B GIÁO DO
I HC NÔNG LÂM THÀNH PH H CHÍ MINH
NG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUN TT NGHIP
NG CA HONG DU LCH
N CÔNG TÁC BO TN NG SINH HC
TN QUC GIA TRÀM CHIM, TNH NG THÁP Sinh viên thc hin: NGUY
Mã s sinh viên: 11157354
Ngành: QUNG VÀ DLST
Niên khóa: 2011- 2015
ng dn: KS. VÕ TH BÍCH THÙY
Tháng 06/ 2014
NG CA HONG
DU LCH SINH THÁI N CÔNG TÁC BO TN NG SINH HC
TN QUC GIA TRÀM CHIM, TNG THÁP
************
Khoa: NG & TÀI NGUYÊN
Ngành: QUNG & DU LCH SINH THÁI
Họ và tên SV: NGUY Mã số SV: 11157354
Khóa học: 2011 2015 Lớp: DH11DL
1. Tên đề tài: Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch sinh thái đến công tác bảo tồn
đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Tràm Chim, Tỉnh Đồng Tháp
2. Nội dung KLTN sinh viên phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
Khảo sát hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tràm Chim
Đánh giá nguy cơ tổn hại đa dạng sinh học của hoạt động du lịch sinh thái tại Vườn
Quốc Gia Tràm Chim
Đề xuất một số giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của hoạt động DLST đến công
tác bảo tồn.
Đề xuất các giải pháp phát triển DLST bền vững tại VQG Tràm Chim
3. Thời gian thực hiện: Bắt đầu: 01/2014 và kết thúc: 06/2014
4. Họ và tên GVHD: KS. VÕ TH BÍCH THÙY
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày tháng năm 2014 Ngày tháng năm 2014
Ban ch nhing dn KS. VÕ TH BÍCH THÙY
i
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất của mình đến KS. VÕ THỊ BÍCH THÙY,
người Cô đã tận tâm hướng dẫn, định hướng, theo sát, động viên, hỗ trợ và đóng góp cho
tôi những ý kiến quý báu trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này.
tài tiến hành tìm hiểu các nội dung sau:
- Khảo sát hiện trạng hoạt động DLST tại VQG Tràm Chim.
- Đánh giá nguy cơ tổn hại suy ĐDSH của hoạt động DLST tại VQG Tràm Chim.
- Đề xuất một số giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của hoạt động DLST đến công
tác bảo tồn ĐDSH.
- Đề xuất các giải pháp phát triển DLST theo hướng bền vững.
Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: nghiên cứu tài liệu, khảo sát
thực địa, phỏng vấn bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp, xử lý số liệu, phương pháp
trình bày số liệu.
Qua nghiên cứu cho thấy tài nguyên du lịch sinh thái tại VQG Tràm Chim rất đa
dạng, đặc sắc và có nét đặc trưng riêng tuy nhiên chưa được sử dụng đúng với tiềm năng.
Tình hình hoạt động du lịch sinh thái tại VQG hiện đang nằm trong tình trạng yếu kém, ít
dịch vụ, doanh thu thấp. Ngoài ra, còn thấy được một số điểm còn hạn chế như trong vệ
sinh môi trường, cơ sở vật chất hạ tầng và dịch vụ du lịch; trình độ chuyên môn của cán
bộ công nhân viên công tác du lịch còn yếu, thiếu và sự tham gia của cộng đồng địa
phương vào hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tràm Chim còn gặp nhiều khó khăn. Từ
đó đề xuất một số giải pháp cho hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tràm Chim.
iii
iii
LI C i
TÓM TT ii
MC LC iii
DANH MC CH VIT TT vii
DANH MC HÌNH ix
DANH MC BNG BIU x
2.4.4. Bộ máy tổ chức VQG Tràm Chim 10
2.4.5. Điều kiện tự nhiên 11
2.4.5.1. Vị trí địa lý và ranh giới 11
2.4.5.2. Đặc điểm về địa hình, địa mạo 11
2.4.5.3. Đặc điểm về đất 11
2.4.5.4. Đặc điểm về thủy văn 12
2.4.6. Điều kiện kinh tế - xã hội 12
2.4.6.1. Hành chính – Dân số 12
2.4.6.2. Kinh tế 13
2.4.6.3. Giáo dục – Y tế 13
2.4.6.4. Giao thông, thông tin liên lạc 13
2.4.7. Đa dạng sinh học và công tác bảo tồn tại VQG Tràm Chim 14
2.4.7.1. Thực vật 14
2.4.7.2. Động vật 14
v
2.4.7.3. Tài nguyên thủy sản và cá 16
2.4.7.4. Chương trình hoạt động 16
17
NU 17
3.1. NI DUNG NGHIÊN CU 17
3.2. U 17
3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 17
3.2.1.1. Nghiên cứu tài liệu 17
3.2.1.2. Khảo sát thực địa 17
3.2.1.3. Phỏng vấn 18
3.2.1.4. Tham khảo ý kiến chuyên gia 20
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu 21
3.2.2.1. Ma trận hoạt động tác động (Active Impact Matrix = AIM) 21
3.2.2.2. Phương pháp tính sức chứa (Carrying capacity) 22
23
5.1. KT LUN 51
5.2. KIN NGH 52
TÀI LIU THAM KHO 53
PH LC 54
vii
BQL Ban quản lý
BTTN Bảo tồn thiên nhiên
ĐNN Đất ngập nước
DGMT Diễn giải môi trường
ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long
DL Du lịch
DLST Du lịch sinh thái
ĐDSH Đa dạng sinh học
GDMT Giáo dục môi trường
HDV Hướng dẫn viên
HST Hệ sinh thái
KDL Khách du lịch
TNTN Tài nguyên thiên nhiên
TTDK Trung tâm du khách
TT. DLST&GDMT Trung tâm Du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
VQG Vườn quốc gia
TQ Tham quan
ĐTM Đồng Tháp Mười
ĐH Đại học
Bng 3.1: Đối tượng, nội dung cần thu thập và cách thu thập từ phát phiếu điều tra phỏng
vấn 19
Bng 4.2: Các dịch vụ du lịch khác dành cho du khách 26
Bng 4.3: Các tuyến tham quan đặc biệt của VQG Tràm Chim 26
Bng 4.4: Lượng khách tham quan, giai đoạn 2011-2013 27
Bng 4.5: Tác động tích cực của DLST đến công tác bảo tồn ĐDSH 36
Bng 4.6: Ảnh hưởng của các hoạt động DLST đến môi trường 39
Bng 4.7: Tác động tiêu cực của DLST đến công tác bảo tồn ĐDSH 41
Bng 4.8: Sức chứa hàng ngày các tuyến du lịch tại VQG Tràm Chim 44 1
1.1. TÍNH CP THIT C TÀI
ĐDSH là cơ sở quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của các quốc
gia. Do vậy, bảo tồn ĐDSH đã trở thành vấn để được cả xã hội quan tâm, đặc biệt là
tại các VQG và khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN). Tuy nhiên, trong những năm gần
Góp phần hạn chế ảnh hưởng của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn tại
VQG Tràm Chim và nâng cao hiệu quả của công tác bảo tồn ĐDSH tại VQG Tràm
Chim.
1.2.2. Mc tiêu c th
- Tìm hiểu hiện trạng hoạt động DLST tại VQG Tràm Chim.
- Xác định các loại tác động của DLST đến công tác bảo tồn tại VQG Tràm
Chim.
- Đánh giá nguy cơ tổn hại suy giảm ĐDSH của hoạt động DLST tại Vườn.
- Đề xuất các giải pháp hạn chế tác động của DLST đến công tác bảo tồn và giải
pháp phù hợp phát triển DLST theo hướng bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
(TNTN).
1.3. NG VÀ PHM VI NGHIÊN CU
1.3.1. ng nghiên cu
- Tài nguyên DLST tại VQG.
- Khách du lịch (KDL), cộng đồng địa phương và ban quản lý VQG Tràm Chim.
- Hoạt động DLST và mối quan hệ giữa hoạt động DLST, công tác bảo tồn
TNTN với đa dạng sinh học (ĐDSH) tại VQG.
1.3.2. Phm vi nghiên cu
- Giới hạn nghiên cứu: Đề tài chỉ xét đến khía cạnh là những tác động của DLST
đến công tác bảo tồn thiên nhiên tại VQG Tràm Chim, xem xét mức độ tác
động tiêu cực và tích cực, từ đó đưa ra giải pháp thích hợp nhất.
3
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện trong không gian VQG Tràm Chim,
huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2014 đến tháng 06/2014
1.4. TÀI
- Kết quả của đề tài giúp các nhà quản lí VQG xem xét lại điều kiện hiện tại và
hiện trạng phát triển DLST tại VQG Tràm Chim
- Góp phần xác định những mặt tồn tại trong hoạt động phát triển DLST của
Vườn.
- Có hoạt động giáo dục và diễn giài nhằm nâng cao hiểu biết về môi
trường qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn.
- Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái.
5
- Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồng.
- Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.
2.1.3. Tài nguyên du lch sinh thái
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng,
giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng
nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu
du lịch nhằm tạo ra sức hấp dẫn du lịch. (Pháp lệnh du lịch Việt Nam, 1994).
Là loại hình du lịch phát triển dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa, tài
nguyên DLST là một bộ phận quan trọng của tài nguyên du lịch bao gồm các giá trị tự
nhiên thể hiện trong một hệ sinh thái cụ thể và các giá trị văn hoá bản địa tồn tại và
phát triển không tách rời hệ sinh thái tự nhiên đó.
Tuy nhiên, không phải mọi giá trị tự nhiên và văn hoá bản địa đều được coi là
tài nguyên DLST mà chỉ có các thành phần và các thể tổng hợp tự nhiên, các giá trị
văn hoá bản địa gắn với một hệ sinh thái cụ thể được khai thác sử dụng để tạo ra các
sản phẩm DLST, phục vụ cho mục đích phát triển du lịch nói chung, DLST nói riêng,
mới được xem là tài nguyên DLST.
2.1.4. Mt s gi phát trin du lch sinh thái
- Giải pháp về cơ chế chính sách.
- Giải pháp về thị trường.
- Giải pháp về quy hoạch.
- Giải pháp về đào tạo.
- Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng .
- Giải pháp về xã hội.
2.1.5. Du lch sinh thái bn vng
DLST bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu
cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi đó vẫn quan tâm đến
7
2.2.2. Bo tng sinh hc
Bảo tồn ĐDSH (Conservation of biodiversity) là quá trình quản lý mối tác động
qua lại giữa con người với các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích
lớn nhất cho thế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu và
nguyện vọng của các thế hệ tương lai (Từ điển Đa dạng sinh học và phát triển bền
vững, 2001).
Để có thể tiến hành các hoạt động quản lý nhằm bảo tồn ĐDSH, điều cần thiết
là phải tìm hiểu những tác động tiêu cực, các nguy cơ mà loài hiện đang đối mặt và từ
đó xây dựng các phương pháp quản lý phù hợp nhằm giảm đi các tác động tiêu cực
của các nguy cơ đó và đảm bảo sự phát triển của loài và hệ sinh thái đó trong tương
lai.
Hiện nay có các phương thức bảo tồn chủ yếu là bảo tồn tại chỗ (In-situ) và bảo
tồn chuyển vị (Ex-situ).Trong khi phương thức bảo tồn tại chỗ là nhằm bảo tồn các hệ
sinh thái và các sinh cảnh tự nhiên để duy trì và khôi phục quần thể các loài trong môi
trường tự nhiên của chúng, phương thức bảo tồn chuyển vị bao gồm các hoạt động
nhằm bảo tồn các loài mục tiêu bên ngoài nơi phân bố hay môi trường tự nhiên của
chúng.
2.3. VAI TRÒ CA DU LI VI BO TNG
SINH HC
Theo các chuyên gia về lĩnh vực du lịch thì DLST đích thực hoạt động tuân thủ
các nguyên tắc của nó sẽ mang lại những lợi ích to lớn, mà cuối cùng và cao nhất là
đảm bảo mục tiêu bảo tồn các giá trị tự nhiên và nhân văn. Bằng các hình thức khác
nhau (hướng dẫn viên, tờ rơi, sách hướng dẫn, chỉ dẫn, các phương tiện truyền
thông ), các hệ sinh thái điển hình, sự ĐDSH của hệ sinh thái được giới thiệu sẽ giúp
du khách và người dân địa phương nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và có hành vi
bảo vệ các giá trị đặc biệt của các hệ sinh thái.
Việc đảm bảo các phương tiện hỗ trợ giáo dục trên các tuyến điểm tham quan
như thông tin, chỉ dẫn, biển báo có thuyết minh môi trường, các phương tiện cho nhu
trường sinh thái chung của vùng Đông Nam Á.
9
2.4.2. Chm v ca VQG Tràm Chim
2.4.2.1. Chức năng
Bảo vệ hệ sinh thái đất ngập nước, bảo tồn nguồn gen sinh vật, đặc biệt là các
loài chim nước quý hiếm (như Sếu cổ trụi).
Bảo tồn các giá trị lịch sử, văn hoá, xã hội của vùng Đồng Tháp Mười.
Phát huy các giá trị của hệ sinh thái đất ngập nước trong việc bảo vệ môi
trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu khoa
học, DLST, giáo dục môi trường.
2.4.2.2. Nhiệm vụ
Xây dựng và thực thi phương án bảo vệ, tái tạo cảnh quan thiên nhiên của vùng
Đồng Tháp Mười; bảo vệ đa dạng sinh học; cung cấp các khu cư trú thích hợp
cho các loài chim quý hiếm và tạo điều kiện thích hợp cho các loài động vật
hoang dã khác phát triển.
Quản lý sử dụng bền vững tài nguyên thuỷ sản trong Vườn.
Xây dựng và thực thi phương án quy hoạch quản lý điều tiết nước nhằm duy trì,
tái tạo những đặc điểm địa mạo thuỷ văn và cảnh quan thiên nhiên làm cơ sở để
bảo tồn, tái tạo nguồn gen thực vật, động vật, tạo điều kiện thích hợp cho các
hoạt động du lịch ở vùng ngập nước. Nâng cấp hệ thống đê bao và các cống
phục vụ cho việc quản lý điều tiết nuớc, nhu cầu giao thông, tuần tra canh gác
bảo vệ và tham quan du lịch.
Quy hoạch cảnh quan kiến trúc của Vườn nhằm định hướng các hoạt động xây
dựng cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ trong một không gian kiến trúc có hoạch
định trước. Đảm bảo kết hợp hài hoà giữa kiến trúc hiện đại và cảnh quan của
Đồng Tháp Mười, đồng thời phải có sự thống nhất giữa các công trình giao
thông, thuỷ lợi và các công trình phục vụ khách du lịch.
Xây dựng cơ chế thích hợp để nhân dân địa phương tự nguyện tham gia bảo vệ.
Xây dựng các chương trình nghiên cứu và thiết lập hệ thống quản lý giám sát
11
2.4.5. u kin t nhiên
2.4.5.1. Vị trí địa lý và ranh giới
- Tọa độ địa lý: 10
0
37’ đến 10
0
46’ độ Vĩ Bắc, 105
0
28’ đến 105
0
36’ độ Kinh
Đông.
- Nằm lọt thỏm giữa vùng đất trũng ngập nước Đồng Tháp Mười nổi tiếng của
miền Tây Nam Bộ. Huyện nằm ở phía bắc tỉnh Đồng Tháp, phía bắc giáp
huyện Tân Hồng và Hồng Ngự, phía nam là huyện Thanh Bình, phía đông
tỉnh Long An và huyện Tháp Mười, phía tây là con sông Tiền.
- VQG Tràm Chim có diện tích tự nhiên 7.313 ha, dân số xung quanh Vườn
khoảng 50.000 người, thuộc địa phận 5 xã: Tân Công Sính, Phú Đức, Phú Thọ,
Phú Thành, Phú Hiệp và thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng
Tháp.
2.4.5.2. Đặc điểm về địa hình, địa mạo
Độ cao bình quân của VQG dao động trong khoảng từ 0,9 m đến 2,3 m so với
mực nước biển bình quân.
Tràm Chim nằm trong vùng Đồng Tháp Mười nên các đặc điểm về địa mạo,
thủy văn và thổ nhưỡng cũng mang những nét chung của vùng này. Đồng Tháp Mười
vốn là một vùng đồng lũ kín, một bồn trũng dạng lòng máng, là một vùng sinh thái
hoàn chỉnh gồm các thềm cao, gò giồng, các đồng trũng, lung và các sông bao quanh.
Tràm Chim nằm trong vùng lòng sông cổ, thuộc đồng bồi trẻ, từ xa xưa tồn tại một
2.4.6.1. Hành chính – Dân số
Huyện Tam Nông có 13 đơn vị hành chính, gồm 12 xã: Tân Công Sính, Phú
Thọ, Phú Thành A, Phú Thành B, Phú Ninh, Phú Hiệp, Phú Đức, Phú Cường, Hòa
Bình, An Long, An Hòa và 1 thị trấn Tràm Chim. Tổng số có 53 ấp.
Dân số toàn huyện năm 2011 có 105.277 người với 26.732 hộ (bình quân 4
nhân khẩu/hộ), trong đó nam là 52.496 người nữ là 52.781 người. Mật độ dân số: 222
người/km
2
. Mật độ dân số cao nhất là ở thị trấn Tràm Chim (835 người/km
2
). Mật độ
dân số thấp nhất là xã Tân Công Sính (76 người/km
2
).