Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại tỉnh bắc kạn - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VI THỊ THI

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG
TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI
TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

THÁI NGUYÊN, 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VI THỊ THI

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG
TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI
TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG


hƣớng dẫn, định hƣớng chuyên môn, quan tâm giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện
thuận lợi nhất trong quá trình công tác cũng nhƣ thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc đến gia đình đã tạo mọi
điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt mọi công việc trong quá trình thực
hiện luận án. Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn của mình tới bạn bè và đồng
nghiệp, luôn quan tâm, chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận
văn.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhƣng luận văn không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận đƣợc sự góp ý của quý thầy, cô và
bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Vi Thị Thi


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH............................................................................................. vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................. 2

CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................................ 28
3.1. Đặc điểm đa dạng sinh học tại tỉnh Bắc Kạn...................................................... 28
3.1.1. Đặc điểm thực vật tại khu vực nghiên cứu .................................................... 28
3.1.2. Đặc điểm động vật có xƣơng sống ở cạn tại khu vực nghiên cứu ................ 37
3.2. Nguyên nhân suy giảm đa dạng Sinh học tại tỉnh Bắc Kạn ............................... 44
3.2.1. Nguyên nhân trực tiếp.................................................................................... 44
3.2.2. Nguyên nhân gián tiếp ................................................................................... 47
3.3. Thực trạng quản lý bảo tồn ĐDSH tại tỉnh Bắc Kạn.......................................... 50
3.3.1. Hệ thống quản lý, bảo tồn ĐDSH trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ....................... 50
3.3.2. Công tác đào tạo, phát triển du lịch sinh thái và giáo dục bảo tồn ............... 52
3.3.3. Ảnh hƣởng của các chƣơng trình, chính sách đến quản lý, bảo tồn ĐDSH
trong khu vực nghiên cứu ........................................................................... 53
3.3.4. Mối quan hệ giữa chủ rừng với các bên liên quan trong công tác quản lý,
bảo tồn ĐDSH ............................................................................................. 55
3.3.5. Phân tích ma trận SWOT đối với công tác quản lý, bảo tồn ĐDSH tại khu
vực nghiên cứu ............................................................................................ 58
3.4. Đề xuất giải pháp cho công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học .................. 59
3.4.1. Nhóm giải pháp chiến lƣợc ............................................................................ 59
3.4.2. Giải pháp về thể chế, chính sách ................................................................... 60
3.4.3. Nhóm giải pháp về phát triển kinh tế- xã hội ................................................ 63
3.4.4. Giải pháp về khoa học công nghệ.................................................................. 65
3.4.5. Giải pháp tăng cƣờng cơ sở vật chất kỹ thuật ............................................... 66
3.4.6. Giải pháp về đào tạo, giáo dục ...................................................................... 66
3.4.7. Giải pháp về hợp tác Quốc tế ........................................................................ 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... 69
1. Kết luận .................................................................................................................. 69
2. Kiến nghị ................................................................................................................ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................................. 1




KHKT

(Viện) Khoa học kỹ thuật

LCKT

Luận chứng kinh tế- kỹ thuật

NGO

Tổ chức phi Chính phủ

PTBV

Phát triển bền vững

RAMSAR
TNC

Công ƣớc về bảo tồn và sử dụng một cách hợp lý và thích đáng
các vùng đất ngập nƣớc
Tổ chức bảo tồn tự nhiên

TNTN

Tài nguyên thiên nhiên

VQG


Hình 3.2 : Biểu đồ tỷ lệ các loài động vật có xƣơng sống tại Bắc Kạn. ..................... 38


1

MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đa dạng sinh học (ĐDSH) có vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì các
chu trình tự nhiên và cân bằng sinh thái. Đó là cơ sở của sự sống còn, thịnh vƣợng
của loài ngƣời và sự bền vững của thiên nhiên trên Trái Đất. Theo ƣớc tính giá trị
của tài nguyên đa dạng sinh học toàn cầu cung cấp cho con ngƣời là 33.000 tỷ đô la
mỗi năm (Constan Za et al-1997). Đối với Việt Nam nguồn tài nguyên đa dạng sinh
học trong các ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản hàng năm cung cấp cho
đất nƣớc khoảng 2 tỷ đô la.
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài
nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy giảm. Nhiều hệ sinh thái và môi
trƣờng sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dƣới loài đang đứng trƣớc
nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tƣơng lai gần.
Bảo tồn đa dạng sinh học đƣợc coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng
và là trọng tâm đối với sự phát triển trên toàn thế giới. Với sự phát triển nhanh chóng
của kinh tế xã hội cùng với sự quản lý tài nguyên sinh học còn yếu kém đã làm cho
ĐDSH bị suy thoái ngày càng nghiêm trọng. Sự mất mát về ĐDSH hiện nay là đáng
lo ngại, nhiều loài động thực vật bị đe dọa và nguy cơ tuyệt chủng mà nguyên nhân
chủ yếu là do con ngƣời sử dụng tài nguyên không hợp lý. Do đó, việc quản lý tài
nguyên và bảo tồn ĐDSH là thực sự cần thiết và cấp bách [8] [36].
Nhận thức đƣợc giá trị to lớn và tầm quan trọng của ĐDSH, năm 1993 Việt
Nam đã phê chuẩn công ƣớc quốc tế về bảo tồn ĐDSH. Năm 1995, Chính phủ đã phê
duyệt và ban hành “Kế hoạch hành động ĐDSH ở Việt Nam”. Năm 2007, “Kế hoạch
hành động quốc gia về ĐDSH đến năm 2010 và định hƣớng đến năm 2020” đƣợc xây
dựng và phê duyệt triển khai [20].

thể nhằm khai thác, sử dụng hợp lý các thành phần của ĐDSH và quản lý ATSH là
thực sự cần thiết nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học toàn tỉnh Bắc Kạn và đề xuất các giải
pháp có tính khả thi cao, phục vụ công tác quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh.
* Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học toàn tỉnh Bắc Kạn;


3

- Xác định nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học, các yếu tố tác động
đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học của khu vực nghiên cứu. Từ đó đề xuất một số
giải pháp về chính sách - chiến lƣợc - kinh tế - kỹ thuật để nâng cao hiệu quả của
công tác bảo tồn đa dạng sinh học.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
* Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp số liệu điều tra về hiện trạng đa dạng sinh học, nguồn lực và
nhân lực để quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học tại tỉnh Bắc Kạn
- Đề xuất giải pháp phù hợp phục vụ việc quản lý bảo tồn Đa dạng sinh học
tại tỉnh Bắc Kạn
* Ý nghĩa thực tiễn
- Tƣ liệu của luận văn góp phần vào công tác quản lý, sử dụng, phát triển
bền vững tài nguyên đa dạng sinh học tại tỉnh Bắc Kạn.
- Làm cơ sở cho việc đề xuất các chính sách bảo tồn đa dạng sinh học tại
tỉnh Bắc Kạn.


4


5

1.1.2. Bảo tồn đa dạng sinh học
Bảo tồn đa dạng sinh học là quá trình quản lý mối tác động qua lại giữa con
ngƣời với các gen, các loài và các HST nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệ
hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng để đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau.
Có nhiều phƣơng pháp và công cụ để quản lý bảo tồn ĐDSH. Một số phƣơng
pháp và công cụ đƣợc sử dụng để phục hồi một số loài quan trọng, các dòng di
truyền hay các sinh cảnh. Một số khác đƣợc sử dụng để sản xuất một cách bền vững
các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ từ các tài nguyên sinh vật,… Có thể phân chia các
phƣơng pháp và công cụ thành các nhóm nhƣ sau:
- Bảo tồn tại chỗ (in-situ conservation):
Bảo tồn tại chỗ bao gồm các phƣơng pháp và công cụ nhằm mục đích bảo
vệ các loài, các chủng và các sinh cảnh, các HST trong điều kiện tự nhiên. Tùy
theo đối tƣợng bảo tồn mà các hành động quản lý thay đổi. Thông thƣờng bảo tồn
tại chỗ đƣợc thực hiện bằng cách thành lập các khu bảo tồn và áp dụng các biện
pháp quản lý phù hợp [28].
- Bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ conservation):
Bảo tồn chuyển chỗ bao gồm các biện pháp di dời các loài cây, con và các sinh
vật ra khỏi môi trƣờng sống tự nhiên của chúng Mục đích của việc di dời này là để
nhân giống, lƣu giữ, nhân nuôi vô tính hay cứu hộ trong trƣờng hợp: (1) nơi sống bị
suy thoái hay hủy hoại không thể lƣu giữ lâu hơn các loài nói trên, (2) dùng để làm vật
liệu cho nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển sản phẩm mới, để nâng cao kiến thức
cho cộng đồng. Bảo tồn chuyển chỗ bao gồm các vƣờn thực vật, vƣờn động vật, các
bể nuôi thủy hải sản, các ngân hàng giống [28].
- Phục hồi (Rehabilitation):
Bao gồm các biện pháp để dẫn đến bảo tồn tại chỗ hay bảo tồn chuyển chỗ.
Các biện pháp này đƣợc sử dụng để phục hồi lại các loài, các quần xã, sinh cảnh,
các quá trình sinh thái. Việc hồi phục sinh thái bao gồm một số công việc nhƣ

(Species richness) và số lƣợng các loài đặc hữu (Endemic species) đƣợc Tổ chức Bảo
tồn Quốc tế (CI - Conservation International) và Tổ chức Bảo tồn Chim Quốc tế
(BirdLife International) sử dụng. Phƣơng pháp tiếp cận về loài đƣợc tổ chức bảo tồn
quốc tế CI sử dụng nhằm tập trung các nguồn lực vào các khu vực có tính ĐDSH cao


7

nhất, có mối đe dọa lớn nhất, đồng thời đƣa ra khái niệm các điểm nóng về ĐDSH và
những vùng còn nguyên vẹn đƣợc xem là vùng có giá trị ĐDSH cao. [36],[39]
BirdLife cũng đƣa ra khái niệm về các vùng chim đặc hữu (EBA: Endemic
Bird Area) để áp dụng cho những nơi có ít nhất hai loài phân bố hẹp (RRS: Ranger
- restricted species), loài phân bố hẹp là loài có phạm vi phân bố trên toàn cầu nhỏ
hơn 50.000 km2. Bên cạnh đó BirdLife còn đƣa ra khái niệm về các vùng chim quan
trọng, đó là những vùng có tầm quan trọng quốc tế về bảo tồn chim, đƣợc xác định
dựa trên tiêu chí về loài nhƣ: sự hiện diện của các loài đe dọa, các loài phân bố ở
một khu vực có diện tích hẹp, hoặc là nơi tụ tập của nhiều loài. Tổ chức bảo tồn
quốc tế (CI), BirdLife và Plant Life đã phối hợp nghiên cứu và đƣa ra khái niệm các
vùng ĐDSH chính [44].
 Bảo tồn dựa trên tiêu chí về các mối đe dọa: Phƣơng pháp này đƣợc Tổ
chức bảo tồn động thực vật hoang dã Quốc tế (FFI) và Hiệp hội bảo tồn động vật
hoang dã (WCS) sử dụng để xác định các mức đe dọa tối thiểu hoặc các vùng biệt
lập [28].
b. Xác định các cảnh quan để bảo tồn
Thuật ngữ “cảnh quan” (landscape) mang nhiều ý nghĩa khác nhau tùy theo
mục đích cụ thể. Theo mục đích bảo tồn, thì cảnh quan có thể hiểu là: “Một vùng
đất rộng lớn bao gồm nhiều đặc trƣng khác nhau và đƣợc xem nhƣ là kết quả của
một quá trình hình thành và biến đổi lâu dài” . Đến nay vẫn chƣa có giải thích cụ
thể nào về qui mô của cảnh quan, cũng nhƣ chƣa có định nghĩa nào về việc xác định
ranh giới của cảnh quan. Tuy nhiên, các nhà qui hoạch bảo tồn đã xác định ranh

bảo tồn ĐDSH không chỉ tập trung bảo vệ tài nguyên, xây dựng hệ thống các khu
bảo tồn mà còn chú trọng đến giáo dục về quản lý và nâng cao hiệu quả trong điều
hành cũng nhƣ nhận thức bảo tồn, chú ý đến khía cạnh xã hội nhân văn trong bảo
tồn nhƣ phối hợp bảo tồn, bảo tồn dựa vào cộng đồng, chia sẻ lợi ích từ bảo tồn
nhằm hƣớng đến đích cuối cùng là sử dụng bền vững các thành phần của ĐDSH,
chia sẻ các lợi ích có đƣợc từ việc sử dụng các nguồn tài nguyên di truyền, một cách
bình đẳng và công bằng.


9

d. Phương thức tiếp cận được áp dụng trong quản lý bảo tồn Đa dạng sinh học
Nhằm đảm bảo phát triển bền vững, nhiều ngành, nhiều tổ chức liên quan
đến sử dụng tài nguyên thiên nhiên đang hình thành và xây dựng những phƣơng
thức tiếp cận mới về quản lý, đó là: (1) Quản lý hệ sinh thái, (2) Quản lý tài nguyên
thiên nhiên dựa vào cộng đồng, (3) Đồng quản lý tài nguyên thiên nhiên, (4) Bảo
tồn và phát triển tổng hợp, (5) Phát triển bền vững.
Các phƣơng thức tiếp cận nêu trên đều giống nhau trong việc nỗ lực tìm
kiếm một số giải pháp tối ƣu để giải quyết mâu thuẫn và chia sẻ quyền lợi trong
việc sử dụng các nguồn TNTN, mà những quyền lợi này có thể là giữa bảo tồn và
phát triển, giữa cộng đồng địa phƣơng và một quốc gia, hoặc giữa các nhóm ngƣời
có liên quan trong xã hội. Điểm nổi bật trong các phƣơng thức tiếp cận này là nâng
cao vai trò của cộng đồng địa phƣơng cũng nhƣ những nhóm ngƣời trong xã hội có
liên quan đến TNTN. Các phƣơng thức tiếp cận này đang đƣợc hình thành và phát
triển nhằm khắc phục những hạn chế trong cách quản lý áp đặt từ trên xuống theo
cách quan liêu bao cấp và đẩy mạnh cách thức quản lý TNTN từ dƣới lên [43].
Những điểm khác biệt cơ bản giữa các phƣơng thức tiếp cận là sự nhìn nhận
vấn đề, điểm trung tâm là tính ƣu tiên của các phƣơng pháp cụ thể đƣợc ứng dụng.
Ví dụ: phƣơng pháp tiếp cận hệ sinh thái quan tâm trƣớc tiên là tính toàn vẹn của
HST và nhìn nhận con ngƣời là một bộ phận của HST. Vì vậy muốn đạt đƣợc mục

Việt Nam và thế giới, nhiều loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và Danh lục
đỏ IUCN (2012). Sự phong phú về thực vật và các hệ sinh thái là nơi trú ngụ của
nhiều loài động vật. Việt Nam có đến 312 loài và phân Thú, 840 loài Chim, 317 loài
Bò sát, 167 loài Lƣỡng cƣ, 7700 loài Côn trùng, 547 loài Cá nƣớc ngọt, 2038 loài
Cá biển và 9300 loài Động vật không xƣơng sống [8], [33].
Theo báo cáo về quan trắc môi trƣờng nƣớc của Ngân hàng Thế giới, Việt
Nam là một trong 10 quốc gia giàu ĐDSH nhất trên thế giới, với sự có mặt của 10%
số loài đƣợc biết đến, trong khi diện tích lãnh thổ chỉ chiếm chƣa đến 1% diện tích
Trái đất. Việt Nam là nơi cƣ trú của hơn 275 loài thú có vú, 800 loài chim, 180 loài
bò sát, 2.470 loài cá, 5.500 loài côn trùng và 12.000 loài cây (trong đó chỉ có 7.000
loài đã đƣợc nhận dạng). [44].


11

Tuy nhiên, ngày nay, nhu cầu về động vật hoang dã và các sản phẩm làm từ
động vật hoang dã tại Việt Nam có chiều hƣớng gia tăng đã làm suy giảm nghiêm
trọng sự đa dạng sinh học này.
Theo báo cáo của Hội Động vật học Việt Nam, các loài bị khai thác bất hợp
pháp chủ yếu là rắn, kỳ đà, tê tê, hổ, gấu, voi… Tỉ trọng các cá thể đƣợc khai thác
gồm thú rừng 20%, rắn 45%, rùa 30%... với hơn 66% sử dụng làm thực phẩm .
Theo Sách đỏ Việt Nam, số loài động vật nguy cấp quý hiếm tăng từ 365 loài (năm
1992) lên 418 loài (năm 2007), trong đó có 116 loài mức nguy cấp rất cao, 9 loài từ
nguy cấp lên mức coi nhƣ đã tuyệt chủng Theo ƣớc tính của Quỹ Bảo vệ động vật
hoang dã (WWF) trong vòng 40 năm, 12 loài động vật quý hiếm đã bị biến mất
hoàn toàn ở Việt Nam…[5] [34]
Theo WWF-1998, hổ Đông dƣơng phân bố tại 47 điểm tại Việt Nam, trong
đó có 15 vƣờn quốc gia và nhiều khu bảo tồn thiên nhiên. Hổ phân bố tập trung ở
các tỉnh Lai Châu, Thanh Hóa, Quảng Ninh, Kon Tum, Đắk Lắk. So với những năm
1970, số lƣợng hổ đã giảm sút một cách nghiêm trọng và có nguy cơ tuyệt chủng

khu rừng đặc dụng của Việt Nam. Tuy nhiên, do thiếu kinh phí nên số liệu chƣa đƣợc
cập nhật, nhiều VQG và Khu BTTN chỉ có số liệu khi xây dựng LCKT. Nhiều loài
động vật, thực vật có trong thực tế nhƣng chƣa có tên trong danh lục hoặc ngƣợc lại có
tên trong danh lục nhƣng lại không thấy trong thiên nhiên.
b. Chiến lược, chính sách bảo tồn đa dạng sinh học
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của sự suy thoái tài nguyên ĐDSH, Việt
Nam đã sớm có những hành động tích cực trong công tác bảo tồn ĐDSH. Theo
thống kê từ năm 1958 đến nay, có tới vài trăm văn bản pháp luật do Nhà nƣớc và
các ban ngành liên quan ban hành về vấn đề bảo tồn ĐDSH và các tài liệu hƣớng
dẫn thi hành lần lƣợt đƣợc ban hành [7],.
Năm 1962, Cục Kiểm lâm đƣợc thành lập cùng với sự ra đời rừng cấm đầu
tiên ở Việt Nam là rừng cấm Cúc Phƣơng . Năm 1985, Chiến lƣợc Bảo tồn Quốc
gia của Việt Nam (NCS) đƣợc ban hành. Đây là một chiến lƣợc đầu tiên đƣợc xây
dựng ở một nƣớc đang phát triển. Và từ đó, việc cải cách thể chế và luật pháp đã
phát triển nhanh chóng với sự ra đời của các văn bản pháp luật do nhà nƣớc ban
hành liên quan đến bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên ĐDSH nhƣ: Luật bảo


13

vệ và phát triển rừng 1991 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2004); Luật đất đai năm
1993 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 1998 và 2003); Luật bảo vệ môi trƣờng năm 1993
(đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2005); Luật thủy sản năm 2003; và gần đây nhất, luật
Đa dạng sinh học đƣợc Quốc hội phê chuẩn tháng 11 năm 2008 [5], [18].
Ngoài ra, trong phong trào chung và tính cấp bách của toàn cầu về bảo tồn và
phát triển bền vững, Việt Nam cũng đã tham gia ký kết nhiều công ƣớc quốc tế về
môi trƣờng có liên quan, đặc biệt là: Công ƣớc Ramsar về đất ngập nƣớc (1975),
công ƣớc ĐDSH (1993) và Công ƣớc CITES về buôn bán quốc tế các loài động
thực vật hoang dã nguy cấp (1994) [1]..
Trong giai đoạn 2005-2010, các quy hoạch, kế hoạch hành động quốc gia về

tồn vùng nƣớc nội địa, 16 khu bảo tồn biển phân bố trên tất cả các vùng sinh thái
trong cả nƣớc, bao gồm 30 VQG, 58 khu Dự trữ Thiên nhiên, 11 khu bảo tồn
loài/sinh cảnh và 45 khu bảo vệ cảnh quan; các KBT trên cạn (rừng đặc dụng)
chiếm diện tích gần 2.198.744 ha, chiếm 13,5% diện tích tự nhiên. Bên cạnh đó, đã
có một số hình thức bảo tồn khác đƣợc công nhận gồm: 4 khu đất ngập nƣớc
Ramsar, 8 khu bảo tồn sinh quyển, 4 khu di sản thiên nhiên ASEAN, 2 khu di sản
thiên nhiên thế giới và đặc biệt Vịnh Hạ Long đƣợc công nhận là 1 trong 7 Kỳ quan
Thiên nhiên mới của thế giới [6], [63], [65].

Hình 1.1: Biến động các hình thức bảo tồn đa dạng sinh học


15

Có thể nhận định rằng, việc thành lập hệ thống các KBT và VQG đã làm cho
công tác bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam phần nào đáp ứng đƣợc mục đích bảo tồn, vấn
đề còn lại là thực hiện cho đúng tiến trình kèm theo đó là những thay đổi, cải tiến về
chính sách, thể chế trong quản lý và tất nhiên là để thực hiện tiến trình này rất cần
sự hỗ trợ và hợp tác của nhiều tổ chức, cơ quan trong và ngoài nƣớc có liên quan [5].
c. Xây dựng và quản lý vùng đệm
Cũng nhƣ nhiều nƣớc trên thế giới, ở Việt Nam mỗi khi xây dựng một khu
bảo tồn, ngƣời dân sống ở quanh hoặc trong KBT buộc phải hy sinh quyền lợi riêng
của mình, họ không đƣợc khai thác tài nguyên nhƣ trƣớc vì lợi ích của quốc gia và
các thế hệ mai sau [24], [31]. Phần lớn các VQG và KBT đã và đang đƣợc xây dựng
thƣờng nằm giữa khu vực có dân cƣ sinh sống nên chịu sức ép hết sức nặng nề.
Cộng đồng địa phƣơng, những ngƣời sống trong, hay gần các khu bảo tồn đã nhiều
đời có mối liên quan trực tiếp với thiên nhiên các vùng đó, cuộc sống của họ lệ thuộc
phần lớn vào việc khai thác TNTN. Tuy nhiên, công cuộc bảo tồn ngày nay thƣờng
bỏ qua những yêu cầu thiết yếu của họ và đồng thời cũng ít lƣu ý đến các giá trị văn
hoá, các phong tục tập quán, những hiểu biết của họ về thiên nhiên, về các loài mà

bảo tồn và liệt kê vào Sách Đỏ Việt Nam (2007) và Danh lục đỏ IUCN (2012). [2].
Theo báo cáo ĐDSH Vƣờn Quốc gia Ba Bể: “VQG Ba Bể có 1.268 loài thực
vật bậc cao, trong đó có 26 loài đƣợc ghi tên trong sách đỏ Việt nam và Thế giới,
các loài cây gỗ quí, hiếm nhƣ Đinh, Nghiến, Lim, Trúc dây.....Trong đó Trúc dây là
một loài tre đặc hữu của Ba Bể thƣờng mọc tại các vách đá, thân của chúng thả
mành mành xuống hồ tạo nên những bức mành xung quanh hồ. Đây là khu vực
đƣợc các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc đánh giá là trung tâm đa dạng và đặc
hữu cao nhất về loài Lan không chỉ của Việt Nam mà còn của cả toàn vùng Đông
Nam Á. Ở đây có 182 loài Lan, 1 số loài Lan là đặc hữu chỉ phát hiện thấy duy nhất
ở vùng này. Hệ động vật phong phú và đa dạng, 234 loài chim, Lớp thú 81 loài, 48
loài bò sát và lƣỡng cƣ, 106 loài cá nƣớc ngọt đây là một trong những sinh cảnh
nƣớc ngọt có giá trị lớn nhất tại Việt Nam. Có 36 loài đƣợc ghi trong Sách đỏ Việt
Nam và Sách đỏ Thế giới; trong đó VQG có hai loài đặc hữu hẹp là Voọc đen má
trắng (Semnopithecus francoisi) và Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus) và
một loài đặc hữu Đông dƣơng là Cu li lớn (Nycticebus coucang). Vƣờn Quốc gia Ba
Bể có khu hệ thú tƣơng đối phong phú, đặc biệt là thành phần các loài thú. Nhiều
loài bị đe doạ đã tập trung ở đây nhƣ: Hổ, Gấu, Sơn dƣơng, Sói đỏ, Báo hoa mai,... [12].


17

Đề tài nghiên cứu khoa học “Điều tra, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện
pháp quản lý bảo tồn đa dạng sinh học cá tại Hồ Ba Bể, Vƣờn Quốc gia Ba Bể, tỉnh
Bắc Kạn” đến tháng 10 năm 2006 cho thấy có 85 loài thuộc 50 giống, 18 hộ và 5
bộ. Trong đó riêng hồ Ba Bể có 69 loài trong 50 giống, 5 bộ và 16 họ; 20 loài cá quí
hiếm và có giá trị kinh tế; Có 12 loài cá quý hiếm theo sách đỏ Việt Nam. Đặc biệt
đã phát hiện và đánh bắt đƣợc cá Anh vũ nhƣng cần có thời gian để điều tra và
khẳng định. Theo báo cáo, ở Hồ Ba Bể, các nhà khoa học đã phát hiện và ghi nhận
106 loài cá thuộc 65 giống, 18 họ và 5 bộ; có 138 loài và phân loài thực vật nổi
thuộc 8 ngành, đặc biệt là loài tảo đỏ nƣớc ngọt Batrachospermum sp.; 35 loài và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status