ÐẠI HỌC
HỌC THÁI
THÁI NGUYÊN
NGUYÊN
ÐẠI
TRƢỜNG ÐẠI
ÐẠI HỌC
HỌC NÔNG
NÔNG LÂM
LÂM
TRƢỜNG
---------------------------
LÊ THỊ
THỊ XUÂN
XUÂN HỒNG
HỒNG
LÊ
Tên đề
đề tài:
tài:
Tên
“ĐÁNH
GIÁGIÁ
ẢNHẢNH
HƢỞNG
CỦACỦA
HOẠT
ĐỘNG
DU LỊCH
VÀ MỘT
HÀ,SỬ
HUYỆN
HÀTỈNH
QUẢNG,
CAO
KHÓA LUẬN
LUẬN TỐT
TỐT NGHIỆP
NGHIỆP ĐẠI
ĐẠI HỌC
HỌC
KHÓA
Hệ đào tạo
Chuyên
Hệngành
đào tạo
Lớp Chuyên ngành
Khoa Khoa
Khóa Khóa
học học
: Chính quy
: Khoaquy
học môi trƣờng
: Chính
: K44học
- KHMT
- N01
Lớp
Khoa
Khóa học
Giảng viên hƣớng dẫn
: Chính quy
: Khoa học môi trƣờng
: K44 - KHMT - N01
: Môi trƣờng
: 2012 - 2016
: ThS. Dƣơng Minh Ngo ̣c
Thái Nguyên, năm 2016
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chƣơng trình đào tạo trong nhà trƣờng, với phƣơng
châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trƣờng cần chuẩn bị cho mình
lƣợng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng. Quãng thời gian thực tập
tốt nghiệp là giai đoạn vô cùng cần thiết đối với mỗi sinh viên, nhằm hệ thống
lại toàn bộ chƣơng trình đã đƣợc học và vận dụng lý thuyết vào trong thực
tiễn. Để qua đó sinh viên khi ra trƣờng sẽ hoàn thiện về kiến thức, phƣơng
pháp làm việc cũng nhƣ năng lực công tác, nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu của
thực tiễn công việc.
Đƣợc sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng tôi đã tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch và một số
hoạt động khác tới môi trường sinh thái tại khu di tích lịch sử Pác Bó - tỉnh
Cao Bằng”.
Hoàn thành đƣợc đề tài này, trƣớc hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban
giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi
Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng, song do điều kiện thời gian và năng
lực còn nhiều hạn chế nên luận văn tốt nghiệp của tôi không tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo và các bạn để bài luận văn của tôi đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày....tháng.... năm 2016
Sinh viên
Lê Thi ̣Xuân Hồ ng
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Trang
Bảng 2.1. Các di tích quốc gia đặc biệt của Việt Nam đến năm 2015.............. 6
Bảng 4.1. Bảng biến động sử dụng đất năm 2014 so với năm 2015 .............. 38
Bảng 4.2. Một số chỉ tiêu quan trắc chất lƣợng nƣớc tại Pác Bó
ba năm trở lại đây ............................................................................ 41
Bảng 4.3. Bảng khối lƣợng rác thải ra tại khu di tích trong năm 2015........... 43
Bảng 4.4. Bảng lƣợng tài nguyên sử dụng trong một tháng của ngƣời dân
trong khu vực trong khu di tích ....................................................... 43
Bảng 4.5. Bảng lƣợng khách du lịch ba năm gần đây của khu di tích ............ 45
Bảng 4.6. Các hạng mục, công trình đã và đang triển khai tại Pác Bó ........... 48
Bảng 4.7. Kết quả phỏng vấn thăm dò ý kiến về ảnh hƣởng của hoạt động du
lịch (hoạt động thăm quan) đến môi trƣờng tự nhiên tại khu di tích
Pác Bó .............................................................................................. 54
Bảng 4.8. Lƣợng phân bón sử dụng của khu vực điều tra .............................. 55
Bảng 4.9. Lƣợng phân bón sử dụng một vụ của khu vực đồng bằng ...... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 4.10. Bảng thống kê số lƣợng gia súc gia cầm của xã Trƣờng Hà ........ 57
: Nghị định - Chính phủ
NN-CN-TMDV
: Nông nghiệp - Công nghiệp - Thƣơng mại dịch vụ
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
QĐ
: Quyết định
QH
: Quốc hội
UBND
: Ủy ban nhân dân
WTTC
: Hội đồng Du lịch Thế Giới
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 28
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 28
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 28
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 28
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Trƣờng Hà, huyện Hà
Quảng, tỉnh Cao Bằng ..................................................................................... 28
3.3.2. Giới thiệu về khu di tích Lịch sử Pác Bó .............................................. 28
3.3.3. Hiện trạng môi trƣờng sinh thái tại khu di tích ..................................... 28
3.3.4. Đánh giá ảnh hƣởng của du lịch và các yếu tố khác tới môi trƣờng sinh
thái khu di tích ................................................................................................. 29
3.3.5. Một số đề xuất và giải pháp khắc phục, giảm thiểu suy thoái, ô nhiễm
môi trƣờng do các hoạt động trên gây ra ........................................................ 29
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 29
3.4.1. Phƣơng pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp ........ 29
3.4.2. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực địa ............................................... 30
3.4.3. Phƣơng pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu câu hỏi đối với cán bộ
quản lý, ngƣời dân và khách du lịch ............................................................... 30
3.4.4. Phƣơng pháp tham khảo ý kiến chuyên gia .......................................... 31
3.4.5. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích xử lí số liệu viết báo cáo ................. 31
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 32
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Trƣờng Hà .......................... 32
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 32
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 32
4.1.1.2. Địa hình .............................................................................................. 33
4.1.1.3. Khí hậu, thủy văn ............................................................................... 33
4.1.2. Tài nguyên thiên nhiên .......................................................................... 34
4.1.2.1. Đất đai ................................................................................................ 34
4.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội xã Trƣờng Hà .............................................. 35
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Đặt vấn đề
Môi trƣờng là nền tảng cho sự sống còn và phát triển của nhân loại, là
nhân tố đảm bảo sức khỏe và chất lƣợng cuộc sống con ngƣời. Môi trƣờng
ngày nay không còn là vấn đề của mỗi quốc gia mà đã trở thành vấn đề toàn
cầu. Bảo vệ môi trƣờng đƣợc xem nhƣ một vấn đề sống còn của đất nƣớc, của
nhân loại.
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp. Phát triển du lịch và bảo vệ môi
trƣờng là hai vấn đề có liên quan chặt chẽ với nhau, ảnh hƣởng tác động qua
lại tới nhau. Môi trƣờng tốt tạo tiền đề cho du lịch phát triển, ngƣợc lại du lịch
phát triển cũng tác động đến môi trƣờng trên cả hai mặt tích cực và tiêu cực.
Ngày nay chúng ta thƣờng đƣợc nghe nhiều đến các cụm từ: “bảo vệ
môi trƣờng sinh thái”, “ô nhiễm môi trƣờng sinh thái”, “khủng hoảng môi
trƣờng sinh thái”, “vấn đề môi trƣờng sinh thái là vấn đề toàn cầu của thời
đại”. Vậy thực chất của vấn đề sinh thái ngày nay là gì?
Đó chính là vấn đề mối quan hệ giữa con ngƣời, xã hội, và tự nhiên. Và
ở nƣớc ta cũng vậy con ngƣời cùng với quá trình phát triển kinh tế đã và đang
tác động sâu sắc tới môi trƣờng sinh thái. Nếu nhƣ phát triển đƣợc đánh giá
bởi sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ thì bảo vệ lại là sự gìn giữ bảo tồn cái
cũ tránh cho nó những tác động xấu đồng thời có các biện pháp cải thiện nó
cho phù hợp với nhu cầu của con ngƣời.
Để du lịch phát triển bền vững, đồng thời bảo vệ đƣợc môi trƣờng tại các
khu điểm du lịch thì cần phải xác định mối quan hệ giữa phát triển du lịch và môi
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý về môi trƣờng và hệ sinh thái
của khu di tích.
- Xác định và làm rõ các ảnh hƣởng của hoạt động du lịch và một số
hoạt động khác tới môi trƣờng sinh thái của khu di tích.
- Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm, giảm thiểu các ảnh hƣởng tới
môi trƣờng và giải pháp duy trì các giá trị sinh thái vốn có.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trƣờng sinh thái của khu di tích.
- Thông tin và số liệu thu đƣợc chính xác trung thực, khách quan.
- Các hình ảnh chân thực chính xác, đại diện đƣợc cho cho khu vực
nghiên cứu.
- Đánh giá đầy đủ, chính xác các ảnh hƣởng từ hoạt động du lịch và
một số hoạt động khác tới môi trƣờng sinh thái tại khu di tích.
- Giải pháp kiến nghị đƣa ra phải thực tế, có tính khả thi và phù hợp với
điều kiện của khu di tích.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Giúp bản thân tôi nâng cao tích lũy kiế n thƣ́c khi ra trƣờng , có cơ hội
tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học thực tiễn, có
cơ hội đƣợc vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế bên cạnh đó còn đƣợc
rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những
kinh nghiệm từ thực tế.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đƣa ra đƣợc các tác động của hoạt động du lịch và một số hoạt động
khác tới môi trƣờng đất , nƣớc, không khí và hệ sinh thái để từ đó giúp cho
đơn vị quản lý có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu hợp lý các tác
động xấu tới môi trƣờng, cảnh quan và con ngƣời.
tồn các giá trị lịch sử vật thể và cả phi vật thể.
Khu di tích là nơi bảo tồn các công trình các di vật mang ý nghĩa văn
hóa và lịch sử to lớn để cho đời sau tới thăm quan và đƣợc biết về một thời kì
khó khăn và hào hùng của dân tộc.
Bảng 2.1. Các di tích quốc gia đặc biệt của Việt Nam đến năm 2015
Khu vực
Tên di tích
Di tích Pác Bó
Hồ Ba Bể
Điện Biên Phủ
Tân Trào
Miền núi An Toàn Khu Định Hóa Thái Nguyên
Bắc Bộ
Yên Thế
Yên tử
Đền Hùng
Bạch Đằng
Vịnh Hạ Long
Cổ Loa
Hoàng thành Thăng Long
Văn Miếu Quốc Tử Giám
Phủ Chủ tịch Hồ Chí Minh
Châu thổ
Côn Sơn Kiếp Bạc
sông Hồng
Chùa Keo
Đền Trần - chùa Phổ Minh
Cố đô hoa lƣ
việc giáo dục truyền thống cho cán bộ, đảng viên, nhân dân và đặc biệt là thế hệ
trẻ về truyền thống yêu nƣớc, đấu tranh cách mạng hào hùng của dân tộc ta.
Ngoài ra các di tích còn là nơi có phong cảnh đẹp và những giá trị lịch
sử quan trọng cần đƣợc bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị các di sản, di tích văn
hóa gắn kết với hoạt động du lịch và quảng bá hình ảnh địa phƣơng.
2.1.1.2. Khái niệm môi trƣờng và môi trƣờng sinh thái
* Khái niệm môi trƣờng:
Khái niệm về môi trƣờng đã đƣợc thảo luận rất nhiều và từ lâu. Nhìn
chung có những quan niệm về môi trƣờng nhƣ sau:
Môi trƣờng bao gồm các vật chất hữu cơ và vô cơ quanh sinh vật. Theo
định nghĩa này thì không thể nào xác định đƣợc môi trƣờng một cách cụ thể,
vì mỗi cá thể, mỗi loài, mỗi chi vẫn có một môi trƣờng và một quần thể, một
quần xã lại có một môi trƣờng rộng lớn hơn.
Môi trƣờng là những gì cần thiết cho điều kiện sinh tồn của sinh vật.
Theo định nghĩa này thì rất hẹp, bởi vì trong thực tế có yếu tố này là cần thiết
cho loài này nhƣng không cần thiết cho loài kia dù cùng sống chung một nơi,
hơn nữa cũng có những yếu tố có hại hoặc không có lợi vẫn tồn tại và tác
động lên cơ thể và ta không thể loại trừ nó ra khỏi môi trƣờng tự nhiên.
Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống,
sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và thiên nhiên (Điều 1, Luật Bảo
Vệ Môi Trƣờng của Việt Nam, 1993.
Môi trƣờng là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tƣợng và các
thực thể của tự nhiên...mà ở đó, cá thể, quần thể, loài...có quan hệ trực tiếp
hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình (Vũ Trung Tạng,
2000). Từ định nghĩa này ta có thể phân biệt đƣợc đâu là môi trƣờng của loài
này mà không phải là môi trƣờng của loài khác. Chẳng hạn nhƣ mặt biển là
môi trƣờng của sinh vật màng nƣớc (Pleiston và Neiston), song không phải là
sinh vật, xã hội loài ngƣời và các thể chế.
Nói chung, môi trƣờng của một khách thể bao gồm các vật chất, điều
kiện hoàn cảnh, các đối tƣợng khác hay các điều kiện nào đó mà chúng bao
quanh khách thể này hay các hoạt động của khách thể diễn ra trong chúng.
* Khái niệm môi trường sinh thái:
Môi trƣờng sinh thái (MTST) là bao gồm tất cả những điều kiện xung
quanh có liên quan tới sự sống của cơ thể”. Đối với con ngƣời MTST là tất cả
các điều kiện tự nhiên và xã hội, cả vô cơ và hữu cơ, có liên quan tới sự sống
của con ngƣời, sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Môi trƣờng sinh thái là một mạng lƣới chỉnh thể có mối liên quan chặt
chẽ với nhau giữa đất, nƣớc, không khí và các cơ thể sống trong phạm vi toàn
cầu. Sự rối loạn bất ổn định ở một khâu nào đó trong hệ thống sẽ gây ra hậu
quả nghiêm trọng. Con ngƣời và xã hội xuất thân từ tự nhiên, là một bộ phận
của thiên nhiên. Thông qua quá trình lao động, con ngƣời khai thác bảo vệ bồi
đắp cho thiên nhiên. Cũng qua quá trình đó con ngƣời xã hội dần dần có sự
đối lập với tự nhiên.
* Khái niệm môi trường sinh thái đất:
Môi trƣờng sinh thái (MTST) đất trong phạm vi rộng các quyển, thì
đƣợc gọi là địa quyển. Trong phạm vi hạn hẹp và cụ thể hơn thì nó lại đƣợc
gọi là Môi trƣờng đất, với một danh từ thông dụng: "Soil Environment".
Thạch quyển hoặc địa quyển hoặc môi trƣờng đất (Lithosphere): bao
gồm lớp vỏ trái đất có độ dày 60 - 70km trên phần lục địa và từ 2-8km dƣới
đáy đại dƣơng và trên đó có các quần xã sinh vật.
Môi trƣờng đất có hai chức năng: bản thân nó là một môi trƣờng hoàn
chỉnh, đúng nghĩa theo của MTST, mặt khác, nó cũng là một thành phần của
MTST chung rộng lớn hơn.
Nó là môi trƣờng sinh thái hoàn chỉnh vì trong bản thân nó có đầy đủ
các nhân tố cấu trúc nên một hệ môi trƣờng sinh thái. Nghĩa là, nó có đầy đủ
các hoạt động công nghiệp, quá trình đốt cháy các nguyên liệu hóa thạch, hoạt
động của các phƣơng tiện giao thông vận tải và nông nghiệp…
* Do sản xuất công nghiệp:
Phát sinh chủ yếu từ các ống khói nhà máy, đặc biệt với các nhà máy
chƣa có bộ phận xử lý chất thải sau quá trình sản xuất. Tùy từng loại hình
công nghiệp có thể thải ra bụi, khí và hơi. Lƣợng thải và mức độ độc hại rất
khác nhau, tùy thuộc vào quy mô công nghiệp công nghệ áp dụng, nguyên
liệu sử dụng và phƣơng pháp đốt cụ thể.
* Do giao thông vận tải:
Nguồn gây ra ô nhiễm do giao thông vận tải sinh ra gần 2/3 khí CO2 và
1/3 khí CO cùng với khí NO. Đặc điểm nổi bật của các nguồn này là tuy
nguồn gây ô nhiễm tính theo đơn vị phƣơng tiện giao thông vận tải có quy mô
nhỏ nhƣng lại tập trung suốt dọc tuyến đƣờng giao thông nên tác hại rất lớn,
nguồn gây ô nhiễm thấp, di động, khả năng khuyếch tán phụ thuộc các chất ô
nhiễm phụ thuộc chủ yếu vào địa hình và kiến trúc các phố hai bên đƣờng.
Tại Hà Nội, các nhà khoa học cho rằng hoạt động giao thông vận tải là một
nguồn gây ô nhiễm rất lớn.
* Do hoạt động sản xuất nông nghiệp:
Ô nhiễm do hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu do đốt rừng làm
rẫy, làm cho khí CO2 tăng lên, khí CH4 tạo ra do sự phân hủy chất hƣu cơ từ
các trang trại chăn nuôi hoặc từ các đống rác xử lý không đúng kỹ thuật.
Bên cạnh đó ô nhiễm môi trƣờng do các hoạt động sản xuất nông
nghiệp còn gây ra bởi các hoạt động phun thuốc bảo vệ thực vật bằng bình
phun, vòi phun, máy bay. Phân gia súc phân hủy, phân bón gây mùi hôi thối
tạo điều kiện cho các loại sinh vật truyền bệnh phát triển nhƣ ruồi, nhặng…
* Ô nhiễm không khí trong nhà:
Đây là một trong những nguồn gây ô nhiễm ảnh hƣởng trực tiếp đến
con ngƣời, nguồn gây ô nhiễm trong sinh hoạt chủ yếu là lò sƣởi và bếp đun
lại, với liề u rấ t cao gây ra sƣ̣ ô nhiễm đấ t do các ta ̣p chấ t lẫn vào
. Hơn nƣ̃a ,
Nitrat và Photphat rải m ột cách dƣ thừa sẽ chảy theo nƣớc mặt và làm ô
nhiễm các mƣ̣c thủy cấ p . Cũng thế, nông dƣơ ̣c và vô cơ hay hƣ̃u cơ cũng có
thể làm ô nhiễm đấ t và sinh khố i.
Thâm canh không ngƣ̀ng của công nghiê ̣p , sƣ̉ du ̣ng ngày càng nhiề u
các chấ t nhân ta ̣o nhƣ phân hóa ho ̣c và nông dƣơ ̣c… làm cho đấ t ô nhiễm tuy
châ ̣m nhƣng chắ c, không hoàn la ̣i (irreversible), đấ t sẽ kém phì nhiêu đi.
3) Ô nhiễm nước
* Nguồ n nước mặt:
Do nhiề u lý do khác nhau , các nguồn nƣớc trên Trá i đấ t ngày càng ca ̣n
kiê ̣t. Ƣớc tính có khoảng 1/3 dân số thế giới đang số ng trong tiǹ h tra ̣ng thiế u
nƣớc trầ m tro ̣ng . Trong khi đó , dân số gia tăng với tố c đô ̣ chóng mă ̣t . Quá
trình đô thị hóa, hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiê ̣p đang khiế n cho
các nguồn nƣớc ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Nguồ n nƣớc bi ̣ô nhiễm đã ảnh hƣởng rấ t lớn đế n sƣ́c khỏe con ngƣời .
Gầ n 5 triê ̣u ngƣời chế t hàng năm ở các nƣớc đang phát triể n có liên quan đế n
vấ n đề thiế u nƣớc sa ̣ch.
Nhƣ̃ng chấ t gây ô nhiễm chủ yế u trong nƣớc là các mầ m bê ̣nh sinh ra
tƣ̀ chấ t thải của con ngƣời (vi khuẩ n và vi rút ), kim loa ̣i nă ̣ng và hóa chấ t tƣ̀
chấ t thải công nghiê ̣p , nông nghiê ̣p. Uố ng nƣớc bi ộ nhiễm hoă ̣c ăn thƣ́c ăn
chế biế n bằ ng nƣớc nhiễm đô ̣c là hình thƣ́c phơi nhiễm phổ biế n nhấ t . Ăn cá
bắ t tƣ̀ nguồ n nƣớc bi ̣ô nhiễm cũng có thể mang mầ m bê ̣nh và tích lũy các
chấ t đô ̣c ha ̣i nhƣ kim loa ̣i nă ̣ng và các chấ t hƣ̃u c
ơ bề n thông qua quá trình