Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và một số mô hình cây trồng,biện pháp canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ LOAN Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ MỘT SỐ
MÔ HÌNH CÂY TRỒNG, BIỆN PHÁP CANH TÁC THÍCH ỨNG VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2010-2014
Giảng viên hướng dẫn :
TS. Trần Văn Điền Thái Nguyên, năm 2014



Nguyễn Thị Loan
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Mức tăng nhiệt độ trong 50 năm qua ở các vùng khí hậu ở nước ta
11
Bảng 2.2: Thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua ở các vùng khí hậu nước ta.
13
Bảng 2.3: Nước biển dâng theo kịch bản phát thải thấp(cm) 13
Bảng 2.4: Nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình(cm) 14
Bảng 2.5: Nước biển dâng theo kịch bản phát thải cao 15
Bảng 2.6: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (
o
C) so với thời kỳ 1980 – 1999
ở vùng Đông Bắc Việt Nam 16
Bảng 2.7: Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 ở vùng
Đông Bắc Việt Nam 16
Bảng 2.8: Đánh giá biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp 18
Bảng 4.1: Cơ cấu cây trồng nông nghiệp.[23] 25
Bảng 4.2: Số lượng đàn gia súc, gia cầm xã Thanh Vận năm 2012 25
Bảng 4.3:Tình hình dân số xã Thanh Vận năm 2012 27
Bảng 4.4: Hiện trạng các công trình công cộng. 29
Bảng 4.4. Tác động của biến đổi khí hậu đến trồng trọt tại xã Thanh Vận 33
Bảng 4.5. Hiệu quả của mô hình trồng xen Chuối - Gừng Năm thứ nhất 34
Bảng 4.6. Hiệu quả của mô hình cây Khoai Tây thích ứng với rét kéo dài 36
Bảng 4.7 : Hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất đậu xanh (1000m
2
) 36
Bảng 4.8. So sánh kết quả quả 2 phương pháp bón vãi phân và bón dúi sâu phân 37
Bảng 4.9. Kết quả phân tích mẫu 40

MNPB Miền núi phía Bắc.
NTTS Nuôi trồng thủy sản .
SXNN Sản xuất nông nghiệp.
TNHH Thu nhập hỗn hợp.
TNMT Tài nguyên môi trường.
UBND Ủy ban nhân dân.
UNDP
(United Nations Development Programme) Chương
trình phát triển liên hiệp quốc .
WHO

Tổ chức y tế thế giới.

MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2. Mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của đề tài 1

1.2.1. Mục đích đề tài. 1
1.2.2. Yêu cầu của đề tài 2
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3

2.1.1. Cơ sở lí luận 3
2.1.2. Cơ sở pháp lí 6

sản xuất nông nghiệp của người dân 30

4.2.1. Các biểu hiện BĐKH tại địa bàn xã Thanh Vận. 30
4.2.2.Tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân 33
4.2.3. Giải pháp ứng phó BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp 34
4.3. Các mô hình cây trồng thích ứng biến đổi khí hậu trên địa bàn xã Thanh Vận
34

4.3.1. Mô hình cây trồng có khả năng thích ứng với đất dốc cây Chuối - Gừng 34
4.3.2. Mô hình cây trồng thích ứng với rét kéo dài - cây Khoai Tây (1000m
2
) 36
4.3.3. Mô Hình cây trồng thích ứng hạn hán kéo dài – cây Đậu Xanh 36
4.4. Biện pháp canh tác tiên tiến ( bón phân dúi sâu ) cho cây lúa nhằm giảm nhẹ
tác động , thích ứng BĐKH 37

4.4.1. Công thức sản xuất và kỹ thuật bón của phân viên nén làm giảm ÔNMT 37
4.4.2.Ưu điểm vượt trội trong giảm thiểu ô nhiễm môi trường khi bón phân dúi sâu
cho ( 1 ha) lúa so với bón vãi phân 37

4.5. Tính phù hợp của các mô hình 38

4.5.1. Tính phù hợp của mô hình cây trồng trên đất dốc cây Chuối – Gừng thích
ứng với BĐKH 38
4.5.2. Tính phù hợp của mô hình cây trồng – cây Khoai Tây thích ứng với rét kéo
dài 39
4.5.3. Tính phù hợp của mô hình cây trồng – cây Đậu Xanh thích ứng với đất khô
hạn 39
4.5.4. Biện pháp canh tác tiên tiến ( bón phân dúi sâu ) giảm nhẹ tác động của
BĐKH đến hoạt sản xuất nông nghiệp 40

áp lực cho rừng và sản xuất Lâm nghiệp, việc phát triển các mô hình canh tác bền
vững trên đất dốc dựa vào kinh nghiệm của người dân theo hướng đa dạng hóa sản
phẩm, tăng thu nhập cho người dân trên một đơn vị diện tích đất là vấn đề ưu tiên
cần giải quyết.
Từ thực tế trên em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của
biến đổi khí hậu và một số mô hình cây trồng,biện pháp canh tác thích ứng với
biến đổi khí hậu tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn”.
1.2. Mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của đề tài
1.2.1. Mục đích đề tài.
- Tìm hiểu những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp
của người dân trong vùng nghiên cứu .
- Đánh giá hiệu quả của mô hình cây trồng và biện pháp kỹ thuật thích ứng
với biến đổi khí hậu của đồng bào các dân tộc thiểu số tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc
Kạn.
2
- Đánh giá sự thay đổi một số chỉ tiêu hóa tính của đất khi áp dụng lồng ghép
giữa kiến thức bản địa và kỹ thuật bón phân tiên tiến (bón phân dúi sâu) đến năng
suất của cây lúa.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Lấy mẫu , phân tích mẫu, điều tra khảo sát tại địa phương phải đảm bảo số
liệu chính xác, khách quan.
- Xác định được ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp
của cộng đồng các dân tộc thiểu số tại vùng nghiên cứu:
- Đánh giá các mô hình cây trồng thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu
có tính khả thi cao và phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Xác định các biện pháp canh tác cây trồng nhằm thích ứng với BĐKH tại
địa phương.
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài
Đối với việc học tập và nghiên cứu:
+ Nâng cao kĩ năng và kiến thức thông qua các hoạt động thực tế.

và kiến thức địa phương, nhưng được cụ thể hóa trong khía cạnh liên quan đến sinh
thái, đến quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên: rừng, đất rừng, nguồn nước. Nó
phản ánh những kiến thức kinh nghiệm của từng nhóm cộng đồng đang cùng sinh
sống trong từng vùng sinh thái nhân văn, đây là hệ thống kiến thức kết hợp các hiểu
biết bên trong lẫn bên ngoài, sự giao thoa kế thừa giữa kinh nghiệm của các dân tộc
đang chung sống, sự kiểm nghiệm các kỹ thuật mới du nhập và sự thích ứng nó với
điều kiện sinh thái địa phương.
Theo (Johnson, 1992) [24]: “KTBĐ là nhóm tri thức được tạo ra bởi một
nhóm người qua nhiều thế hệ sống và quan hệ chặt chẻ với thiên nhiên trong một
vùng nhất định”, được hình thành dựa vào kinh nghiệm, thường xuyên kiểm nghiệm
trong quá trình sử dụng, thích hợp với văn hóa và môi trường địa phương, năng
động và biến đổi.Theo (Lê Thị Hoa Sen và Lê Thị Hồng Phương, 2009) [13].
Vậy KTBĐ là những nhận thức, những hiểu biết về môi trường tự nhiên,
môi trường xã hội, môi trường lao động và môi trường sinh sống được hình thành từ
cộng đồng dân cư ở một nơi cư trú nhất định trong lịch sử tồn tại và phát triển của
cộng đồng ấy.
2.1.1.2. Nguyên nhân của BĐKH
Có hai nguyên nhân chính dẫn đến BĐKH là: do thiên nhiên và do con
người. Trong những thập niên gần đây các hoạt động kinh tế - xã hội của con người
4
ngày một phát triển dẫn đến lượng khí thải nhà kính không ngừng tăng lên, cùng với
đó việc khai thác các bể hấp thụ khí nhà kính như rừng, hệ sinh thái biển làm cho
hàm lượng các khí nhà kính trong không khí luôn ở mức cao. Một số loại khí nhà
kính điển hình:
- CO
2
phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn
khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO
2
cũng sinh ra từ các

- Thay đổi địa điểm: cần nghiên cứu tính toán kỹ việc di chuyển địa điểm sản
xuất. Ví dụ, chuyển các cây trồng chủ chốt và vùng nông trại ra khỏi khu vực khô
hạn đến một khu vực ôn hòa hơn.
5
- Nghiên cứu: Quá trình thích nghi có thể phát triển bằng cách nghiên cứu
trong lĩnh vực công nghệ mới và phương pháp mới về thích nghi hơn.
- Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi: phổ biến kiến thức
thông qua các chiến dịch thông tin công cộng và giáo dục, dẫn đến việc thay đổi
hành vi (Nguyễn Hồng Trường, 2008) [18].
Như vậy, sự thích ứng diễn ra cả ở trong tự nhiên và hệ thống kinh tế xã hội
của con người. Thích ứng với BĐKH điều quan trọng chính là sự phù hợp với điều
kiện tự nhiên và khả năng kinh tế, phong tục tập quán của con người ở mỗi vùng
miền khác nhau. Do đó nghiên cứu ở đây chủ yếu là những hoạt động thực tiễn của
nông hộ, những kiến thức bản địa được áp dụng trong điều kiện của vùng nghiên
cứu, khu vực nghiên cứu.
2.1.1.4. Các mô hình - cây trồng nhằm thích ứng với BĐKH của địa phương
Sản xuất nông nghiệp (SXNN) là ngành chịu ảnh hưởng trực tiếp của những
tác động do thời tiết: Mưa, nắng, gió, bão,… Do vậy, trong bối cảnh BĐKH hiện
nay (hạn hán, lũ lụt, rét đậm rét hại) SXNN được đánh giá là một trong những
ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH,[1].
Sản xuất nông nghiệp (SXNN) là ngành chịu ảnh hưởng trực tiếp của những
tác động do thời tiết: Mưa, nắng, gió, bão. Do vậy, trong bối cảnh biến đổi khí hậu
(BĐKH) hiện nay (hạn hán, lũ lụt, rét đậm rét hại) SXNN được đánh giá là một
trong những ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH.
BĐKH dẫn đến chu kì/cường độ của các hiện tượng thời tiết biến đổi bất
thường làm cho cây trồng không thích ứng kịp (các đợt rét thất thường hơn với
cường độ cao hơn; mưa ít hơn trong mùa khô dẫn đến hiện tượng thiếu nước cung
cấp cho SXNN trong vụ đông/xuân, đất đai bị khô hạn, nắng nóng gia tăng, ) làm
cho năng suất (NS) cây trồng đó là sự xuất hiện và gia tăng của một số loại dịch
bệnh mới nên việc SXNN nói chung gặp nhiều khó khăn, điều này ảnh hưởng trực

núi phức tạp đã được áp dụng rất phổ biến ở nhiều cộng đồng dân tộc thiểu số như
làm guồng, cọn tát nước, ống bương dẫn nước. đào giếng tại ruộng giữ nước đã
giúp cho cây trồng tránh được khô hạn. Theo (Vũ Văn Liết, Vũ Thị Bích Hạnh,
Phan Đức Thịnh, Nguyễn Văn Hà, Nhâm Xuân Tùng, Nguyễn Thị Hảo, Phạm Mỹ
Linh, Đàm Văn Hưng, Vũ Quốc Đại, Nguyễn Bằng Tuyên, Phạm Quang Tuân,
2011) [6].
2.1.2. Cơ sở pháp lí
- Tháng 12 năm 1998, Việt Nam đã tham gia ký Nghị định thư Kyoto và
chính thức phê chuẩn Nghị định thư này vào tháng 9/2002;
- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg, vào ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ
tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010
và định hướng đến năm 2020;
7
- Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg, ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở
Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam);
- Quyết định số 35/2005/QĐ-TTg ngày 17/12/2005, Thủ tướng Chính phủ
ban hành về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định thư Kyoto ở Việt Nam.
- Quyết định số 47/2007/TTg ngày 6/4/2007, Thủ tướng Chính phủ ra phê
duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị định thư Kyoto trong giai đoạn 2007-2010.
- Năm 2007, Việt Nam công bố Chiến lược Quốc gia về phòng chống, thích
nghi , giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 (SRV, 2007).
- Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ
thiên tai đến năm 2020;
- Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 12 năm 2008, của Thủ
tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH ;
- Quyết định số 1002/QĐ-TTg, ngày 13 tháng 07 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ Phê duyệt Đề án Nâng cao nhận thức của cộng đồng và quản lý rủi ro
thiên tai dựa vào cộng đồng;

2011 – 2012.
- Chỉ thị số 02/CT - UBND ngày 28/1/2010 của UBND tỉnh Về việc chủ
động phòng trừ bệnh Lùn sọc đen và các bệnh virus khác trên cây lúa, ngô
- Chỉ thị số 05/CT - UBND ngày 11/3/2010 của UBND tỉnh về việc Triển
khai biện pháp cấp bách trong việc phòng, chống hạn và phòng cháy, chữa cháy
rừng.
2.2. Nghiên cứu BĐKH trên thế giới và ở Việt Nam.
2.2.1. Nghiên cứu BĐKH trên thế giới.
Trái đất nóng lên là hậu quả của một quá trình tích lũy lâu dài của khí nhà
kính, chủ yếu là CO
2
và CH
4
. Những khí này khi được thải vào bầu khí quyển sẽ
"nhốt” hơi nóng của ánh mặt trời bên trong bầu khí quyển, vì vậy làm cho nhiệt độ
trái đất tăng lên nhanh chóng.
Nhiều hậu quả không diễn tiến theo một con đường thẳng. Thí dụ về mặt
sinh thái, khí CO
2
tăng sẽ ảnh hưởng có lợi cho sự phát triển rừng, nhưng khi khí
hậu biến đổi thì rừng sẽ bị phá hủy – đây là tác động có hai hậu quả đối nghịch với
điều chúng ta dự kiến trong tương lai.
• Núi băng biến mất
Hậu quả thấy rõ nhất của việc khí hậu nóng lên là lượng núi băng bị tan ra.
Dù chúng ta không có các số liệu đo đạc chắc chắn từ các trạm đo khí tượng, nhưng
các hình chụp tư liệu trước đây và các băng tích của núi băng là một dấu hiệu rõ
9
ràng về sự biến đổi khí hậu. Nó đã làm băng hà biến mất dần dần. Những lãnh
nguyên bao la từng được bao phủ bởi một lớp băng vĩnh cửu rất dày giờ đây được
cây cối bao phủ.

không ngừng. Nếu từ 1905 - 1930 chỉ có khoảng trung bình 3,5 cơn/năm thì con số
10
này là 5,1 trong khoảng 1931-1994, và lên đến 8,4 từ 1995-2005. Mức độ thiệt hại
về sinh mạng và vật chất do các cơn bão và các trận lụt lội gây ra cũng đang ở mức
kỷ lục .(Liên Hiệp Quốc, 1992) [5].
• Hạn hán:
Trong khi một số nơi trên thế giới chìm ngập trong lũ lụt triền miên thì một
số nơi khác lại hứng chịu những đợt hạn hán khốc liệt kéo dài. Hạn hán làm cạn kiệt
nguồn nước sinh hoạt và tưới tiêu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền sản xuất
nông nghiệp của nhiều nước. Hậu quả là sản lượng và nguồn cung cấp lương thực bị
đe dọa, một lượng lớn dân số trên trái đất đang và sẽ chịu cảnh đói.
• Mất đa dạng sinh học
Nhiệt độ trái đất hiện nay đang làm cho các loài sinh vật biến mất hoặc có
nguy cơ tuyệt chủng. Khoảng 50% các loài động thực vật sẽ đối mặt với nguy cơ
tuyệt chủng vào năm 2050 nếu nhiệt độ trái đất tăng thêm từ 1,1 đến 6,4 độ C nữa.
Sự mất mát này là do mất môi trường sống vì đất bị hoang mạc hóa, do nạn phá rừng
và do nước biển gây lên. Các nhà sinh vật học nhận thấy đã có một số loài động vật di
cư đến vùng cực để tìm môi trường sống có nhiệt độ phù hợp. Ví dụ như là loài cáo đỏ,
trước đây thường sống ở Bắc Mỹ thì nay đã chuyển lên vùng Bắc cực.
2.2.2. Nghiên cứu BĐKH

ở Việt Nam.
Nhiều nghiên cứu kết luận rằng Việt Nam là một trong những quốc gia chịu
những tác động nặng nề nhất của BĐKH.
Ở Việt Nam trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5
o
C
trên phạm vi cả nước và lượng mưa có xu hướng giảm ở phía Bắc và tăng ở phía
Nam lãnh thổ.
Nhiệt độ: Nhiệt độ tháng I (tháng đặc trưng của mùa đông), nhiệt độ tháng


Hình 2.2: Mức tăng lượng mưa trung bình năm (%) trong 50 năm qua
(Nguồn Bộ TNMT,2012)[1]
13
Bảng 2.2: Thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua ở các vùng khí hậu nước ta.
Vùng khí hậu
Lượng mưa(%)
Tháng XI- VI Tháng V - X Cả năm
Tây Bắc Bộ 6 -6 -2
Đông Bắc Bộ 0 9 -7
ĐB Bắc Bộ 0 -13 -11
Bắc Trung Bộ 4 -5 -3
Nam Trung Bộ 20 20 20
Tây Nguyên 19 9 11
Nam Bộ 27 6 9
(Nguồn: Bộ TNMT, 2012) [1].
Các kịch bản cho nước biển dâng
Theo kịch bản phát thải thấp, đến cuối thế kỉ 21 trung bình toàn Việt Nam nước
biển dâng trong khoảng từ 49cm đến 64 cm. Kết quả được thể hiện trong bảng 2.3.
Bảng 2.3: Nước biển dâng theo kịch bản phát thải thấp(cm)
Khu vực
Các mốc thời gian của thế kỉ 21
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
Móng Cái – Hòn Dấu 7-8 10-12 14-17

19-22 23-29 28-36 33-43

38- 50 42-57
Hòn Dấu- Đèo Ngang 8-9 11-13 15-17


46-59 51-66
Mũi Cà Mau – Mũi Kiên
Giang
9-10 13- 15

18-21

24-28 30-37 36-45 43-54

48-63 54-72
( Nguồn: Bộ TNMT, 2012) [1].
Theo kịch bản phát thải trung bình đến cuối thế kỉ 21 nước biển dâng cao
nhất ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang, thấp nhất ở khu vực Móng Cái – Hòn
Dấu. Trung bình toàn Việt Nam nước biển dâng trong khoảng từ 57cm – 73 cm.
14
Bảng 2.4: Nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình(cm)
Khu vực
Các mốc thời gian của thế kỉ 21
2020

2030

2040

2050

2060

2070


31-39

37-48

43-56

49-65

Đèo ngang – Đ.Hải vân 8-9 12-13

17-19

23-25

30-33

37-42

45-51

52-61

60-71

Đ.Hải Vân–Mũi Đại Lãnh 8-9 12-13

18-19

24-26


8-9 12-14

17-20

23-27

30-35

37-44

44-54

51-64

59-75

Mũi Cà Mau – Mũi Kiên
Giang
9-10

13-15

19-22

25-30

32-39

39-49


29-35

38-46

47-58

56-71

66-85
Hòn Dấu- Đèo Ngang 8-9 12-14

16-19 22-27

30-36

38-47

47-59

56-72

66-86
Đèo ngang – Đ.Hải vân 8-9 13-14

19-20 26-28

36-39

46-51


84-102

Mũi Kê Gà – Mũi Cà Mau 8-9 13-14

19-21 26-30

35-41

45-53

56-68

68-83

77-99
Mũi Cà Mau – Mũi Kiên
Giang
9-10

14-15

20-23 28-32

38-44

48-57

60-72

72-88

Kịch bản
Các mốc thời gian của thế kỷ 21
2020

2030

2040

2050

2060

2070

2080

2090

2100

Kịch bản mức phát thải thấp B1

0,5 0,7 1,0 1,2 1,4 1,5 1,6 1,7 1,7
Kịch bản mức phát thải trung
bình B2
0,5 0,7 1,0 1,2 1,6 1,8 2,1 2,3 2,5
Kịch bản mức phát thải cao A2

0,5 0,7 1,0 1,3 1,6 1,9 2,3 2,7 3,2
(Nguồn: Bộ TNMT, 2010) [1]

bình B2
1,4 2,1 3,0 3,8 4,7 5,4 6,1 6,8 7,3
Kịch bản mức phát thải cao A2

1,7 2,2 2,8 2,8 4,6 5,7 6,8 8,0 9,3
(Nguồn: Bộ TNMT, 2010) [1].
Như vậy, các dữ liệu từ trạm khí tượng thủy văn và các kịch bản của bộ tài
nguyên môi trường cho thấy được những thay đổi đáng kể về các hiện tượng thời
tiết và khí hậu. Xu thế nhiệt độ ngày càng tăng nhưng mùa lạnh sẽ lạnh hơn và mùa
nóng sẽ khô hơn và nóng hơn. Lượng mưa sẽ tăng dần nhưng phân bổ không đều.
Mùa mưa sẽ mưa nhiều hơn nhưng mùa khô lại giảm mưa.
2.3. Ứng phó với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp.
Chiến lược thích ứng trong sản xuất nông nghiệp là rất quan trọng và cần
thiết để bảo đảm tiếp tục cho hoạt động sản xuất lương thực. Theo (Smit và Skinner,
17
2002) [31]. trước hết, chiến lược thích ứng có thể giảm được tác động tiêu cực của
BĐKH lên sản xuất nông nghiệp trên các phương diện năng suất cây trồng và vật
nuôi, chất lượng sản phẩm nông nghiệp và chi phí đầu vào. Thứ hai, với sự tác động
của các chiến lược thích ứng, nông dân có thể tiếp tục và tăng năng suất của cây
trồng vật nuôi cũng như NTTS. Và cuối cùng những chiến lược thích ứng này còn
đảm bảo an ninh lương thực không chỉ cho người dân sống ở vùng nông thôn mà cả
những người dân ở thành thị trong bối cảnh BĐKH toàn cầu. Do vậy, chiến lược
thích ứng là rất cần thiết để giảm thiểu tác động, giữ và nâng cao các kết quả trong
sản xuất nông nghiệp và bảo đảm an ninh lương thực.
Thích ứng trong sản xuất nông nghiệp có rất nhiều hình thức bao gồm thay
đổi mùa vụ sản xuất, lịch gieo trồng, chọn loài hoặc giống cây trồng và vật nuôi, phát
triển các giống mới, cải thiện nguồn cung cấp nước và hệ thống thủy lợi, kỹ thuật trên
đất trồng trọt điều chỉnh và quản lý đầu vào, tiêu thụ đầu ra , cải thiện các điều kiện
thời tiết và mùa vụ thông qua dự báo. Bên cạnh các chiến lược thích ứng, các nỗ lực
đế giảm thiểu BĐKH cũng được chính phủ Việt Nam coi trọng. Bảng 2.58: Dự báo

xâm nhập mặn của nước ngầm
Nhiệt độ

Tăng 1-2
o
C. Mùa đông
ấm lên nhiều hơn so với
mùa hè. Tăng tần số của
sóng nhiệt
Cao
Mùa vụ nhanh hơn, ngắn hơn , phạm
vi dịch chuyển về những khu vực
vùng cao phía bắc, áp lực nhiệt, tăng
bốc hơi
Lượng
mưa
Thay đổi theo mùa ± 10%

Thấp
Tác động đến nguy cơ hạn hán, khai
thác thủy lợi cung cấp nước
Bão gió

Tăng tốc độ gió, đặc biệt l
à
ở phía bắc. Lượng mưa
nhiều hơn với cường độ
cao.
Rất
thấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status