ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------
Đàm Thị Vân An
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG QUY HOẠCH
KHÔNG GIAN MỞ ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU TẠI THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------
Đàm Thị Vân An
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG QUY HOẠCH
KHÔNG GIAN MỞ ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU TẠI THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Vũ Kim Chi
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................2
3. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................2
4. Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn ........................................................................2
5. Quy trình nghiên cứu...............................................................................................3
6. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................4
Chương 1 - TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....5
1.1. Tổng quan tài liệu trong và ngoài nƣớc về vấn đề nghiên cứu ......................5
1.1.1. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu về không gian mở đô thị ............................5
1.1.2. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu lồng ghép giải pháp thích ứng với biến đổi
khí hậu trong quy hoạch đô thị ...................................................................................8
1.2. Cơ sở lý luận về quy hoạch không gian mở đô thị ..........................................9
1.2.1. Các khái niệm ....................................................................................................9
1.2.2. Chức năng của không gian mở đô thị .............................................................11
1.3. Quan điểm, phƣơng pháp và quy trình nghiên cứu......................................14
1.3.1. Quan điểm nghiên cứu ....................................................................................14
1.3.2. Hệ phương pháp nghiên cứu ...........................................................................17
CHƢƠNG 2 - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN
TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUY HOẠCH KHÔNG GIAN
MỞ THÀNH PHỐ HÀ TĨNH ................................................................................20
2.1. Vị trí địa lý và lãnh thổ ....................................................................................20
2.2. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................21
2.2.1. Địa hình, địa mạo ............................................................................................21
2.2.2. Khí hậu – thủy văn ..........................................................................................22
2.2.3. Thảm thực vật ..................................................................................................24
2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội, môi trƣờng ...........................................................24
2.3.1. Dân số, lao động .............................................................................................24
2.3.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ..................................................................................26
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Chọn mẫu lấy phiếu ý kiến đánh giá không gian mở ...............................18
Bảng 2.1. Số liệu quan trắc nhiệt ẩm thành phố Hà Tĩnh 2017 ................................22
Bảng 2.2. Thống kê dân số các phường nội thành thành phố Hà Tĩnh 2012 – 2016 25
Bảng 2.3. Thống kê hiện trạng sử dụng đất thành phố Hà Tĩnh 2016 ......................28
Bảng 2.4. Thống kê bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) các thập kỷ .........................36
Bảng 2.5. Thống kê xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ) trung bình các tháng ................37
Bảng 3.1. Bảng thống kê các không gian mở đô thị thành phố Hà Tĩnh ..................42
Bảng 3.2. Các tiêu chí đánh giá không gian mở tại thành phố Hà Tĩnh ...................51
Bảng 3.3. Các nhóm tiêu chí và các biến đại diện ....................................................74
Bảng 3.4. Tính điểm và đánh giá các không gian mở bằng phân tích ......................76
hồi quy tuyến tính đa biến .........................................................................................76
Bảng 3.5. Đặc điểm về mật độ dân số, hình thái đô thị và không gian mở các
phường nội thành thành phố Hà Tĩnh .......................................................................78
Bảng 4.1. Tính toán một số chỉ số không gian mở đô thị .........................................84
Bảng 4.2. Nhận thức, đánh giá và hành động về ứng phó với biến đổi khí hậu
trong đồ án điều chỉnh quy hoạch thành phố Hà Tĩnh năm 2007 và năm 2015 .. 90
Bảng 4.3. Bộ chỉ số phục vụ quy hoạch không gian mở thành phố Hà Tĩnh ...........97
Bảng 4.4. Định hướng và giải pháp quy hoạch các vùng không gian mở ..............104
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình phát triển bền vững [34] ............................................................15
Hình 1.2. Mô hình quan điểm tiếp cận sinh thái học [6]...........................................16
Hình 1.3. Biểu đồ cơ cấu nhóm tuổi trong mẫu điều tra người dân ..........................19
Hình 2.1. Bản đồ hành chính thành phố Hà Tĩnh .....................................................20
Hình 2.2. Biểu đồ mật độ dân số các phường nội thành thành phố Hà Tĩnh 2016 ...25
Hình 2.3. Biểu đồ gia tăng dân số các phường nội thành thành phố Hà Tĩnh 2016 .25
Hình 2.4. Bản đồ phân bố dân cư các phường nội thành thành phố Hà Tĩnh 2017 ..26
Hình 3.5a. Đo đạc nhiệt độ ngoài trời tại một số điểm trong thành phố Hà Tĩnh
(không gian mở khoanh tròn) ....................................................................................50
Hình 3.5b. Đo đạc độ ẩm ngoài trời tại một số điểm trong.......................................50
thành phố Hà Tĩnh (không gian mở khoanh tròn).....................................................50
Hình 3.6. Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các chức năng môi
trường của các không gian mở ..................................................................................54
Hình 3.7. Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các chức năng môi
trường của các không gian mở ..................................................................................55
Hình 3.8. Biểu đồ tương quan giữa nhóm tuổi và mức độ hài lòng của người dân về
tiêu chí tập kết rác thải rắn ........................................................................................56
Hình 3.9. Biểu đồ tương quan giữa nhóm tuổi và mức độ hài lòng của người dân về
tiêu chí giảm khói bụi ................................................................................................57
Hình 3.10. Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các tiêu chí kinh tế
và sử dụng đất của các không gian mở .....................................................................58
Hình 3.11. Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các tiêu chí kinh tế
và sử dụng đất của các không gian mở .....................................................................60
Hình 3.12. Hồ đường Nguyễn Khắc Viện (ảnh chụp bên ngoài và trong hồ): là hồ
thuộc khu đất công, ven đường giao thông, bị quây kín bởi lan can và cây bụi, bốc
mùi khó chịu (ảnh thực địa) ......................................................................................61
Hình 3.13. Hồ đầu đường Xuân Diệu và Phan Đình Phùng (ảnh chụp bên ngoài và
bên trong hồ): nằm ở vị trí 2 mặt giáp đường giao thông lớn, hồ không có lan can cố
định, không có cây bóng mát, không có vỉa hè và ghế đá quanh hồ (ảnh thực địa) .61
Hình 3.14. Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các tiêu chí con
người của các không gian mở ...................................................................................62
Hình 3.15. Biểu đồ thể hiện hoạt động của người dân tại không gian mở ...............62
Hình 3.16. Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các tiêu chí ứng phó
với biến đổi khí hậu của các không gian mở.............................................................63
Hình 3.17: Các khu vực ngập lụt liên quan đến không gian mở đô thị thành phố Hà
Hinh 4.7. Các rãnh nước mưa tạm thời để hở wadi ở Hen-sinh-ki, Phần Lan [6] ....98
Hinh 4.8. Một số wet land ở Hà Lan .........................................................................99
Hinh 4.9. Mái nhà xanh sử dụng nước mưa ............................................................100
Hinh 4.10. Công viên có bề mặt thấm tốt, tích hợp chức năng chứa đựng nước mưa ..101
Hình 4.11. Bản đồ định hướng quy hoạch không gian mở thành phố Hà Tĩnh ......103
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thành phố Hà Tĩnh là thành phố trực thuộc tỉnh Hà Tĩnh, trên vùng đồng bằng
nhỏ hẹp ven biển Bắc Trung Bộ - khu vực có khí hậu khắc nghiệt và tần suất bão
lớn nhất Việt Nam. Hà Tĩnh được đánh giá là một trong những tỉnh chịu ảnh hưởng
nghiêm trọng của biến đổi khí hậu và các tác động này sẽ gia tăng mạnh mẽ trong
những năm tới [1].
Trong bối cảnh đó, đứng trước quá trình đô thị hóa đang diễn ra sôi động của
một thành phố trẻ, sự biến động mạnh mẽ về cơ cấu sử dụng đất chính là dấu hiệu
của sự thay đổi nhanh chóng về kinh tế, xã hội, môi trường của thành phố trong
hiện tại và tương lai. Thành phố Hà Tĩnh đang đối mặt với sự mất cân bằng sinh
thái đi kèm với nhiều hệ lụy về mặt kinh tế, xã hội, đặc biệt là vấn đề môi trường và
tai biến thiên nhiên diễn ra ngày càng phức tạp. Với mục tiêu phát triển bền vững,
thành phố Hà Tĩnh cần một quy hoạch có tầm nhìn, bắt kịp được xu thế phát triển
và lồng ghép được vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu vào trong quy hoạch.
Phát triển trong bối cảnh và giai đoạn mới đòi hỏi những chiến lược mới, phải
thể hiện được định hướng phát triển bền vững qua các giải pháp làm gia tăng tính
đàn hồi của đô thị trước những tác động nhiều chiều, đặc biệt là tác động của biến
đổi khí hậu, đồng thời, một thành phố hiện đại luôn có nhu cầu cao về không gian
sống thỏa mãn nhu cầu thư giãn, vui chơi giải trí, luyện tập thể thao,... nhằm nâng
cao chất lượng sống của người dân đô thị [2]. Nhiều nghiên cứu khoa học đã nhận
định: tiếp cận nghiên cứu không gian mở đô thị” là một trong những chìa khóa cho
quy hoạch để giải quyết bài toán phát triển bền vững đô thị [2] [3] [4].
hoạch không gian mở trong quy hoạch chung thành phố Hà Tĩnh giai đoạn đến 2030
tầm nhìn đến 2050 của UBND thành phố Hà Tĩnh, từ đó đưa ra đề xuất định hướng
quy hoạch yếu tố không gian mở tại thành phố Hà Tĩnh.
4. Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn
- Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận giai đoạn
đến 2020 tầm nhìn đến 2030 của UBND thành phố Hà Tĩnh năm 2007;
- Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận giai đoạn
đến 2020 tầm nhìn đến 2030 của UBND thành phố Hà Tĩnh năm 2015.
2
- Báo cáo dự án “Tư vấn kỹ thuật và phân tích khí hậu hiện tại và tương lai
phục vụ công tác quản lý Tài nguyên nước tại Hà Tĩnh”, Viện Khoa học Khí tượng
thủy văn và Biến đổi khí hậu, 2016.
- Các công trình nghiên cứu, các bài báo có liên quan đến nghiên cứu;
- Dữ liệu bản đồ, ảnh viễn thám khu vực thành phố Hà Tĩnh.
5. Quy trình nghiên cứu
Mục tiêu, nhiệm vụ
Phương pháp, quan điểm
nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Thu thập dữ liệu
Diễn biến, xu hướng của
biến đổi khí hậu
ĐKTN, ĐK KTXH, Quy
Chương 4. Đề xuất định hướng quy hoạch không gian mở đô thị thành phố
Hà Tĩnh.
4
Chƣơng 1 - TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tài liệu trong và ngoài nƣớc về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu về không gian mở đô thị
Các nghiên cứu về không gian mở đô thị xuất hiện khá sớm, chủ yếu là các
nghiên cứu nước ngoài. Không gian mở là một thuật ngữ được sử dụng bởi các nhà
quy hoạch cảnh quan và kiến trúc sư cảnh quan cho khu vực đất được cố tình để lại
chưa xây dựng như các khu đất trống và các khu rừng trong khi đất xung quanh
chúng được phát triển vào các tòa nhà và vỉa hè [5]. Trong đó khái niệm không gian
mở thường nói tới một nền tảng là một phần của không gian công cộng, có thể biểu
hiện ở nhiều kiểu hình thái vật lý và đặc trưng khác nhau [2]. Không gian mở công
cộng, như công viên, không gian xanh, khu thể thao, khu bảo tồn và khu di sản,
quảng trường, không gian lưu thông…từ lâu đã được coi là nơi tập trung thỏa mãn về
mặt tinh thần của những hoạt động khác nhau và thúc đẩy những hoạt động xã hội,
ràng buộc xã hội, tạo ra không gian cộng đồng và địa điểm kết nối trong đô thị [2].
Các nghiên cứu thường tập trung vào hướng tiếp cận sinh thái trong nghiên
cứu không gian mở đô thị. Theo tiếp cận này, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng:
không gian mở đô thị được thống trị bởi một môi trường tự nhiên, bao gồm các
nhân tố vô sinh (đất, nước, chất khoáng) và nhân tố hữu sinh (thực vật, động vật, vi
sinh vật)…Không gian mở, nói theo cách khác được đặc trưng bởi những can thiệp
ở mức độ thấp đến mức không làm thay đổi bản chất tự nhiên bên trong nó, ở đây
con người chấp nhận để nó sẽ tiếp tục giữ chức năng của những hệ sinh thái và sự
bảo tồn giá trị của tự nhiên và cảnh quan [5]. Các khu vườn đô thị, công viên và khu
vực cây xanh thực sự có thể đóng góp cho địa phương đa dạng sinh học ở khu vực
đô thị nếu tuân theo các quy luật sinh thái, được kết nối với nhau thành một mạng
các không gian mở đặc biệt có thể đóng một vai trò rất quan trọng, vì chúng hỗ trợ
các dịch vụ hệ sinh thái đô thị, bao gồm cả việc hỗ trợ trong quản lý lũ lụt. Người ta
đã lập luận rằng các mạng lưới không gian xanh mở rộng được lập kế hoạch và lập
kế hoạch chiến lược sẽ hỗ trợ cho việc lập kế hoạch sử dụng đất và các quy trình
thiết kế sớm, cùng với việc xem xét các giá trị hệ sinh thái liên quan đến nước và
các chức năng cảnh quan cùng với phát triển đất đai [13]. Việc bảo vệ không gian
mở đang ngày càng được sử dụng để giảm nhẹ lũ lụt ở cấp địa phương. Nghiên cứu
cho thấy ngay cả khi kiểm soát các biến môi trường, kinh tế xã hội và chính sách,
6
việc bảo vệ không gian mở là một công cụ quy hoạch sử dụng đất quan trọng để
giảm thiểu các tác động tiêu cực của các trận lụt ở Mỹ [14].
Các quy hoạch đô thị tích hợp không gian mở đang dần phổ biến và trở thành
xu hướng quy hoạch đô thị. Nhiều nghiên cứu thảo luận biện pháp quy hoạch không
gian mở với sự tham gia của cộng đồng như một thành phần không thể thiếu của
quy hoạch [15].
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về không gian mở đô thị thường hướng về các
tiêu chí kiến trúc, cụm từ “không gian mở đô thị” thường được nhắc đến để chỉ các
không gian cảnh quan đẹp trong khu ở, hướng đến giá trị thẩm mĩ, giá trị thư giãn,
tiện nghi cho con người. Nổi bật là đề tài nghiên cứu không gian mở đô thị phục vụ
quản lý bền vững cảnh quan thành phố Hà Nội của TS. Nguyễn An Thịnh, nghiên
cứu đã phân tích hiện trạng, biến động trong các không gian mở đô thị thành phố Hà
Nội, từ đó đưa ra đề xuất nhằm quản lý bề vững cảnh quan đô thị và bảo tồn không
gian mở trong quá trình đô thị hóa và định hướng phát triển bền vững cho đến
năm 2020 [6].
Bên cạnh đó, khía cạnh lịch sử và văn hóa cũng có những tác động mạnh mẽ
đến quy hoạch không gian mở. Xem xét tại thành phố Hà Nội, trong suốt lịch sử lâu
dài, không gian đô thị Hà Nội chịu ảnh hưởng từ nhiều trường phái kiến trúc khác
Quy hoạch thành phố là giải pháp quan trọng trong vấn đề thích ứng với biến
đổi khí hậu khu vực. Cho đến nay, những khó khăn này đã tập trung vào các yếu tố
đơn giản như nguồn lực hạn chế và thiếu thông tin. Điều này đã che khuất một bộ
phận rộng lớn những hạn chế cần phải được nhìn nhận trong quy hoạch và cần được
giải quyết nếu việc thích ứng có khả năng được thúc đẩy thông qua quy hoạch thành
phố. Các kết quả cho thấy sự thích nghi khí hậu đã được chấp nhận rộng rãi như là
một vấn đề quan trọng đối với việc lập kế hoạch thực hiện của chính phủ [20].
Dựa vào chức năng sinh thái của không gian mở, một số nghiên cứu đã quan
tâm đến quy hoạch không gian mở để giảm thiểu những tác động của biến đổi khí
hậu tới môi trường. Để tăng khả năng phục hồi thị các sự kiện thời tiết khắc nghiệt,
nó là điều cần thiết để kết hợp không gian xanh và không gian mặt nước và sự liên
kết tăng cường khả năng lưu trữ trong thời kỳ thặng dư nước với những giai đoạn
thiếu nước, đồng thời giảm thiểu thời tiết khắc nghiệt [21][22]. Biện pháp BlueGreen"là một thuật ngữ chung cho cơ sở hạ tầng xanh và không gian mặt nước bền
vững mà sử dụng các chức năng của hệ sinh thái cơ bản để cung cấp nhiều lợi ích
8
như: làm mát thông qua quá trình bốc hơi, trữ nước, trữ nước theo mùa, và bảo vệ
tầng nước ngầm [23].
Ở Việt Nam, trước tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu, nhiều chướng
trình, dự án và nghiên cứu về thích ứng với biến đổi khí hậu đã được triển khai
trong những năm gần đây, đặc biệt là cho các khu vực nhạy cảm với biến đổi khí
hậu như khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và khu vực ven biển miền trung. Một
số nghiên cứu nổi bật như: Chương trình hỗ trợ ứng phó với Biến đổi khí hậu (SPRCC) ở Việt Nam nhằm nghiên cứu đưa ra các chính sách và định hướng chiến
lược cho quy hoạch phát triển ứng phó với biến đổi khí hậu quốc gia [24], Kịch bản
biến đổi khí hậu và nước biển dâng Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất
bản, nhằm dự báo khí hậu, mực nước biển và tần suất bão cho các tỉnh thành và khu
vực của Việt nam, đây là cơ sở để nghiên cứu đề xuất quy hoạch ứng phó với biến
đổi khí hậu các vùng và địa phương [25].
Chú trọng hơn đến giá trị cảnh quan, trong nghiên cứu không gian mở thành
phố Hà Nội, khái niệm không gian mở được liệt kê bao gồm: Khu bảo tồn thiên
nhiên; khu đất nông nghiệp; các công viên; quảng trường thành phố; khu không
gian cộng đồng được chia sẻ [16].
Như vậy, không gian mở được tạo nên bởi sự tương tác giữa con người và tự
nhiên, trong đó tự nhiên được bảo vệ và cải tạo thông qua ngôn ngữ biểu hiện của
các công trình kiến trúc và cách tổ chức cảnh quan quy hoạch đô thị, đồng thời nó
cũng thể hiện đặc trưng của các yếu tố địa phương như: con người, các mối quan hệ
xã hội, trình độ văn hóa, điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, thể
chế chính trị của xã hội.
Trong một nghiên cứu về không gian mở tại Hồng Kông, Trung Quốc quan
tâm đến chức năng sinh thái của không gian mở đô thị, thuật ngữ ”không gian mở
đô thị” chỉ một nhóm các loại hình sử dụng đất được nhấn mạnh là cần thiết cho
con người, nó cung cấp các chức năng như: bảo tồn, kết nối với tự nhiên, vui chơi
giải trí...[2], nó có thể bao gồm không gian xanh, không gian mặt nước, và các khu
giữ vai trò nông nghiệp đô thị,.... Ở nhiều quốc gia, không gian mở được coi là một
phần không thể thiếu trong quy hoạch sử dụng đất bởi giá trị về dịch vụ sinh thái mà
nó mang lại [5].
Mặt khác, không gian mở còn được định nghĩa là một môi trường tự nhiên,
bao gồm các thành tố vô sinh (như đất, nước, khoáng vật) và các thành tố hữu sinh
(như thực vật, động vật, vi sinh vật). Theo mức độ can thiệp của con người vào tự
10
nhiên, những không gian mở được đặc trưng bởi sự can thiệp ở mức độ thấp, không
làm thay đổi các tính chất tự nhiên của nó và cho phép phát huy các chức năng của
hệ sinh thái, cũng như bảo tồn tự nhiên và giá trị cảnh quan bên trong nó [5].
Tóm lại, về bản chất, “không gian mở đô thị” không chỉ nói về các loại hình
sử dụng đất nói trên, trong quy hoạch cần nghiên cứu “không gian mở đô thị” như
sinh thái (bảo vệ quá trình tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học,…) và giá trị về môi
trường (điều hòa không khí, cải thiện chất lượng nước, cải thiện vi khí hậu địa
phương) [31] [30].
Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã khẳng định chức năng hỗ trợ
ứng phó với khí hậu khắc nghiệt và biến đổi khí hậu của hệ thống không gian mở
trong đô thị, bằng cách cân bằng chu trình sinh thái trong đô thị, không gian mở như
rừng cây, thảm cỏ, mặt nước được chứng minh là có khả năng làm mát, tăng độ ẩm,
bốc hơi trong không khí tại đô thị, tạo ra các lỗ hổng tự nhiên hỗ trợ thoát nước
mưa, nước lũ [11] [12] [14] [23]. Từ đó, không gian mở có khả năng hỗ trợ điều hòa
vi khí hậu, hỗ trợ thoát nước mưa và thoát lũ cho các khu vực lân cận. Đây chính là
hệ thống hỗ trợ đặc biệt cần thiết cho các đô thị, nhất là các đô thị đang phải chống
chịu với các hiện tương thời tiêt cực đoan và biểu hiện của biến đổi khí hậu.
Cụ thể hơn, một số nghiên cứu đã chỉ ra các giá trị của không gian mở đô thị
theo các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường và tổng hợp như sau [16] [18]:
Về kinh tế: Tạo ra thu nhập cho dân cư nhờ các hoạt động nông nghiệp, dịch
vụ du lịch, thương mại; Tăng thu nhập cho nhà nước qua việc thu thuế của các hoạt
động du lịch tại các không gian mở; Thúc đẩy hoạt động sản xuất của các ngành
kinh tê khác phát triển do có sự tiêu thụ hàng hoá của khách du lịch gia tăng từ các
hoạt động du lịch; Góp phần tích cực trong việc lưu thông tiền tệ;
Về xã hội: Cung cấp lương thực thực phẩm cho cộng đồng từ các hoạt động
diễn ra tại không gian mở mà cụ thể là ở khu đất nông nghiệp; Cung cấp các mặt
hàng khác cần thiết cho nhu cầu của cuộc sống như thuốc, gỗ; Góp phần nâng cao
sức khỏe cộng đồng ; Các không gian mở đã tạo ra các nơi vui chơi nghỉ mát thoả
mãn cho nhu cầu giải trí của người dân, từ đó nâng cao phúc lợi xã hội; Góp phần
gìn giữ và phát huy văn hoá bản sắc dân tộc qua việc tổ chức các lễ hội văn
hoá diễn ra ở những nơi này phục vụ cho du lịch hoặc lễ hội, ngày quan trọng của
địa phương; Thể hiện trình độ phát triển của một cộng đồng, góp phần làm đẹp cảnh
quan môi trường.
12
cơ sở đưa ra đề xuất cho quy hoạch.
13
1.3. Quan điểm, phƣơng pháp và quy trình nghiên cứu
1.3.1. Quan điểm nghiên cứu
1.3.1.1. Quan điểm hệ thống
Không gian mở được coi là một hợp phần của đô thị, mỗi loại hình không gian
mở giữ một chức năng riêng nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong hệ tổng thể đô
thị. Quan điểm hệ thống trong nghiên cứu quy hoạch không gian mở chính là nhìn
nhận không gian mở trong hệ thống các hợp phần của đô thị. Các hợp phần này
tương tác lẫn nhau, cùng vận hành nhịp nhàng theo sự phát triển của đô thị [16]. Do
đó xem xét quy hoạch không gian mở cần chú ý đến mối quan hệ của nó với tất cả
các loại hình sử dụng đất khác.
Đặc biệt, trong thị trường bất động sản, thị hiếu của khách hàng trong thị
trường này có thể chịu tác động bởi khoảng cách tới các không gian mở công cộng.
Các bất động sản gần hồ nước hoặc nằm trong khu vực nhiều cây xanh, có canh
quan đẹp và điều kiện vi khí hậu hài hòa thường có giá cao hơn.
1.3.1.2. Quan điểm tổng hợp
Với quan điểm tổng hợp, nghiên cứu quy hoạch không gian mở cần có cái
nhìn tổng quát về các loại hình không gian mở nằm trong các loại hình sử dụng đất.
Quy hoạch không gian mở không chỉ nghiên cứu vị trí không gian mở, mà còn
nghiên cứu những tác động trong không gian của các loại hình sử dụng đất công
cộng này đến hệ tổng thể trong sự vận động của quá trình đô thị hóa trước các thách
thức của biến đổi khí hậu.
Mặt khác, theo quan điểm tổng hợp, khi quy hoạch không gian mở, không
những làm sao để các không gian mở thực hiện tốt chức năng xã hội của nó (phục
vụ nhu cầu thư giãn, giải trí, vận động,...) mà còn đóng vai trò to lớn đối với hệ
cảnh quan đô thị về bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
bền vững cần đi từ yếu tố kinh tế, tức là sự thay đổi về kinh tế tất yếu sẽ dẫn đến sự thay
đổi về xã hội và từ đó thay đổi môi trường. Nếu chúng ta xây dựng một nền kinh tế bền
vững thì tất yếu chúng ta cũng đang xây dựng một môi trường bền vững.
Mặt khác, để nền kinh tế phát triển theo hướng bền vững trước hết cần quy
hoạch bền vững, mà tiên phong phải là quy hoạch sử dụng đất, trong đó các loại
hình sử dụng đất - nhân tố quyết định loại hình phát triển kinh tế trong không gian
đô thị, cũng phải cân đối hài hòa, nhất là với những đô thị đang trong quá trình phát
triển. Đô thị hoá sẽ tác động tới nhiều yếu tố cả tự nhiên và kinh tế xã hội gây ra
những biến động nhất định, tuy nhiên những ảnh hưởng dù tốt hay xấu này đều
phải được điều chỉnh để đảm bảo sự cân bằng của hệ sinh thái đô thị dưới tiêu
chí phát triển đô thị bền vững [16].
Trong các loại hình sử dụng đất đô thị, các không gian mở - các khu vực đất
công cộng (công viên, hồ nước, sân chơi,...) có thể không mang lại giá trị lớn về
15