Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường sinh thái tại khu di tích lịch sử Pác Bó xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀM THỊ KIỀU CHINH

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỚI MÔI
TRƯỜNG SINH THÁI TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ PÁC PÓ XÃ TRƯỜNG
HÀ, HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khoa : Môi Trường
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Văn Điền
Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm


Đàm Thị Kiều Chinh
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

MTST : Môi trường sinh thái
DLST : Du lịch sinh thái
QH : Quốc hội
NĐ-CP : Nghị định – Chính phủ
QĐ : Quyết định
UBND : Ủy ban nhân dân
NN-CN-TMDV : Nông nghiệp – Công nghiệp – Thương mại dịch vụ
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường
WTTC : Hội đồng Du lịch Thế Giới
HST : Hệ sinh thái
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Trang

Trang
Hình 2.1. Các di tích quốc gia đặc biệt 6

Hình 4.1. Biểu đồ tròn về thành phần lao động xã Trường Hà 24

Hình 4.4. Lượng khách du lịch ba năm gần đây của khu di tích Pác Bó 37

Hình 4.5. Sơ đồ về sự ảnh hưởng của môi trường đến du lịch 40
Hình 4.6. Sơ đồ về sự tác động của các hoạt động du lịch đến môi trường 41

Hình 4.7. Biểu đồ tỷ lệ thành phần rác thải ở khu du di tích 43

Hình 4.8. Sơ đồ cấu trúc du lịch sinh thái 50

MỤC LỤC
Trang

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1. Đặt vấn đề 1

1.2. Mục tiêu của đề tài 2

1.3. Yêu cầu của đề tài 3

1.4. Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 3

3.3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Trường Hà, huyện Hà
Quảng 17

3.3.2. Hiện trạng môi trường sinh thái tại khu di tích 18

3.3.3. Đánh giá ảnh hưởng của du lịch tới môi trường sinh thái khu di tích 18

3.3.4. Một số đề xuất và giải pháp khắc phục, giảm thiểu suy thoái, ô
nhiễm môi trường do hoạt động du lịch gây ra 18

3.4. Phương pháp nghiên cứu 18

3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp 18

3.4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 19

3.4.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu câu hỏi đối với cán bộ
quản lý, người dân và khách du lịch 19

3.4.4. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 20

3.4.5. Phương pháp tổng hợp, phân tích xử lí số liệu viết báo cáo 19

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20

4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Trường Hà 20

4.1.1. Điều kiện tự nhiên 20

4.1.2. Tài nguyên thiên nhiên 21


1
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Đặt vấn đề

Nhân loại để tồn tại và phát triển thì cần phải bảo vệ được nguồn tài
nguyên và môi trường. Thế kỷ XXI, con người sẽ coi việc bảo vệ và khống
chế tài nguyên môi trường là mục tiêu chủ đạo. Vấn đề bảo vệ môi trường tự
nhiên đang là vấn đề cấp bách trên thế giới hiện nay.
Ngày nay chúng ta thường được nghe nhiều đến các cụm từ:”bảo vệ
môi trường sinh thái”, “ô nhiễm môi trường sinh thái”, “khủng hoảng môi
trường sinh thái”, “vấn đề môi trường sinh thái là vấn đề toàn cầu của thời
đại”. Vậy thực chất của vấn đề sinh thái ngày nay là gì?
Đó chính là vấn đề mối quan hệ giữa con người, xã hội, và tự nhiên. Và
ở nước ta cũng vậy con người cùng với quá trình phát triển kinh tế đã và đang
tác động sâu sắc tới môi trường sinh thái. Nếu như phát triển được đánh giá
bởi sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ thì bảo vệ lại là sự gìn giữ bảo tồn cái
cũ tránh cho nó những tác động xấu đồng thời có các biện pháp cải thiện nó
cho phù hợp với nhu cầu của con người.
Với lý do đó đảng và nhà nước ta đã có những chủ trương, đường lối,
chính sách thiết thực nhằm bảo vệ môi trường sinh thái như việc đưa ra các
văn bản luật, chính sách bảo vệ môi trường sinh thái, thành lập các khu bảo
tồn thiên nhiên, các vườn quốc gia, các khu du lịch sinh thái các khu di tích
lịch sử nhằm vừa bảo tồn đa dạng sinh học vừa khai thác được nguồn lực tự
nhiên và vừa bảo vệ môi trường.
Khu di tích lịch sử Pác Bó Cao Bằng thuộc bản Pác Bó xã Trường
Hà huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng, cách thành phố Cao Bằng 55km về phía
bắc, là nơi sau hơn 30 năm đi tìm đường cứu nước, ngày 28/1/1941, lãnh tụ

- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý về môi trường và hệ sinh thái
của khu di tích.
- Xác định và làm rõ các ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi
trường sinh thái của khu di tích.
- Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm, giảm thiểu các ảnh hưởng tới
môi trường và giải pháp duy trì các giá trị sinh thái vốn có.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trường sinh thái của khu di tích.

3
- Thông tin và số liệu thu được chính xác trung thực, khách quan.
- Các hình ảnh chân thực chính xác, đại diện được cho cho khu vực
nghiên cứu.
- Đánh giá đầy đủ, chính xác các ảnh hưởng từ hoạt động du lịch tới
môi trường sinh thái tại khu di tích.
- Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi và phù hợp với
điều kiện của khu di tích.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Giúp người học có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài
nghiên cứu khoa học thực tiễn, nắm vững hơn những kiến thức đã học và có
cơ hội được vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế. Bên cạnh đó còn được
rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những
kinh nghiệm từ thực tế. Đồng thời được trải nghiệm giữa lý thuyết và thực
tiễn để tiếp thu học hỏi nhiều điều bổ ích mới.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đưa ra được các tác động của hoạt động du lịch tới môi trường đất,
nước, không khí và hệ sinh thái để từ đó giúp cho đơn vị quàn lý có các biện
pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu hợp lý các tác động xấu tới môi trường,
cảnh quan và con người.

tồn các giá trị lịch sử vật thể và cả phi vật thể.
Khu di tích là nơi bảo tồn các công trình các di vật mang ý nghĩa văn
hóa và lịch sử to lớn để cho đời sau tới thăm quan và được biết về một thời kì
khó khăn và hào hùng của dân tộc.

5
Bảng 2.1 Các di tích quốc gia đặc biệt của Việt Nam đến năm 2012
Khu vực Tên di tích
Miền núi Bắc
Bộ
Di tích Pác Bó
Hồ Ba Bể
Điện Biên Phủ
Tân Trào
An Toàn Khu Định Hóa Thái Nguyên
Yên Thế
Yên tử
Đền Hùng
Bạch Đằng
Vịnh Hạ Long
Châu thổ sông
Hồng
Cổ Loa
Hoàng thành Thăng Long


Hình 2.1. Các di tích quốc gia đặc biệt

7
Khu di tích có vai trò rất quan trọng trong việc giáo dục thế hệ trẻ về
truyền thống lịch sử văn hóa của dân tộc.
Di tích lịch sử còn là phương tiện để giới thiệu hình ảnh địa phương
cho các du khách trong và ngoài nước, tạo tiền đề cho các chiến lược phát
triển du lịch, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội của địa phương đất nước.
Mỗi di tích mang một dấu ấn, một truyền thống một ý nghĩa riêng trong
việc giáo dục truyền thống cho cán bộ, đảng viên, nhân dân và đặc biệt là thế hệ
trẻ về truyền thống yêu nước, đấu tranh cách mạng hào hùng của dân tộc ta.
Ngoài ra các di tích còn là nơi có phong cảnh đẹp và những giá trị lịch
sử quan trọng cần được bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị các di sản, di tích văn
hóa gắn kết với hoạt động du lịch và quảng bá hình ảnh địa phương.
2.1.1.2 Khái niệm môi trường và môi trường sinh thái
* Khái niệm môi trường:
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2005 môi
trường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và
vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất,
sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”.
* Khái niệm môi trường sinh thái:
Môi trường sinh thái (MTST) là bao gồm tất cả những điều kiện xung
quanh có liên quan tới sự sống của cơ thể. Đối với con người MTST là tất cả
các điều kiện tự nhiên và xã hội, cả vô cơ và hữu cơ, có liên quan tới sự sống
của con người, sự tồn tại và phát triển của xã hội.
2.1.1.3. Du lịch và du lịch sinh thái
a) Du lịch
Hoạt động du lịch gắn liền với lịch sử hình thành của xã hội loài người.
Trong buổi đầu hình thành người ta chưa có quan điểm cụ thể về du lịch. Lúc

khoa học danh tiếng tiên phong nghiên cứu lĩnh vực này, điển hình như:
Hector Ceballos-Lascurain- một nhà nghiên cứu tiên phong về du lịch
sinh thái, định nghĩa DLST lần đầu tiên được ông đưa ra vào năm 1987 như
sau: "Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị ô nhiễm hoặc
ít bị xáo trộn với những mục tiêu đặc biệt: Nghiên cứu, trân trọng và thưởng
ngoạn phong cảnh và giới động - thực vật hoang dã, cũng như những biểu thị
văn hoá (cả quá khứ và hiện tại) được khám phá trong những khu vực này".

9
Năm 1994, nước Úc đã đưa ra khái niệm “DLST là Du lịch dựa vào
thiên nhiên, có liên quan đến sự giáo dục và diễn giải về môi trường thiên
nhiên được quản lý bền vững về mặt sinh thái”.
Theo Hiệp hội DLST Hoa Kỳ (năm 1998) “DLST là du lịch có mục
đích với các khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của
môi trường, không làm biến đổi tình trạng của hệ sinh thái, đồng thời ta có cơ
hội để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi ích tài
chính cho cộng đồng địa phương”.
Honey (1999) thì cho rằng “DLST là du lịch hướng tới những khu vực
nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra ít tác
hại và với quy mô nhỏ nhất. Nó giúp giáo dục du khách, tạo quỹ để bảo vệ
môi trường, nó trực tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người
dân địa phương và nó khuyến khích tôn trọng các giá trị về văn hóa và quyền
con người”
Ở Việt Nam vào năm 1999, trong khuôn khổ hội thảo xây dựng chiến
lược quốc gia về phát triển du lịch sinh thái đã đưa ra định nghĩa như sau:
“Du lịch sinh thái là hình thức du lịch thiên nhiên có mức độ giáo dục cao về
sinh thái và môi trường có tác động tích cực đến việc bảo vệ môi trường và
văn hóa, đảm bảo mang lại các lợi ích về tài chính cho cộng đồng địa phương
và có đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn” .
Năm 2000, Lê Huy Bá cũng đưa ra khái niệm “DLST là một loại hình

và cải thiện sinh kế cho người dân ở nơi đó, như một giải pháp trước mắt. Tuy
nhiên các hoạt động du lịch ở đây phải được xây dựng bám sát định nghĩa về
du lịch sinh thái. Nhằm đảm bảo rằng phát triển du lịch sinh thái không làm
tổn hại đến môi trường và tăng nguồn thu nhập một cách bền vững cho cộng
đồng địa phương bằng các hoạt động du lịch sinh thái.
c) Môi trường du lịch
*Khái niệm môi trường du lịch:
Môi trường du lịch bao gồm tổng thể các nhân tố về tự nhiên, kinh tế -
xã hội và nhân văn trong đó hoạt động du lịch tồn tại và phát triển”.
Hoạt động du lịch có mối quan hệ mật thiết với môi trường, khai thác
đặc tính của môi trường để phục vụ mục đích phát triển và tác động trở lại
góp phần làm thay đổi các đặc tính của môi trường.
Sự tồn tại và phát triển của du lịch với tư cách là một ngành kinh tế gắn
liền với khả năng khai thác tài nguyên, khai thác đặc tính của môi trường
xung quanh. Chính vì vậy hoạt động du lịch liên quan một cách chặt chẽ với

11
môi trường hiểu theo nghĩa rộng. Các cảnh đẹp của thiên nhiên như núi, sông,
biển cả , các giá trị văn hoá như các di tích, công trình kiến trúc nghệ thuật
hay những đặc điểm và tình trạng của môi trường xung quanh là những tiềm
năng và điều kiện cho phát triển du lịch. Ngược lại, ở chừng mực nhất định,
hoạt động du lịch tạo nên môi trường mới hay góp phần cải thiện môi trường
như việc xây dựng các công viên vui chơi giải trí, các công viên cây xanh, hồ
nước nhân tạo, các làng văn hoá du lịch Như vậy, rõ ràng rằng hoạt động
du lịch và môi trường có tác động qua lại, tương hỗ lẫn nhau và nếu khai thác,
phát triển hoạt động du lịch không hợp lý có thể sẽ là nguyên nhân làm suy
giảm giá trị của các nguồn tài nguyên, suy giảm chất lượng môi trường và
cũng có nghĩa là làm suy giảm hiệu quả của chính hoạt động du lịch.
Bất cứ hoạt động nào của du lịch cũng có tác động hai chiều đến môi
trường của nó. Cho nên trong hoạt động du lịch cần có những quy hoạch hợp

(Hội đồng Du lịch Thế Giới)
Du lịch đã được chứng minh là ngành công nghiệp dân sự quan trọng
nhất trên thế giới. Theo WTTC, chỉ đến năm 1993 ngành du lịch đã sản sinh
ra 3,5 ngàn tỷ USD cho thu nhập thế giới; Ngoài ra ngành lữ hành và du lịch
còn tạo công ăn việc làm cho 127 triệu người và các con số như trên đã tăng
gấp đôi tính đến năm 2005.
Du lịch và vấn đề suy thoái, ô nhiễm môi trường:
Nói chung, hoạt động du lịch đã đưa đến rất nhiều vấn đề cho môi
trường sinh thái. Lần lượt liệt kê một số tác động tiêu cực:
- Việc khai phá và chuyển đổi mục đích sử dụng các vùng đất tự nhiên
để xây dựng khách sạn, nhà nghỉ, các khu vui chơi giải trí, cơ sở hạ tầng phục
vụ du lịch đã làm mất đi khu hệ cư trú của nhiều loài động vật hoang dã,
phá vở các khu hệ động - thực vật và gây ra sự suy giảm về đa dạng sinh
học và mất cân bằng sinh thái.
- Chất thải rắn, nước thải từ các điểm du lịch, các khu du lịch làm nhiểm
bẩn môi trường đất và các nguồn nước trong các thủy vực.
- Việc san lấp mặt bằng, phá rừng ngập mặn, đất và rừng ngập nước để
tạo ra các công trình du lịch ở các vùng ven biển, các vùng ngập, bán ngập,
các vùng đới bờ đã làm mất môi trường sống của nhiều loài sinh vật có đời
sống gắn liền với điều kiện ngập nước, ngập mặn.
- Phá rừng để lấy lâm sản quý làm đồ lưu niệm, lấy gỗ phục vụ cho xây
dựng các công trình du lịch cũng không tính toán hết các tác hại của chúng,
tuy nhiên tựu trung vào các vấn đề sau: Giảm sút đa dạng sinh học, gây ra xói
mòn và rửa trôi trên các sườn dốc, hoang hóa và sa mạc hóa xuất hiện và lan
rộng nhanh hơn
- Ô nhiễm không khí gia tăng do hoạt động vận chuyển hành khách sẽ
tác động đến bầu khí quyển, đến đời sống của sinh vật và thậm chí còn là
nguyên nhân gây ra sự di cư đối với nhiều loại động vật nhạy cảm với sự thay
đổi của môi trường không khí.


sông hồ, hoạt động bơi lội, chèo thuyền, vết dầu loang một mặt gây ra sự
suy giảm chất lượng nguồn nước, mặt khác chất ô nhiễm có thể tích tụ trong
cơ thể thủy sinh động vật và thực vật và đi vào cơ thể con người. Ngoài ra,

15
vấn đề “phú dưỡng hóa” trong môi trường nước cũng là trường hợp đáng lo
ngại.
Tác động tiềm ẩn lên môi trường không khí: Tác động tiềm ẩn của du
lịch lên môi trường không khí thể hiện qua các nguồn khí thải CO2, CO, SOx,
NOx từ giao thông bộ, giao thông thủy và vận chuyển hành khách trên
không. Ô nhiễm không khí có thể diễn ra trong giới hạn hẹp, cũng có thể
trong giới hạn rộng tùy thuộc vào các điều kiện về địa hình, về tính chất và
phạm vi tác động của sự ô nhiễm
Tác động tiềm ẩn lên động vật: Hầu hết du khách quan tâm đến việc
thưởng ngoạn các động vật bản địa. Từ đó sẽ tác động lên:
- Phá vỡ điều kiện sống của động vật
- Làm thay đổi sinh lý và hành vi của động vật
- Giết hại hay loại bỏ động vật ra khỏi môi trường sống của chúng
- Hoạt động tìm kiếm vật lưu niệm gây suy giảm nguồn tài nguyên động
vật và đa dạng sinh học
Như vậy, môi trường sống của thực vật, động vật, chất lượng không
khí, chất lượng nguồn nước và môi trường đất đã có sự biến đổi không có lợi
cho cuộc sống của sinh vật và con người do hoạt động của du lịch mang lại.
Ngoài ra, các vấn đề khác cũng có chiều hướng biến đổi theo như thay đổi
cảnh quan thiên nhiên, gây suy thoái và ô nhiễm môi trường.
Phát triển du lịch cần tiêu thụ cảnh quan để phục vụ cho xây dựng các
công trình du lịch. Nếu có sự tính toán, đánh giá tác động môi trường và quản
lý một cách thận trọng thì các ảnh hưởng của du lịch lên môi trường sinh thái
có thể được giảm thiểu.
2.2.2. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của du lịch tới môi trường tại Việt

rừng Trần Hưng Đạo, khu bảo tồn Phia Oắc-Phia Đén…. Đó là lý do trong
năm 2013 Cao Bằng đón trên 517.200 lượt khách du lịch. Trong đó, khách
quốc tế là 28.215; khách nội địa là 488.985 lượt. Doanh thu ước đạt 79 tỷ
đồng. Nộp ngân sách 7,9 tỷ đồng. Nguồn lợi từ du lịch đem lại cho Cao bằng
là rất lớn tuy nhiên mặt trái của nó chính là các tác động tiêu cực tới môi
trường do hoạt động này gây ra. Tuy nhiên tại Cao Bằng lại chưa có đề tài nào
nghiên cứu cụ thể nào về các ảnh hưởng của du lịch, du lịch sinh thái tới môi
trường để đưa ra được ra các giả pháp phù hợp cho sự phát triển du lịch của
tỉnh thời gian tới nhằm đưa ngành du lịch tỉnh nhà có một diện mạo mới một
sự phát triển bền vững, tương xứng với tiềm năng và đảm bảo cho sự phát
triển bền vững của tất cả các ngành kinh tế.

17
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Hiện trạng môi trường sinh thái khu di tích lịch sử Pác Bó - Cao Bằng
- Hiện trạng phát triển của hoạt động du lịch tới môi trường sinh thái
khu di tích lịch sử Pác Bó - Cao Bằng.
- Các tác động do hoạt động du lịch tới môi trường sinh thái khu di tích
lịch sử Pác Bó - Cao Bằng.
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu
- Khu di tích lịch sử Pác Bó xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Khu di tích lịch sử Pác Bó và khu dân cư xung
quanh tại xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
- Thời gian nghiên cứu: Từ 31/12/2013 đến tháng 04/2014.
3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp
Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp: Thu thập,
nghiên cứu và phân tích các tài liệu sau:
- Tài liệu, thông tin, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
(Dân số, việc làm, cơ sở hạ tầng…) của của xã Trường Hà, huyện Hà Quảng,
tỉnh Cao Bằng.
- Tài liệu về quá trình thành lập, phát triển và hiện trạng khu di tích
- Tài liệu về số liệu biến động sử dụng đất của xã Trường Hà
- Tài liệu về công tác quản lý chất lượng môi trường tại địa bàn nghiên cứu
- Tài liệu về các văn bản pháp quy về khai thác khoáng sản, về bảo vệ
môi trường, về quản lý tài nguyên nước, các tiêu chuẩn Việt Nam… và các tài
liệu có liên quan
- Kế thừa các tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, số liệu
biến động sử dụng đất, tài nguyên môi trường, bằng cách điều tra, thu thập số liệu

Trích đoạn Tổng quan về khu di tích lịch sử Pác Bó xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ, khắc phục, giảm thiểu suy
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status