ thống định vị
toàn cầu (GPS), hệ thống thông tin địa lý (GIS), người giám sát/kiểm tra, theo
dõi. Phương thức canh tác chính xác hứa hẹn một nền sản xuất nông nghiệp
giảm sử dụng hoá chất đầu vào tối ưu nhất, đảm bảo năng suất tính theo hiệu
quả kinh tế, tuy nhiên vẫn còn nhiều tranh cãi về tính bền vững vì phải đầu tư
kinh phí lớn và yêu cầu sử dụng kỹ thuật tiến bộ. Xu hướng này hiện đang rất
phổ biến trong phát triển nông nghiệp ở Nhật Bản [3].
1.1.6. Tiêu chí đánh giá tính bền vững
* Bền vững về kinh tế
Ở đây cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường chấp nhận.
Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình
quân vùng có cùng điều kiện đất đai.

nghiệp việc sử dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năng
sản xuất ổn định của cây trồng, chất lượng tài nguyên đất không suy giảm
theo thời gian và việc sử dụng đất không ảnh hưởng xấu đến môi trường sống
của con người, của các sinh vật.
1.1.7. Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững
1.1.7.1. Sự cần thiết sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững
Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành
chiến lược quan trọng có tính toàn cầu, bởi 5 lý do:


12

Một là, tài nguyên đất vô cùng quý giá. Bất kỳ nước nào, đất đều là tư
liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ để phân bố các ngành
kinh tế quốc dân. UNEP khẳng định “Mặc cho những tiến bộ khoa học - kỹ
thuật vĩ đại, con người hiện đại vẫn phải sống dựa vào đất”.
Hai là, tài nguyên đất có hạn, đất có khả năng canh tác càng ít ỏi. Toàn
lục địa trừ diện tích đóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu héc-ta) chỉ có 13.340
triệu héc-ta. Diện tích đất có khả năng canh tác của lục địa chỉ có 3.030 triệu
héc-ta. Hiện nhân loại mới khai thác được 1.500 triệu héc-ta đất canh tác.
Ba là, diện tích tự nhiên và đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm
do áp lực tăng dân số, sự phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ
tầng kỹ thuât. Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới
hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha. Theo tính toán của Tổ
chức Lương thực thế giới (FAO), với trình độ sản xuất trung bình hiện nay
trên thế giới, để có đủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha đất
canh tác [26].
Bốn là, do điều kiện tự nhiên, hoạt động tiêu cực của con người nên diện
tích đáng kể của lục địa đã, đang và sẽ còn bị thoái hóa, hoặc ô nhiễm dẫn tới
tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả nghiêm trọng khác.

bảo vệ đa dạng sinh học, và các phương thức canh tác bền vững). Lợi ích về
kinh tế . Lợi ích xã hội đối với nông dân và cộng đồng
+ Quản lý đất bền vững:
Quản lý đất bền vững tuỳ thuộc vào từng loại đất cụ thể. ở những nơi đất
ổn định, phì nhiêu thì việc trồng cấy và quản lý canh tác sẽ theo phương thức
bền vững, bù đủ lượng dinh dưỡng trong các sản phẩm thu hoạch và cây trồng
mang theo. Còn những vùng đất xấu cần xác định những phương thức quản lý
và sản xuất thích hợp. Biện pháp quản lý đất bền vững nhằm tránh sự thoái hoá
đất, duy trì độ phì chính dựa vào Quy trình quản lý tốt nhất (Best Management
Practice - BMP). Quy trình này bao hàm cả quy trình quản lý đất và các kỹ thuật
canh tác khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và sử dụng, tránh thoái hoá đất


14

bao gồm: Bảo vệ cấu trúc và hàm lượng chất hữu cơ trong đất; Quản lý dinh
dưỡng; Dùng cây phủ đất ; Duy trì độ phì nhiêu của đất; Sử dụng những phương
thức canh tác tiến bộ; Sử dụng các phương pháp trồng trọt thích hợp; Ngăn chặn
hoang mạc hoá và hạn hán; Quản lý đất dốc và phát triển bền vững miền núi [9].
+ Quản lý sâu bệnh bền vững:
Quản lý sâu bệnh bền vững và nông nghiệp bền vững cùng chung mục
tiêu là phát triển hệ thống nông nghiệp hoàn thiện về sinh thái và kinh tế. Quy
trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM) có thể coi như cấu thành chủ đạo
trong hệ thống phát triển nông nghiệp bền vững. Nguyên lý chung là bảo đảm
tài nguyên đất tốt và tính đa dạng được kiểm soát.
+ Hệ thống phòng trừ cỏ tổng hợp:
Phòng trừ cỏ dại là một trong cấu thành quan trọng của hệ canh tác bền
vững. Một số nguyên tắc chính bao gồm:
- Ngăn chặn sự phát triển, sinh tồn, ngăn chặn sự lan truyền hạt cỏ vào
nguồn nước, phân bón…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status